Thuốc Alglucerase: Liệu pháp thay thế enzym trong bệnh Gaucher

bởi thuvienbenh

Alglucerase là một enzym lysosome được sử dụng như một liệu pháp thay thế enzym cho bệnh Gaucher type I, giúp cải thiện các dấu hiệu và triệu chứng như thiếu máu, giảm tiểu cầu, bệnh lý về xương và gan hoặc lách phì đại. Với khả năng xúc tác quá trình thủy phân glycolipid glucocerebroside, Alglucerase đóng vai trò quan trọng trong việc điều trị và quản lý bệnh Gaucher.

Tổng quan về Alglucerase

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Alglucerase

Loại thuốc

  • Enzyme lysosome

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Dung dịch tiêm tĩnh mạch 80 đơn vị/ ml, lọ 5 ml

Chỉ định Alglucerase

  • Alglucerase được chỉ định là một liệu pháp thay thế enzym dài hạn cho trẻ em, thanh thiếu niên và người trưởng thành đã được chẩn đoán xác định mắc bệnh Gaucher type I, đặc biệt khi họ có các dấu hiệu và triệu chứng đủ nghiêm trọng dẫn đến một hoặc nhiều tình trạng sau:
  • Thiếu máu ở mức độ trung bình đến nặng
  • Giảm số lượng tiểu cầu kèm theo xu hướng dễ chảy máu
  • Bệnh lý về xương
  • Gan hoặc lách phì đại đáng kể

Dược lực học

Dược lực học

  • Alglucerase là một dạng enzym β-glucocerebrosidase được tạo ra bằng công nghệ tái tổ hợp. Enzym này xúc tác quá trình thủy phân glycolipid glucocerebroside thành glucose và ceramide, đây là một phần thiết yếu của con đường phân hủy lipid màng bình thường trong cơ thể.
  • Glucocerebroside chủ yếu có nguồn gốc từ sự luân chuyển của các tế bào máu. Bệnh Gaucher được đặc trưng bởi sự thiếu hụt chức năng của enzym β-glucocerebrosidase, dẫn đến sự tích tụ lipid glucocerebroside trong các đại thực bào. Sự ứ đọng này hình thành nên các tế bào đặc trưng, được gọi là tế bào Gaucher.
  • Các tế bào Gaucher thường được tìm thấy trong gan, lách và tủy xương, và đôi khi cũng có thể xuất hiện ở phổi, thận và ruột. Các biến chứng huyết học thứ phát bao gồm thiếu máu nghiêm trọng và giảm tiểu cầu, cùng với sự phì đại gan lách tiến triển đặc trưng. Các vấn đề về xương, như hoại tử xương và tình trạng giảm mật độ xương dẫn đến gãy xương thứ phát, là những đặc điểm phổ biến của bệnh Gaucher.
  • Các tác dụng của Alglucerase bao gồm:
  • Kích thước của lách và gan giảm đáng kể, có thể là do sự phá vỡ các vị trí tích trữ lysosome và thúc đẩy quá trình chuyển hóa glucocerebroside trong các tế bào Gaucher.
  • Các chỉ số huyết học như hemoglobin, hematocrit, số lượng hồng cầu và tiểu cầu được cải thiện rõ rệt. Đối với hầu hết bệnh nhân, sự thay đổi nồng độ hemoglobin là tác động đầu tiên có thể quan sát được. Ở một số bệnh nhân, nồng độ hemoglobin đã trở về mức bình thường sau 6 tháng điều trị.
  • Quá trình khoáng hóa xương được cải thiện, điều này được phát hiện trên phim chụp X-quang đơn giản của các xương dài ở bệnh nhân sau khi điều trị kéo dài. Hiệu quả này đạt được nhờ việc làm giảm hoạt động tiêu xương của các tế bào Gaucher giàu lipid trong tủy xương.
  • Tình trạng biếng ăn và gầy còm ở trẻ em được cải thiện.
Xem thêm:  Infliximab là thuốc gì? Công dụng, cách dùng và một vài lưu ý

Dược động học

Hấp thu

  • Sau khi Alglucerase được truyền tĩnh mạch trong 4 giờ với các liều khác nhau (từ 0,6 đến 234 đơn vị/kg), hoạt động của enzym đạt trạng thái ổn định trong vòng 60 phút.
  • Hoạt động enzym ở trạng thái ổn định và diện tích dưới đường cong của hoạt tính cho thấy sự tăng tuyến tính tương ứng với liều truyền (trong khoảng 0,6 đến 121 đơn vị/kg).

Phân bố

  • Khi quá trình truyền kết thúc, hoạt tính của enzym trong huyết tương giảm nhanh chóng; thể tích phân bố của thuốc dao động từ 49,4 đến 282,1 mL/kg.
  • Trong khoảng liều từ 0,6 đến 121 đơn vị/kg, thể tích phân bố dường như không bị ảnh hưởng bởi liều lượng thuốc được truyền.

