Acyclovir là thuốc chống virus được sử dụng để điều trị các tình huống nhiễm virus Herpes simplex và Varicella Zoster, bao gồm cả herpes sinh dục và thủy đậu. Thuốc hoạt động bằng cách ức chế quá trình tổng hợp và nhân lên của virus, giúp kiểm soát các triệu chứng và ngăn ngừa tái phát. Acyclovir có nhiều dạng thuốc và hàm lượng khác nhau, bao gồm viên nén, bột pha tiêm, hỗn dịch uống, thuốc mỡ và kem dùng ngoài.
Tổng quan về Acyclovir
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
- Acyclovir (Aciclovir)
Loại thuốc
- Thuốc chống virus
Dạng thuốc và hàm lượng
- Viên nén/ viên nang: 200 mg, 400 mg, 800 mg.
- Bột pha tiêm 1 g, 500 mg, 250 mg dưới dạng muối natri.
- Hỗn dịch uống: Lọ 200 mg/5 ml, 5 g/125 ml, 4 g/50 ml.
- Thuốc mỡ dùng ngoài 5%, tuýp 3 g, 15 g.
- Thuốc mỡ tra mắt 3%, tuýp 4,5 g.
- Kem dùng ngoài 5%, tuýp 2 g, 10 g.
Chỉ định Acyclovir
- Thuốc Acyclovir được khuyến nghị sử dụng trong các tình huống sau:
- Điều trị các đợt nhiễm virus Herpes simplex (HSV) (cả typ 1 và 2), bao gồm cả lần đầu tiên và các đợt tái phát, ảnh hưởng đến da và niêm mạc (như viêm miệng-lợi, viêm sinh dục), viêm não-màng não, và mắt (viêm giác mạc).
- Phòng ngừa tái phát nhiễm HSV ở da và niêm mạc khi xảy ra ít nhất 6 lần mỗi năm, hoặc ở mắt (viêm giác mạc tái phát trên 2 lần mỗi năm), cũng như trước khi thực hiện phẫu thuật mắt.
- Xử lý các trường hợp nhiễm virus Varicella Zoster.
- Điều trị bệnh Zona (Herpes zoster) và dự phòng các biến chứng ở mắt do Zona mắt gây ra.
- Điều trị thủy đậu ở phụ nữ mang thai khi bệnh khởi phát trong khoảng 8 đến 10 ngày trước ngày dự sinh.
- Xử lý thủy đậu ở trẻ sơ sinh.
- Phòng ngừa ở trẻ sơ sinh chưa có triệu chứng nhưng có nguy cơ, khi mẹ mắc thủy đậu từ 5 ngày trước đến 2 ngày sau khi sinh.
- Điều trị thủy đậu nặng ở trẻ em dưới 1 tuổi.
- Xử lý các trường hợp thủy đậu có biến chứng, đặc biệt là viêm phổi do thủy đậu.
Dược lực học
- Acyclovir, sau khi được phosphoryl hóa để trở thành dạng hoạt tính là Acyclovir Triphosphate, thực hiện chức năng ức chế quá trình tổng hợp và nhân lên của virus ADN. Điều này đạt được thông qua việc ngăn chặn enzym ADN polymerase của virus và tích hợp vào chuỗi ADN của virus, đồng thời không gây ảnh hưởng đến hoạt động chuyển hóa của các tế bào bình thường trong cơ thể.
- Hoạt tính kháng virus Epstein-Barr của acyclovir được cho là do sự nhạy cảm tăng lên của ADN polymerase của virus đối với Acyclovir Triphosphate ở nồng độ thấp (chất này được hình thành nhờ quá trình phosphoryl hóa bởi enzym của tế bào).
- Đối với virus Cytomegalovirus ở người, tác dụng kháng virus có thể xuất phát từ việc ức chế tổng hợp các polypeptid đặc trưng của virus.
- Tuy nhiên, cơ chế cụ thể của các hoạt động này vẫn chưa được làm rõ hoàn toàn.
