Alimemazine là thuốc đối kháng thụ thể histamin H1 và có tác dụng an thần, được sử dụng để điều trị các tình trạng dị ứng và hỗ trợ giấc ngủ. Với khả năng kháng histamin và serotonin mạnh mẽ, alimemazine được chỉ định cho các trường hợp mày đay, ngứa và mất ngủ. Tuy nhiên, cần lưu ý về các tương tác thuốc và chống chỉ định để đảm bảo sử dụng an toàn và hiệu quả.
Tổng quan về Alimemazine
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
- Alimemazine, Trimeprazine, Methylpromazine.
Loại thuốc
- Đối kháng thụ thể histamin H1, thuốc an thần.
Dạng thuốc và hàm lượng
- Viên nén: 5 mg, 10 mg.
- Sirô: 7,5 mg/5 ml, 30 mg/5 ml.
- Thuốc tiêm (tiêm tĩnh mạch, tiêm bắp): 25 mg/5 ml, tính theo alimemazine tartrat.
Chỉ định Alimemazine
- Dùng trong giai đoạn tiền mê trước khi tiến hành phẫu thuật.
- Điều trị các tình trạng dị ứng, bao gồm dị ứng đường hô hấp (như viêm mũi, hắt hơi, chảy nước mũi) và dị ứng da (như mày đay, ngứa).
- Hỗ trợ điều trị chứng mất ngủ ở cả trẻ em và người trưởng thành.
Dược lực học
- Alimemazine, một dẫn chất của phenothiazin, thể hiện khả năng kháng histamin và kháng serotonin mạnh mẽ; ngoài ra, thuốc còn có các tác dụng an thần, chống ho và chống nôn.
- Cơ chế hoạt động của alimemazine bao gồm cạnh tranh với histamin tại các thụ thể H1, từ đó tạo ra tác dụng kháng histamin H1.
- Thuốc này đối kháng với đa số các hiệu ứng dược lý do histamin gây ra, chẳng hạn như mày đay và ngứa.
- Theo một số nghiên cứu, hiệu quả chống ngứa của alimemazine được cho là xuất phát chủ yếu từ tác dụng an thần của thuốc, hơn là từ việc phong tỏa các thụ thể H1 ở ngoại vi.
- Trong việc kiểm soát ngứa ban đêm ở bệnh nhân mắc chàm và vảy nến, alimemazine cho thấy hiệu quả vượt trội so với terfenadin, nhưng lại kém hơn nitrazepam – một thuốc an thần không có hoạt tính kháng histamin.
- Mặc dù tác dụng kháng cholinergic ngoại vi của thuốc được xem là tương đối yếu, các biểu hiện như khô miệng, nhìn mờ, bí tiểu tiện và táo bón đã được ghi nhận ở một số bệnh nhân sử dụng alimemazine.
- Tác dụng an thần của alimemazine đạt được thông qua việc ức chế enzym histamin N-methyltransferase và phong tỏa các thụ thể histamin trung ương, cùng với tác động lên các thụ thể khác, đặc biệt là thụ thể serotoninergic.
- Chính nhờ tác dụng này mà alimemazine được sử dụng làm thuốc tiền mê.
Dược động học
Hấp thu
- Alimemazine được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa.
- Thuốc bắt đầu có tác dụng sau 15 đến 20 phút và duy trì hiệu quả trong 6 đến 8 giờ.
- Nồng độ tối đa của alimemazine trong huyết tương đạt được sau 3,5 giờ đối với dạng siro và 4,5 giờ đối với dạng viên nén.
- Sinh khả dụng tương đối trung bình của viên nén so với siro là khoảng 70%.
Phân bố
- Tỷ lệ liên kết của thuốc với protein huyết tương nằm trong khoảng 20% đến 30%.
Chuyển hóa
- Alimemazine chủ yếu được chuyển hóa tại gan thành các chất chuyển hóa N-desalkyl, tuy nhiên hoạt tính của chúng chưa được xác định rõ.
Thải trừ
- Quá trình thải trừ diễn ra qua thận dưới dạng các chất chuyển hóa sulfoxyd, chiếm từ 70% đến 80% tổng lượng thuốc trong vòng 48 giờ.
- Thời gian bán thải của thuốc là 5 đến 8 giờ.
Tương tác thuốc Alimemazine
Tương tác với các thuốc khác
- Alimemazine làm gia tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương khi dùng chung với các thuốc ngủ nhóm barbiturat hoặc các thuốc an thần khác; sự phối hợp này cũng có thể dẫn đến tình trạng suy hô hấp.