Chuyển hóa

  • Dữ liệu về chuyển hóa của thuốc chưa được ghi nhận.

Thải trừ

  • Sau khi ngưng truyền, hoạt tính enzym huyết tương giảm nhanh chóng, với thời gian bán thải dao động từ 3,6 đến 10,4 phút.
  • Độ thanh thải của Alglucerase trong huyết tương, được ước tính dựa trên hoạt tính enzym trong huyết tương, có thể thay đổi và nằm trong khoảng từ 6,34 đến 25,39 mL/phút/kg.
  • Trong khoảng liều từ 0,6 đến 121 đơn vị/kg, thời gian bán thải và độ thanh thải huyết tương dường như không phụ thuộc vào liều lượng thuốc.

Tương tác thuốc Alglucerase

Tương tác với các thuốc khác

  • Chưa có dữ liệu ghi nhận về các tương tác của Alglucerase với các thuốc khác.

Tương tác với thực phẩm

  • Hiện tại không có thông tin về tương tác của Alglucerase với thực phẩm.

Chống chỉ định thuốc Alglucerase

  • Hiện tại, chưa có chống chỉ định nào được xác định cho việc sử dụng Alglucerase.

Liều lượng & cách dùng Alglucerase

Cách dùng Alglucerase

  • Alglucerase được truyền qua đường tĩnh mạch trong khoảng thời gian từ 1 đến 2 giờ.
  • Tuyệt đối không được lắc lọ thuốc.
  • Trước khi sử dụng, mỗi lọ phải được kiểm tra bằng mắt thường để phát hiện các hạt lạ hoặc sự biến đổi màu sắc.
  • Không được sử dụng bất kỳ lọ nào nếu phát hiện tạp chất hoặc sự đổi màu.
  • Không dùng Alglucerase sau ngày hết hạn được in trên bao bì.
  • Khi chuẩn bị, liều lượng Alglucerase thích hợp cho từng bệnh nhân sẽ được pha loãng với dung dịch natri clorid 0,9% dùng đường tiêm tĩnh mạch, sao cho tổng thể tích cuối cùng không vượt quá 200 mL.
  • Cần áp dụng kỹ thuật vô trùng khi tiến hành pha loãng liều.
  • Sau khi pha loãng với thể tích từ 100 đến 200 mL, Alglucerase đã được chứng minh là ổn định trong 18 giờ nếu được bảo quản ở nhiệt độ 2 đến 8 °C.
  • Khuyến cáo nên sử dụng bộ lọc hạt trên đường truyền cho thiết bị truyền dịch.
  • Do Alglucerase không chứa chất bảo quản, không nên giữ lại chai thuốc sau khi đã mở nắp để dùng cho các lần tiếp theo.
Xem thêm:  Aminophylline - Phức hợp theophylline và ethylenediamine: Công dụng, cách dùng

Liều lượng

Người lớn

  • Việc xác định liều lượng cần được điều chỉnh riêng biệt cho từng bệnh nhân.
  • Liều khởi đầu có thể là 2,5 đơn vị/kg trọng lượng cơ thể, sử dụng 3 lần mỗi tuần, và có thể tăng đến liều tối đa 60 đơn vị/kg, dùng một lần mỗi tuần hoặc giãn cách đến 4 tuần một lần.
  • Liều 60 đơn vị/kg dùng mỗi 2 tuần là phác đồ có nhiều dữ liệu lâm sàng nhất hiện nay.
  • Mức độ nghiêm trọng của bệnh lý sẽ quyết định việc khởi đầu điều trị bằng liều tương đối cao hoặc tần suất dùng thuốc thường xuyên hơn.
  • Khi bệnh nhân đã có đáp ứng điều trị ổn định, có thể xem xét giảm liều để duy trì hiệu quả.
  • Quá trình giảm liều từ từ có thể tiến hành trong khoảng thời gian 3 đến 6 tháng, đồng thời cần theo dõi chặt chẽ các chỉ số đáp ứng.

Trẻ em

  • Độ an toàn và hiệu quả của Alglucerase đã được xác định ở bệnh nhân trong độ tuổi từ 2 đến 16 tuổi.
  • Mặc dù Alglucerase đã được dùng cho trẻ dưới 2 tuổi, nhưng tính an toàn và hiệu quả ở nhóm đối tượng này vẫn chưa được xác định rõ ràng.
  • Do sự hiện diện của human chorionic gonadotropin (hCG) trong Alglucerase, cần theo dõi cẩn thận các dấu hiệu dậy thì sớm ở bé trai dưới 10 tuổi.
  • Nhờ những cải tiến gần đây trong quy trình sản xuất nhằm giảm nồng độ hCG trong Alglucerase, nguy cơ xảy ra hiện tượng này đã được giảm thiểu.