- Về hiệu quả, Acyclovir cho thấy tác dụng mạnh mẽ nhất đối với virus Herpes simplex typ 1 (HSV-1), sau đó là Herpes simplex typ 2 (HSV-2) và virus Varicella zoster, trong khi hoạt tính yếu nhất là trên virus Epstein Barr và Cytomegalovirus.
- Mặc dù Acyclovir không tác động trực tiếp lên các virus ở trạng thái tiềm ẩn, nhưng có một số bằng chứng cho thấy thuốc có khả năng ngăn chặn virus Herpes simplex tiềm ẩn ở giai đoạn đầu của quá trình tái hoạt động.
Dược động học
Hấp thu
- Acyclovir có khả năng hấp thu kém khi dùng qua đường uống, với sinh khả dụng đường uống chỉ khoảng 10% đến 20%.
- Sự hiện diện của thức ăn không gây ảnh hưởng đến quá trình hấp thu của thuốc.
Phân bố
- Thuốc được phân bố rộng rãi trong các dịch cơ thể và nhiều cơ quan, bao gồm não, thận, phổi, ruột, gan, lách, cơ, tử cung, niêm mạc và dịch âm đạo, nước mắt, thủy dịch, tinh dịch, cũng như dịch não tủy.
- Acyclovir có thể vượt qua hàng rào nhau thai và được bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ cao gấp 3 lần so với nồng độ trong huyết thanh người mẹ.
- Tỷ lệ liên kết của thuốc với protein huyết tương là thấp, dao động từ 9% đến 33%.
- Nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết thanh đạt được sau 1,5 đến 2 giờ khi dùng đường uống.
Chuyển hóa
- Acyclovir trải qua quá trình chuyển hóa một phần tại gan, tạo thành 9-carboxymethoxymethylguanin (CMMG) và một lượng nhỏ 8-hydroxy-9 (2 hydroxyethoxymethyl) guanin.
Thải trừ
- Thời gian bán thải của thuốc xấp xỉ 2 đến 3 giờ.
- Phần lớn acyclovir được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi, thông qua quá trình lọc tại cầu thận và bài tiết ở ống thận.
- Khoảng 2% tổng liều thuốc được đào thải qua phân.
- Khoảng 60% lượng acyclovir có thể được loại bỏ khỏi cơ thể bằng phương pháp thẩm phân máu.
Tương tác thuốc Acyclovir
Tương tác với các thuốc khác
- Probenecid làm tăng thời gian bán thải trong huyết tương và diện tích dưới đường cong (AUC) của acyclovir, đồng thời làm giảm sự bài tiết qua nước tiểu và độ thanh thải của thuốc.
- Việc sử dụng đồng thời zidovudin và acyclovir có thể dẫn đến trạng thái ngủ lịm và lơ mơ; cần theo dõi sát bệnh nhân khi phối hợp hai thuốc này.
- Interferon đã được chứng minh là tăng cường tác dụng kháng virus HSV-1 của acyclovir trong các nghiên cứu in vitro, tuy nhiên, ý nghĩa lâm sàng của tương tác này vẫn chưa rõ ràng.
- Amphotericin B và Ketoconazol có khả năng làm tăng hiệu lực kháng virus của acyclovir.
- Cần thận trọng khi dùng acyclovir dạng tiêm cho những bệnh nhân đã được điều trị bằng Methotrexat qua đường ống tủy sống.
Tương kỵ thuốc
- Acyclovir không tương thích với các chế phẩm máu và dung dịch có chứa protein.
- Acyclovir không nên dùng chung với Foscarnet do có sự tương kỵ.
Chống chỉ định thuốc Acyclovir
- Chống chỉ định sử dụng acyclovir cho những bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với thuốc.
Liều lượng & cách dùng Acyclovir
Liều dùng
Người lớn
Acyclovir dạng uống:
- Để điều trị nhiễm Herpes simplex khởi phát, bao gồm cả Herpes sinh dục, liều khuyến cáo là 200 mg mỗi lần, uống 5 lần mỗi ngày, với khoảng cách giữa các liều là 4 giờ. Thời gian điều trị kéo dài từ 5 đến 10 ngày.