- Hiệu quả hạ huyết áp của các thuốc điều trị tăng huyết áp, đặc biệt là các chất chẹn thụ thể alpha-adrenergic, được tăng cường khi dùng chung với các dẫn xuất phenothiazin.
- Tác dụng kháng cholinergic của các phenothiazin sẽ mạnh hơn khi kết hợp với các thuốc kháng cholinergic khác, gây ra các tác dụng phụ như táo bón hoặc say nóng.
- Ngược lại, các thuốc có hoạt tính kháng cholinergic có thể làm giảm hiệu quả chống loạn thần của các phenothiazin.
- Các phenothiazin có khả năng đối kháng với tác dụng điều trị của amphetamin, levodopa, clonidin, guanethidin và epinephrin.
- Một số hoạt chất như antacid, các thuốc điều trị Parkinson và lithi có thể cản trở quá trình hấp thu của phenothiazin.
- Việc sử dụng alimemazine ở liều cao làm giảm đáp ứng của cơ thể với các tác nhân hạ đường huyết.
- Tuyệt đối không sử dụng epinephrin trong trường hợp bệnh nhân dùng quá liều alimemazine.
- Nguy cơ tăng độc tính trên tim được ghi nhận khi dùng đồng thời với cisaprid, grepafloxacin, isradipin, levomethadyl, moxifloxacin, octreotid và pentamidin.
- Cần lưu ý rằng hầu hết các tương tác thuốc nêu trên chỉ mang tính lý thuyết và thường không gây ra hậu quả nguy hiểm trên lâm sàng.
- Mặc dù đa số bệnh nhân sử dụng lithi kết hợp với phenothiazin không gặp tác dụng có hại, nhưng đã có báo cáo về các trường hợp rối loạn vận động, tăng triệu chứng ngoại tháp và hội chứng não cấp, đặc biệt khi dùng lithi liều cao. Những bệnh nhân dùng phối hợp này cần được theo dõi chặt chẽ các biểu hiện thần kinh bất thường.
- Khi phenothiazin được dùng chung với levodopa, tác dụng chống Parkinson của levodopa có thể bị ức chế do phenothiazin gây chẹn thụ thể dopamin ở não. Do đó, levodopa sẽ không có hiệu quả trong điều trị hội chứng Parkinson gây ra bởi phenothiazin.
Tương tác với thực phẩm
- Cần tránh uống rượu vì thức uống này có thể làm tăng cường tác dụng ức chế thần kinh trung ương của alimemazine.
Chống chỉ định thuốc Alimemazine
- Không sử dụng cho bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan hoặc thận, động kinh, bệnh Parkinson, suy giáp, u tủy thượng thận, bệnh nhược cơ hoặc phì đại tuyến tiền liệt.
- Chống chỉ định ở người có tiền sử quá mẫn với phenothiazin hoặc bệnh glôcôm góc hẹp.
- Không dùng khi bệnh nhân đã sử dụng quá liều barbiturat, opiat hoặc rượu.
- Không chỉ định cho bệnh nhân đang trong tình trạng hôn mê hoặc những người đã dùng một lượng lớn các thuốc an thần tác động lên hệ thần kinh trung ương.
- Không dùng khi bệnh nhân bị giảm bạch cầu hoặc có tiền sử từng bị mất bạch cầu hạt.
- Chống chỉ định cho trẻ em dưới 2 tuổi và trẻ em đang trong tình trạng mất nước.
Liều lượng & cách dùng Alimemazine
Liều dùng Alimemazine
Người lớn
- Để điều trị mày đay và sẩn ngứa, liều khuyến nghị là 10 mg mỗi lần, dùng 2 hoặc 3 lần mỗi ngày; trong những trường hợp khó chữa và kéo dài, liều có thể tăng lên đến 100 mg mỗi ngày.
- Khi sử dụng trước gây mê, bệnh nhân được tiêm 25 – 50 mg (tương đương 1 – 2 ống tiêm) một lần duy nhất, khoảng 1 – 2 giờ trước khi tiến hành phẫu thuật.
- Đối với tác dụng kháng histamin và giảm ho, tổng liều uống hàng ngày là 5 – 40 mg, được chia thành nhiều lần trong ngày.
- Để hỗ trợ giấc ngủ, liều dùng là 5 – 20 mg, uống trước thời điểm đi ngủ.
Trẻ em
Chữa mày đay, sẩn ngứa:
- Trẻ em trên 2 tuổi điều trị mày đay và sẩn ngứa nên dùng 2,5 – 5 mg mỗi lần, 3 – 4 lần mỗi ngày.
