Esmolol là một thuốc chẹn beta1 chọn lọc, được sử dụng để điều trị các trường hợp loạn nhịp nhanh trên thất, kiểm soát tình trạng tăng huyết áp và/hoặc nhịp tim nhanh xảy ra trong hoặc sau phẫu thuật, cũng như trong thiếu máu cục bộ cơ tim cấp tính.
Tổng quan về Esmolol
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
- Esmolol.
Loại thuốc
- Thuốc chẹn chọn lọc beta1, tác dụng ngắn hạn.
Dạng thuốc và hàm lượng
- Thường dùng dạng esmolol hydrocloride.
- Lọ 5 ml, dung dịch tiêm tĩnh mạch 20 mg/ml.
- Lọ 10 ml, dung dịch tiêm tĩnh mạch 10 mg/ml.
- Túi 100 ml, dung dịch truyền tĩnh mạch 20 mg/ml.
- Túi 250 ml, dung dịch truyền tĩnh mạch 10 mg/ml.
Chỉ định Esmolol
- Thuốc được chỉ định để điều trị các trường hợp loạn nhịp nhanh trên thất, bao gồm rung nhĩ, cuồng nhĩ và nhanh nhịp xoang không có khả năng bù trừ.
- Kiểm soát tình trạng tăng huyết áp và/hoặc nhịp tim nhanh xảy ra trong hoặc sau phẫu thuật.
- Sử dụng trong thiếu máu cục bộ cơ tim cấp tính.
- Áp dụng cho trẻ em mắc bệnh tim bẩm sinh tứ chứng Fallot.
Dược lực học
- Esmolol hydroclorid là một thuốc chẹn beta1 chọn lọc với đặc điểm khởi phát tác dụng nhanh chóng và thời gian hiệu lực ngắn.
- Thuốc này ức chế chọn lọc các phản ứng kích thích giao cảm bằng cách phong bế cạnh tranh các thụ thể beta1 tại tim, đồng thời thể hiện tác dụng yếu trên các thụ thể beta2 của cơ trơn phế quản và mạch máu.
- Khi dùng ở liều cao (trên 300 microgram/kg/phút), tính chọn lọc của esmolol đối với thụ thể beta1 bị suy giảm, khiến thuốc ức chế cạnh tranh cả thụ thể beta1 và beta2.
- Ở các liều lượng thông thường được sử dụng trong lâm sàng, esmolol không có hoạt tính giao cảm nội tại, cũng không có tác dụng ổn định màng hay ức chế thụ thể alpha.
Dược động học
Hấp thu
- Sau khi tiêm tĩnh mạch nhanh, nhịp tim giảm 13-18% trong 1 phút, huyết áp tâm thu giảm 11-18% trong 2 phút, và khoảng PR kéo dài trong 4 phút.
- Ở bệnh nhân bị nhịp tim nhanh trên thất, esmolol làm giảm nhịp tim 15-20% trong khoảng thời gian 5-22 phút sau khi truyền tĩnh mạch.
- Sau khi ngừng truyền esmolol, hiệu ứng chẹn beta biến mất trong 1-2 phút, phục hồi rõ rệt sau 10-20 phút và hoàn toàn hết sau 20-30 phút.
Phân bố
- Thể tích phân bố của esmolol ở người lớn khỏe mạnh là khoảng 3,4 lít/kg sau khi tiêm tĩnh mạch.
- Thuốc liên kết với protein huyết tương khoảng 55%, chủ yếu với albumin và α1 -acid glycoprotein (α1 -AGP).
Chuyển hóa
- Esmolol được thủy phân nhanh chóng và mạnh mẽ trong hồng cầu nhờ enzym esterase, tạo thành một acid tự do (ASL 8123) và methanol.
- ASL 8123 không có tác dụng ức chế thụ thể β-adrenergic đáng kể ở người.
Thải trừ
- Nồng độ thuốc trong máu giảm theo hai pha: thời gian bán thải của esmolol ở pha phân bố ban đầu (t½α) là khoảng 2 phút và ở pha thải trừ cuối cùng (t½β) là khoảng 9 phút (có thể dao động từ 5 đến 23 phút).
- Thuốc được đào thải chủ yếu qua thận, với phần lớn dưới dạng ASL 8123 (khoảng 73 – 88%) và dưới 2% dưới dạng thuốc nguyên vẹn ban đầu.