- Trong trường hợp bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch nghiêm trọng hoặc khả năng hấp thu thuốc kém, liều dùng là 400 mg mỗi lần, uống 5 lần mỗi ngày, sử dụng liên tục trong 5 ngày.
- Đối với việc ngăn chặn tái phát ở những người có hệ miễn dịch bình thường (có ít nhất 6 đợt tái phát mỗi năm), bệnh nhân nên uống 800 mg mỗi ngày, chia thành 2 hoặc 4 lần. Cần ngưng liệu pháp này sau 6 đến 12 tháng để đánh giá hiệu quả.
- Nếu các đợt tái phát xảy ra không thường xuyên (dưới 6 lần mỗi năm), chỉ nên điều trị cho từng đợt tái phát cụ thể: 200 mg mỗi lần, uống 5 lần mỗi ngày, trong 5 ngày. Việc điều trị cần được khởi đầu ngay khi các triệu chứng bắt đầu xuất hiện.
- Để dự phòng nhiễm HSV ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch, liều dùng là 200 đến 400 mg mỗi lần, uống 4 lần mỗi ngày.
Acyclovir dạng tiêm:
- Trong trường hợp nhiễm HSV ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch, herpes sinh dục khởi phát nặng, hoặc để dự phòng nhiễm HSV ở người suy giảm miễn dịch, liều dùng là 5 mg/kg mỗi lần, tiêm cách 8 giờ một lần. Thời gian điều trị kéo dài từ 5 đến 7 ngày.
- Đối với viêm não do HSV, liều tiêm tĩnh mạch là 10 mg/kg mỗi lần, tiêm cách 8 giờ một lần. Tổng thời gian điều trị là 10 ngày.
- Khi điều trị nhiễm VZV: đối với người có hệ miễn dịch bình thường, liều là 5 mg/kg mỗi lần, tiêm cách 8 giờ một lần; đối với người suy giảm miễn dịch, liều là 10 mg/kg mỗi lần, tiêm cách 8 giờ một lần.
Acyclovir dạng thuốc mỡ:
- Thuốc mỡ được dùng để điều trị nhiễm Herpes simplex ở môi và sinh dục, cả khi khởi phát và tái phát. Việc điều trị cần được bắt đầu càng sớm càng tốt. Đối với nhiễm trùng ở miệng hoặc âm đạo, cũng như Herpes zoster, cần thiết phải sử dụng liệu pháp toàn thân (dạng uống).
- Cách sử dụng thuốc mỡ: Bôi acyclovir lên vùng tổn thương mỗi 4 giờ một lần (tương đương 5 đến 6 lần mỗi ngày) trong khoảng 5 đến 7 ngày, bắt đầu ngay lập tức khi các triệu chứng xuất hiện.
- Đối với thuốc mỡ tra mắt, bôi 5 lần mỗi ngày và tiếp tục sử dụng ít nhất 3 ngày sau khi đã hoàn thành liều điều trị.
Trẻ em
Acyclovir dạng uống:
- Đối với bệnh Zona: Trẻ em từ 2 tuổi trở lên sẽ dùng liều tương tự người lớn. Trẻ dưới 2 tuổi sẽ dùng 1/2 liều của người lớn.
- Đối với bệnh thủy đậu:
- Trẻ trên 2 tuổi dùng 20 mg/kg (tối đa 800 mg mỗi lần), uống 4 lần mỗi ngày, trong 5 ngày.
- Trẻ dưới 2 tuổi dùng 200 mg mỗi lần, 4 lần mỗi ngày.
- Trẻ từ 2 đến 5 tuổi dùng 400 mg mỗi lần, 4 lần mỗi ngày.
- Trẻ từ 6 tuổi trở lên dùng 800 mg mỗi lần, 4 lần mỗi ngày.
Acyclovir dạng tiêm:
- Trẻ 3 tháng – 12 tuổi:
- Liều dùng thường được tính theo diện tích bề mặt cơ thể, với một liệu trình điều trị kéo dài từ 5 đến 10 ngày.