- Mặc dù thuốc này chống chỉ định cho trẻ em dưới 2 tuổi, Dược thư Anh (BNFC) vẫn đề xuất mức liều 250 microgam/kg/lần (không quá 2,5 mg) và dùng 3 – 4 lần/ngày cho trẻ từ 6 tháng đến 2 tuổi, nhưng việc chỉ định và theo dõi phải do bác sĩ chuyên khoa thực hiện.
- Trước đây, tại Hoa Kỳ, liều dùng được tính theo alimemazine base và thấp hơn; trẻ em trên 3 tuổi thường dùng 2,5 mg vào buổi tối hoặc 3 lần/ngày. Tuy nhiên, sản phẩm này hiện không còn có mặt trên thị trường Hoa Kỳ.
Dùng trước khi gây mê:
- Với mục đích tiền mê, trẻ em từ 2 đến 7 tuổi có thể uống liều tối đa 2 mg/kg thể trọng, dùng một lần duy nhất 1 – 2 giờ trước khi gây mê.
Dùng với tác dụng kháng histamin, kháng ho:
- Để đạt tác dụng kháng histamin và kháng ho, liều uống là 0,5 – 1 mg/kg thể trọng mỗi ngày, chia thành nhiều liều nhỏ.
Dùng để gây ngủ:
- Đối với mục đích gây ngủ, liều khuyến nghị là 0,25 – 0,5 mg/kg thể trọng mỗi ngày, uống trước khi ngủ. Trong trường hợp trẻ bị tỉnh giấc giữa đêm nghiêm trọng, có thể sử dụng liều 30 đến 60 mg (tức 6 mg/kg thể trọng).
Đối tượng khác
Liều cho người cao tuổi:
- Dù không có chỉ dẫn điều chỉnh liều cụ thể cho nhóm đối tượng này, việc sử dụng cần được thực hiện cẩn trọng ở người cao tuổi do họ có nguy cơ cao hơn gặp các tác dụng phụ. Khuyến cáo nên khởi đầu với liều thấp nhất.
- Khi điều trị mày đay và sẩn ngứa, người cao tuổi nên dùng liều giảm: 10 mg mỗi lần, 1 – 2 lần mỗi ngày.
Cách dùng
- Không được sử dụng cho trẻ em dưới 2 tuổi. Liều lượng được tính toán dựa trên alimemazine tartrat; nếu cần, có thể quy đổi sang lượng alimemazine.
- Cụ thể, 1,25 mg alimemazine tartrat có giá trị tương đương khoảng 1,0 mg alimemazine.
Tác dụng phụ của Alimemazine
Tác dụng phụ
Thường gặp
- Chưa ghi nhận dữ liệu lâm sàng.
Ít gặp
- Táo bón, tiểu khó, rối loạn khả năng điều tiết của mắt.
Hiếm gặp
- Giảm bạch cầu hạt, giảm số lượng bạch cầu. Tình trạng mất bạch cầu hạt thường xuất hiện ở bệnh nhân nữ, trong khoảng tuần thứ 4 đến tuần thứ 10 của liệu trình điều trị, kèm theo hạ huyết áp, tăng tần số tim, viêm gan ứ mật gây vàng da, các biểu hiện ngoại tháp (như bệnh Parkinson, cảm giác bồn chồn, rối loạn trương lực cơ cấp tính, loạn động muộn). Khô miệng có thể gây tổn thương răng và men răng. Các thuốc thuộc nhóm phenothiazin có thể hạ thấp ngưỡng co giật ở bệnh nhân động kinh, và nguy cơ ngừng thở, thậm chí tử vong đột ngột đã được ghi nhận ở trẻ nhỏ.
Lưu ý khi dùng Alimemazine
Lưu ý chung
- Cần hết sức thận trọng khi chỉ định Alimemazine cho người cao tuổi, đặc biệt trong điều kiện thời tiết quá nóng hoặc quá lạnh, vì có thể làm tăng nguy cơ rối loạn thân nhiệt. Ở nhóm đối tượng này, khả năng bị hạ huyết áp tư thế đứng, ngất xỉu, tình trạng lú lẫn và các biểu hiện ngoại tháp thường cao hơn.
- Alimemazine có thể gây ảnh hưởng đến kết quả của các thử nghiệm da dùng để xác định dị nguyên.
- Bệnh nhân nên tránh sử dụng rượu hoặc các loại thuốc có tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương khác trong thời gian điều trị.
- Cần thận trọng khi dùng thuốc này cho người bệnh mắc các vấn đề về tim mạch, động kinh, hen suyễn, loét dạ dày hoặc viêm môn vị – tá tràng.