Tác dụng phụ của Alglucerase

Thường gặp

  • Cảm giác khó chịu, ngứa, nóng rát, sưng hoặc hình thành áp xe vô trùng tại điểm tiêm tĩnh mạch.
  • Các phản ứng quá mẫn có thể xuất hiện trong hoặc ngay sau khi truyền thuốc, biểu hiện bằng ngứa, đỏ mặt, mày đay/phù mạch, cảm giác khó chịu ở ngực, các vấn đề về hô hấp, buồn nôn và đau bụng co thắt.
  • Huyết áp giảm.
  • Mệt mỏi, các cơn bốc hỏa hoặc giãn mạch, cảm giác suy nhược, đau đầu, choáng váng, khó tiêu, vết loét trong miệng, đau vùng lưng, phù tạm thời ở ngoại vi và tiêu chảy.
  • Rối loạn chu kỳ kinh nguyệt, hoặc kết quả xét nghiệm thai kỳ dương tính giả.

Ít gặp

  • Cảm giác khó chịu vùng bụng, ớn lạnh, sốt, buồn nôn và nôn mửa.
  • Vị trí tiêm có thể bị sưng.

Hiếm gặp

  • Chưa ghi nhận dữ liệu lâm sàng.

Lưu ý khi dùng Alglucerase

Lưu ý chung khi dùng Alglucerase

  • Bệnh nhân có thể phát triển kháng thể IgG đối với Alglucerase trong năm đầu tiên điều trị. Những bệnh nhân có kháng thể này có nguy cơ cao gặp phản ứng quá mẫn, do đó cần theo dõi định kỳ về sự hình thành kháng thể IgG.
  • Trong trường hợp bệnh nhân có các dấu hiệu gợi ý phản ứng quá mẫn, cần lấy mẫu huyết thanh trong vòng 2 giờ sau khi đã xử trí triệu chứng để định lượng nồng độ tryptase và mức độ hoạt hóa bổ thể.
  • Việc điều trị bằng Alglucerase chỉ nên được thực hiện dưới sự giám sát của các bác sĩ có kinh nghiệm trong việc quản lý bệnh Gaucher.
  • Cần đặc biệt cẩn trọng đối với những bệnh nhân đã có biểu hiện quá mẫn với sản phẩm này.
  • Cần dùng thuốc một cách thận trọng ở những người bệnh mắc các khối u ác tính nhạy cảm với androgen, như ung thư tuyến tiền liệt, hoặc ở những người có tiền sử dị ứng với hCG.
  • Tồn tại nguy cơ lây nhiễm các virus có thời gian ủ bệnh kéo dài hoặc tiềm ẩn, bao gồm cả tác nhân gây bệnh Creutzfeldt-Jacob. Vì vậy, việc cân nhắc giữa lợi ích và rủi ro của Alglucerase là cần thiết trước khi bắt đầu điều trị.
Xem thêm:  Diamorphine: Công dụng điều trị các cơn đau nghiêm trọng, liều dùng, cách dùng

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Phân loại C
  • Chưa có nghiên cứu về khả năng sinh sản của Alglucerase trên động vật. Hiện chưa rõ liệu Alglucerase có thể gây hại cho thai nhi khi dùng cho phụ nữ mang thai hoặc ảnh hưởng đến khả năng sinh sản hay không. Do đó, chỉ nên cân nhắc sử dụng Alglucerase cho phụ nữ mang thai khi lợi ích điều trị là thật sự cần thiết.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Do Alglucerase có khả năng bài tiết vào sữa mẹ, cần thận trọng khi chỉ định thuốc này cho phụ nữ đang trong giai đoạn cho con bú.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa ghi nhận dữ liệu lâm sàng.

Quá liều và cách xử lý

Quên liều và xử trí

  • Vì thuốc này được nhân viên y tế chuyên nghiệp thực hiện tiêm, khả năng bỏ lỡ liều là rất thấp. Nếu bệnh nhân quên lịch hẹn tiêm thuốc, cần liên hệ ngay với bác sĩ điều trị để được tư vấn và sắp xếp lại.

Quá liều và xử trí

Quá liều và độc tính

  • Việc dùng một liều Alglucerase duy nhất lên đến 234 đơn vị/kg chưa cho thấy bất kỳ dấu hiệu độc tính rõ ràng nào.
  • Hiện chưa có kinh nghiệm lâm sàng với các liều lượng cao hơn mức này.

Cách xử lý khi quá liều

  • Chưa ghi nhận dữ liệu lâm sàng.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Alglucerase

Drugbank.com:https://go.drugbank.com/drugs/DB00088

Drugs.com: https://www.drugs.com/cons/alglucerase-intravenous.html

Accessdata.fda.gov: https://www.accessdata.fda.gov/drugsatfda_docs/label/2006/020057s034lbl.pdf

Drugs.com: https://www.drugs.com/pro/alglucerase.html

Ngày cập nhật: 01/07/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0