- Chưa đến 5% liều dùng được bài tiết qua phân.
Tương tác thuốc Esmolol
- Khi sử dụng esmolol đồng thời với digoxin, nồng độ digoxin trong huyết thanh có thể tăng từ 10% đến 20%, trong khi digoxin không ảnh hưởng đến dược động học của esmolol. Sự kết hợp hai thuốc này trong điều trị loạn nhịp nhanh trên thất trong phẫu thuật tim có thể cho hiệu quả giảm nhịp tim tốt hơn so với dùng esmolol đơn độc.
- Đã có báo cáo về các phản ứng bất lợi nghiêm trọng, bao gồm ngừng tim dẫn đến tử vong, khi dùng đồng thời thuốc chẹn β-adrenergic đường tiêm tĩnh mạch và verapamil đường tiêm tĩnh mạch.
- Không nên dùng esmolol cho bệnh nhân đang sử dụng các thuốc co mạch hoặc tăng co bóp cơ tim (inotropic) như dopamin, epinephrin, hoặc norepinephrin, vì điều này có thể làm tăng nguy cơ ức chế co bóp cơ tim khi sức cản mạch toàn thân cao.
- Cần thận trọng khi phối hợp reserpine với esmolol, vì sự kết hợp này có thể gây ra hạ huyết áp tư thế và ngất.
- Nồng độ esmolol có thể tăng nhẹ khi dùng chung với warfarin, do đó cần điều chỉnh liều một cách thận trọng.
- Nồng độ esmolol trong máu ở trạng thái cân bằng tăng 50% khi dùng chung với morphine; vì vậy, việc điều chỉnh liều esmolol là cần thiết và phải được thực hiện cẩn trọng.
- Đối với các thuốc chẹn thần kinh cơ: esmolol có thể kéo dài thời gian tác dụng ức chế thần kinh cơ của sucinylcholin lên tới 60% ở một số bệnh nhân, nhưng không ảnh hưởng đến thời gian khởi phát tác dụng của chúng.
Chống chỉ định thuốc Esmolol
- Block nhĩ thất độ 2 và 3.
- Nhịp tim chậm xoang (dưới 50 nhịp/phút).
- Hội chứng nút xoang bệnh lý.
- Sốc có nguồn gốc từ tim.
- Suy tim biểu hiện rõ ràng.
- Tăng áp lực động mạch phổi.
- Tiêm đồng thời esmolol với các thuốc chẹn kênh calci nhóm non-dihydropyridine (ví dụ: verapamil).
- Tiền sử quá mẫn nghiêm trọng với esmolol.
- Đang trong cơn hen cấp tính.
- Nhiễm toan chuyển hóa.
- U thực bào chưa được điều trị.
- Hạ huyết áp nghiêm trọng.
Liều lượng & cách dùng Esmolol
Hướng dẫn về liều lượng và cách dùng
Đối với người trưởng thành
Trong điều trị loạn nhịp nhanh trên thất:
- Bước 1: Bắt đầu với liều nạp 500 microgram/kg tiêm tĩnh mạch trong khoảng 1 phút, tiếp theo là truyền tĩnh mạch liều duy trì 50 microgram/kg/phút trong 4 phút.
- Bước 2: Nếu sau 5 phút, tình trạng bệnh nhân chưa cải thiện như mong đợi, thực hiện truyền tĩnh mạch liều nạp 500 microgram/kg trong khoảng 1 phút, sau đó duy trì truyền tĩnh mạch 100 microgram/kg/phút trong 4 phút.
- Bước 3: Nếu bệnh nhân vẫn chưa đáp ứng tốt, tiến hành truyền tĩnh mạch liều nạp 500 microgram/kg trong khoảng 1 phút, sau đó truyền tĩnh mạch liều duy trì 150 microgram/kg/phút trong 4 phút.
- Bước 4: Nếu cần, có thể tăng liều duy trì lên tối đa 200 microgram/kg/phút.
- Mỗi lần điều chỉnh liều đều bao gồm cả liều khởi đầu (tấn công) và liều duy trì. Sau khi đạt được hiệu quả điều trị mong muốn, có thể tiếp tục truyền tĩnh mạch duy trì nếu cần, không quá 48 giờ.