- Đối với nhiễm HSV (ngoại trừ viêm não – màng não) và VZV ở trẻ có hệ miễn dịch bình thường: 250 mg/m2 mỗi lần, cách 8 giờ một lần (tương đương khoảng 10 mg/kg mỗi lần, cách 8 giờ một lần).
- Trong trường hợp viêm não – màng não do HSV hoặc nhiễm VZV nặng ở trẻ suy giảm miễn dịch: 500 mg/m2 mỗi lần, cách 8 giờ một lần (tương đương khoảng 20 mg/kg mỗi lần, cách 8 giờ một lần).
- Trẻ sơ sinh cho tới 3 tháng tuổi:
- Để điều trị nhiễm HSV, liều là 10 mg/kg mỗi lần, cách 8 giờ một lần, trong 7 đến 10 ngày.
- Khi nhiễm HSV lan tỏa, liều là 20 mg/kg mỗi lần, cách 8 giờ một lần, dùng trong 14 ngày; nếu có tổn thương thần kinh, kéo dài đến 21 ngày.
- Đối với nhiễm VZV, liều là 20 mg/kg mỗi lần, cách 8 giờ một lần, điều trị ít nhất 7 ngày.
Đối tượng khác
- Người cao tuổi: Bệnh nhân cao tuổi có suy thận nhẹ cần được điều chỉnh giảm liều.
- Suy thận:
- Đối với dạng uống, liều lượng và tần suất dùng thuốc cần được điều chỉnh dựa trên mức độ suy giảm chức năng thận:
- Với liều thông thường 200 mg, 5 lần/ngày, cách nhau 4 giờ:
- Độ thanh thải creatinin > 10 ml/phút: không cần điều chỉnh liều.
- Độ thanh thải creatinin 0 – 10 ml/phút: dùng 200 mg, cách nhau 12 giờ.
- Với liều 400 mg, cách nhau 12 giờ/lần:
- Độ thanh thải creatinin > 10 ml/phút: không cần điều chỉnh liều.
- Độ thanh thải creatinin 0 – 10 ml/phút: dùng 200 mg, cách nhau 12 giờ.
- Với liều 800 mg, 5 lần/ngày, cách nhau 4 giờ/lần:
- Độ thanh thải creatinin > 25 ml/phút: không cần điều chỉnh liều.
- Độ thanh thải creatinin 10 – 25 ml/phút: dùng 800 mg, cách nhau 8 giờ/lần.
- Độ thanh thải creatinin 0 – 10 ml/phút: dùng 800 mg, cách nhau 12 giờ/lần.
- Liều acyclovir đường uống cho bệnh nhân suy thận đồng thời nhiễm HIV được khuyến nghị như sau:
- Độ thanh thải creatinin > 80 ml/phút: không cần điều chỉnh liều.
- Độ thanh thải creatinin 50 – 80 ml/phút: dùng 200 – 800 mg, cách nhau 6 – 8 giờ.
- Độ thanh thải creatinin 25 – 50 ml/phút: dùng 200 – 800 mg, cách nhau 8 – 12 giờ.
- Độ thanh thải creatinin 10 – 25 ml/phút: dùng 200 – 800 mg, cách nhau 12 – 24 giờ.
- Độ thanh thải creatinin < 10 ml/phút: dùng 200 – 400 mg, cách nhau 24 giờ.
- Đối với bệnh nhân suy thận, liều tiêm truyền tĩnh mạch được khuyến nghị như sau:
- Độ thanh thải creatinin 25 – 50 ml/phút: dùng 5 – 10 mg/kg, cách nhau 12 giờ.
- Độ thanh thải creatinin 10 – 25 ml/phút: dùng 5 – 10 mg/kg, cách nhau 24 giờ.
- Độ thanh thải creatinin < 10 ml/phút: dùng 2,5 – 5 mg/kg, cách nhau 24 giờ.
- Liều tiêm truyền tĩnh mạch cho bệnh nhân suy thận đồng thời nhiễm HIV được chỉ định như sau:
- Độ thanh thải creatinin > 50 ml/phút: không cần điều chỉnh liều.