- Lưu ý đối với những bệnh nhân có tiền sử gia đình về hội chứng tử vong đột ngột ở trẻ sơ sinh.
- Đối với trẻ em có tiền sử ngừng thở khi ngủ, việc sử dụng thuốc cần được cân nhắc kỹ lưỡng.
Lưu ý với phụ nữ có thai
- Các dữ liệu đã ghi nhận việc sử dụng alimemazine ở phụ nữ mang thai có thể gây vàng da và các triệu chứng ngoại tháp ở trẻ sơ sinh. Do đó, khuyến cáo tránh dùng alimemazine trong thai kỳ, trừ khi lợi ích điều trị vượt trội rõ rệt so với rủi ro tiềm ẩn.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
- Alimemazine có khả năng bài tiết vào sữa mẹ. Vì vậy, khuyến cáo phụ nữ đang cho con bú không nên sử dụng thuốc này hoặc phải ngừng cho con bú trong suốt thời gian điều trị.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
- Bệnh nhân cần được thông báo về nguy cơ buồn ngủ, đặc biệt là trong những ngày đầu tiên của liệu trình điều trị. Do đó, không nên lái xe hoặc vận hành máy móc trong thời gian dùng thuốc.
Quá liều và cách xử lý
Quá liều và độc tính
- Các dấu hiệu của tình trạng quá liều bao gồm buồn ngủ hoặc tình trạng ý thức bị suy giảm, huyết áp thấp, nhịp tim nhanh, thay đổi điện tâm đồ, loạn nhịp thất và thân nhiệt hạ. Ngoài ra, các phản ứng ngoại tháp nghiêm trọng cũng có thể xuất hiện.
Cách xử lý khi quá liều
- Nếu phát hiện quá liều sớm (trong vòng 6 giờ sau khi uống), phương pháp ưu tiên là rửa dạ dày. Việc gây nôn gần như không được áp dụng. Có thể xem xét sử dụng than hoạt tính.
- Hiện không có thuốc giải độc đặc hiệu; việc điều trị chủ yếu tập trung vào các biện pháp hỗ trợ.
- Giãn mạch toàn thân có thể dẫn đến trụy tim mạch. Nâng cao chân người bệnh có thể mang lại hiệu quả. Trong các trường hợp nặng, cần thiết phải tăng thể tích tuần hoàn bằng cách truyền dịch tĩnh mạch; các dung dịch truyền cần được làm ấm trước khi sử dụng để tránh làm trầm trọng thêm tình trạng hạ thân nhiệt. Nếu trụy tim mạch không được giải quyết bằng dịch truyền, có thể dùng các thuốc tăng co cơ như dopamin.
- Thông thường, không nên dùng các thuốc gây co mạch ngoại vi, đặc biệt cần tránh dùng epinephrin.
- Các loạn nhịp nhanh thất hoặc trên thất thường sẽ tự cải thiện khi thân nhiệt trở lại bình thường và các rối loạn tuần hoàn hoặc chuyển hóa được điều chỉnh. Nếu các loạn nhịp này vẫn tiếp diễn hoặc đe dọa tính mạng, có thể sử dụng thuốc chống loạn nhịp. Tuy nhiên, cần tránh dùng lignocain hoặc các thuốc chống loạn nhịp có tác dụng kéo dài.
- Khi có dấu hiệu ức chế thần kinh trung ương nghiêm trọng, cần thiết phải hỗ trợ hô hấp. Các phản ứng loạn trương lực cơ nặng thường đáp ứng tốt với procyclidin (5 – 10 mg) hoặc orphenadrin (20 – 40 mg) tiêm bắp hoặc tĩnh mạch. Tình trạng co giật cần được xử trí bằng cách tiêm tĩnh mạch diazepam.
- Hội chứng ác tính do thuốc an thần cần được điều trị bằng cách làm mát cơ thể người bệnh và có thể dùng dantrolen natri.
Quên liều và xử trí
- Nếu một liều thuốc bị bỏ lỡ, hãy uống ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời điểm đó gần với liều kế tiếp, bạn nên bỏ qua liều đã quên và tiếp tục uống liều tiếp theo theo đúng lịch trình. Tuyệt đối không uống gấp đôi liều đã được chỉ định.
Nguồn tham khảo
Tên thuốc: Alimemazin
Drugbank: https://go.drugbank.com/drugs/DB01246
Drugs.com: https://www.drugs.com/cdi/trimeprazine.html
EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/6649/smpc
Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015
Ngày cập nhật: 17/07/2021