- Độ thanh thải creatinin 10 – 50 ml/phút: dùng 5 mg/kg, cách nhau 12 – 24 giờ.
- Độ thanh thải creatinin < 10 ml/phút: dùng 2,5 mg/kg, cách nhau 24 giờ.
- Thẩm phân máu:
- Cần bổ sung một liều thuốc ngay sau mỗi phiên thẩm phân.
- Đối với tiêm truyền tĩnh mạch, liều là 2,5 – 5 mg/kg thể trọng, dùng 24 giờ một lần, sau khi bệnh nhân đã trải qua quá trình thẩm phân.
- Siêu lọc máu động – tĩnh mạch hoặc tĩnh – tĩnh mạch liên tục:
- Trong các trường hợp siêu lọc máu động – tĩnh mạch hoặc tĩnh – tĩnh mạch liên tục, liều dùng tương tự như đối với bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút.
- Thời gian tiêm truyền:
- Để tránh nguy cơ kết tủa Acyclovir trong thận, việc tiêm tĩnh mạch phải được thực hiện chậm rãi trong ít nhất 1 giờ.
- Người béo phì:
- Đối với bệnh nhân béo phì, liều lượng cần được tính toán dựa trên cân nặng lý tưởng của họ nhằm ngăn ngừa tình trạng quá liều.
- Phụ nữ mang thai nhiễm VZV:
- Phụ nữ mang thai bị nhiễm VZV nên dùng liều 15 mg/kg mỗi lần, cách 8 giờ một lần.
Cách dùng
- Việc bắt đầu điều trị bằng Acyclovir cần được thực hiện sớm nhất có thể ngay khi các dấu hiệu và triệu chứng bệnh xuất hiện.
- Uống: Liều dùng đường uống sẽ khác nhau tùy thuộc vào chỉ định điều trị cụ thể.
- Tiêm truyền tĩnh mạch: Khi tiêm truyền tĩnh mạch, thuốc được dùng dưới dạng muối natri và truyền trong 1 giờ. Liều lượng được tính toán dựa trên dạng base của thuốc; 1,1 g Acyclovir natri tương đương với khoảng 1 g Acyclovir. Dung dịch truyền thường được pha với nồng độ khoảng 5 mg/ml (0,5%).
Tác dụng phụ của Acyclovir
Thường gặp
- Các phản ứng phổ biến bao gồm đau đầu, cảm giác chóng mặt, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, đau quặn bụng, ban đỏ đa dạng, phát ban ngoài da, và tăng nhạy cảm với ánh sáng.
Ít gặp
- Các tác dụng không mong muốn ít gặp thường phát sinh khi thuốc tiêm thoát mạch, dẫn đến tình trạng viêm và hoại tử mô cục bộ.
Hiếm gặp
- Hiếm khi quan sát thấy chán ăn và các rối loạn tiêu hóa (áp dụng cho cả đường uống và tiêm tĩnh mạch).
- Một số tình trạng hiếm gặp khác bao gồm thiếu máu, giảm bạch cầu, viêm hạch bạch huyết, giảm tiểu cầu, ban xuất huyết giảm tiểu cầu, và hội chứng tan huyết tăng urê máu; những biến cố này đôi khi gây tử vong ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch sử dụng Acyclovir liều cao. Ngoài ra, đau đầu, chóng mặt và hành vi kích động cũng được báo cáo.
- Các phản ứng thần kinh hoặc tâm thần ít phổ biến hơn bao gồm ngủ lịm, run rẩy, lú lẫn, ảo giác và co giật.
- Các biểu hiện khác như phát ban, ngứa, nổi mề đay, sốt, đau, tăng men gan, viêm gan, vàng da, đau cơ, phù mạch và rụng tóc cũng có thể xảy ra. Khi tiêm tĩnh mạch, Acyclovir có thể kết tủa trong ống thận, gây suy thận cấp.
Không xác định tần suất
- Tần suất chưa xác định bao gồm các bất thường về thị giác, hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc.
Lưu ý khi dùng Acyclovir
Lưu ý chung
- Cần đặc biệt cẩn trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân suy thận, và liều lượng Acyclovir phải được điều chỉnh dựa trên mức độ thanh thải creatinin của từng người bệnh.
- Việc truyền Acyclovir qua đường tĩnh mạch nên diễn ra chậm rãi, kéo dài ít nhất 1 giờ, nhằm ngăn ngừa sự kết tủa của thuốc trong thận. Tuyệt đối tránh tiêm nhanh hoặc dùng liều lớn trong thời gian ngắn. Bệnh nhân cần được cung cấp đủ nước. Nguy cơ suy thận sẽ gia tăng đáng kể nếu Acyclovir được dùng đồng thời với các thuốc khác có độc tính trên thận.
- Liệu pháp truyền tĩnh mạch Acyclovir liều cao có thể dẫn đến tăng creatinin huyết thanh một cách có thể hồi phục, đặc biệt ở những bệnh nhân bị mất nước, do tình trạng này làm tăng khả năng kết tủa Acyclovir trong ống thận.
- Truyền Acyclovir vào tĩnh mạch có thể gây ra các triệu chứng của bệnh não. Do đó, cần hết sức thận trọng khi chỉ định thuốc cho những người có tiền sử bệnh lý hệ thần kinh, gan, thận, rối loạn điện giải hoặc tình trạng thiếu oxy.
- Cần đặc biệt lưu ý khi sử dụng thuốc này cho bệnh nhân từng có phản ứng thần kinh với các tác nhân gây độc tế bào, hoặc những người đã được tiêm methotrexate nội tủy hay interferon.
Lưu ý với phụ nữ có thai
- Acyclovir chỉ được khuyến nghị sử dụng cho phụ nữ mang thai khi lợi ích lâm sàng dự kiến vượt trội đáng kể so với mọi rủi ro tiềm ẩn đối với thai nhi.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
- Khi dùng Acyclovir đường uống, dược chất này được bài tiết vào sữa mẹ; tuy nhiên, chưa có báo cáo về tác dụng phụ bất lợi trên trẻ sơ sinh bú mẹ khi người mẹ đang điều trị bằng Acyclovir. Mặc dù vậy, cần thận trọng khi chỉ định thuốc này cho phụ nữ đang cho con bú.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
- Hiện chưa có nghiên cứu chuyên sâu nào đánh giá tác động của Acyclovir đối với khả năng lái xe hay vận hành máy móc. Tuy nhiên, bệnh nhân cần lưu ý về các tác dụng phụ tiềm ẩn như chóng mặt và trạng thái kích động có thể ảnh hưởng đến các hoạt động này.
Quá liều và cách xử lý
Quá liều và độc tính
- Ở người bệnh suy thận, khi acyclovir được sử dụng với liều lượng tiêm tĩnh mạch quá cao, đã quan sát thấy các biểu hiện thay đổi về trạng thái ý thức, từ lú lẫn, ảo giác cho đến hôn mê.
- Tình trạng này thường cải thiện tốt sau khi ngừng dùng thuốc và thực hiện thẩm tách máu.
- Một liều duy nhất 80 mg/kg khi tiêm tĩnh mạch vẫn chưa gây ra bất kỳ triệu chứng quá liều nào.
Xử trí khi quá liều
- Bệnh nhân cần được thẩm phân máu cho đến khi chức năng thận phục hồi hoàn toàn, đồng thời phải ngừng thuốc và được truyền dịch, điện giải.
Quên liều và cách xử lý
- Nếu quên một liều thuốc, hãy uống ngay lập tức khi nhớ ra.
- Tuy nhiên, nếu thời điểm nhớ ra gần với liều kế tiếp, cần bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào đúng thời gian đã định.
- Tuyệt đối không được uống gấp đôi liều đã quy định để bù lại liều đã quên.
Nguồn tham khảo
Drugs.com: https://www.drugs.com/pro/acyclovir-tablets.html
https://www.medicines.org.uk/emc/product/76/smpc (hỗn dịch uống)
EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/4334/smpc (viên nén)
Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015.