- Mặc dù liều duy trì vượt quá 200 microgram/kg/phút ít mang lại hiệu quả giảm nhịp tim hơn, nhưng lại làm tăng đáng kể nguy cơ xuất hiện các phản ứng không mong muốn.
Đối với tình trạng tăng huyết áp và nhịp tim nhanh xuất hiện trong hoặc sau phẫu thuật:
- Có hai phương án liều lượng có thể áp dụng trong giai đoạn phẫu thuật và hậu phẫu:
- Kiểm soát ngay lập tức: Thực hiện truyền tĩnh mạch liều 1 mg/kg trong 30 giây, sau đó tiếp tục truyền 150 microgram/kg/phút nếu cần. Tốc độ truyền cần được điều chỉnh để đạt được và duy trì nhịp tim cùng mức huyết áp mục tiêu.
- Kiểm soát từ từ: Tiến hành truyền tĩnh mạch liều 500 microgram/kg trong 1 phút, sau đó duy trì truyền 50 microgram/kg/phút trong 4 phút. Dựa trên phản ứng của bệnh nhân, có thể áp dụng phác đồ liều lượng và cách dùng tương tự như đã mô tả cho loạn nhịp nhanh trên thất.
- Mức liều duy trì khuyến cáo là 250 – 300 microgram/kg/phút; hiện chưa có nghiên cứu về tính an toàn của liều vượt quá 300 microgram/kg/phút.
Đối tượng trẻ em
Trong trường hợp tăng huyết áp cấp cứu:
- Chỉ định truyền tĩnh mạch liên tục với liều 100 – 500 microgram/kg/phút.
Đối với tứ chứng Fallot bẩm sinh:
- Ở trẻ sơ sinh: Bắt đầu bằng tiêm tĩnh mạch 600 microgram/kg trong 1 – 2 phút; sau đó, nếu cần, duy trì truyền tĩnh mạch ở mức 300 – 900 microgram/kg/phút.
Tác dụng phụ của Esmolol
Thường gặp
- Tình trạng huyết áp giảm.
- Các triệu chứng về thần kinh: chóng mặt, buồn ngủ, lẫn lộn, nhức đầu, dễ bị kích thích, và cảm giác suy nhược.
- Đau nhức tại vị trí tiêm.
- Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn và nôn.
Ít gặp
- Các biểu hiện về tuần hoàn và huyết học: thiếu máu cục bộ ngoại vi, da xanh xao, đỏ bừng mặt, nhịp tim chậm, đau tức ngực, phù phổi, blốc tim, và ngất.
- Triệu chứng thần kinh: mệt mỏi, suy nhược, trầm cảm, khó khăn trong diễn đạt ngôn ngữ, động kinh co cứng – giật rung, và những suy nghĩ bất thường.
- Vấn đề tiêu hóa: táo bón, khó tiêu, chán ăn, và đau quặn bụng.
- Triệu chứng hô hấp: co thắt đường thở (phế quản), thở khò khè, khó thở, nghẹt mũi, có tiếng ran và ran ngáy.
- Phản ứng tại chỗ tiêm và da: phù, ban đỏ, sự biến đổi màu sắc da tại vị trí tiêm, hình thành huyết khối tắc mạch và hoại tử da cục bộ do thuốc thoát mạch.
Hiếm gặp
- Hệ tim mạch và phổi: sung huyết phổi, tăng áp lực động mạch phổi.
- Hệ thần kinh: kích thích thần kinh, động kinh.
- Giác quan: rối loạn vị giác.
- Phản ứng tại chỗ tiêm và da: thâm nhiễm tại vị trí tiêm, kích ứng tĩnh mạch, xuất hiện ban, ban đỏ và ban sẩn.
- Các triệu chứng khác: bí tiểu, rối loạn thị lực, đau ở vùng giữa hai vai, ớn lạnh, sốt, tăng nồng độ LDH huyết thanh, giảm hemoglobin.
- Phản ứng dị ứng cấp tính: sốc phản vệ.
- Hệ hô hấp: co thắt phế quản, phù phổi.
- Tim mạch: blốc tim.
Lưu ý khi dùng Esmolol
Lưu ý chung
- Đối với người bệnh mắc co thắt phế quản, việc điều chỉnh liều cần được thực hiện một cách cẩn trọng; nếu tình trạng co thắt phế quản xuất hiện, phải ngưng truyền thuốc ngay lập tức.
- Ở bệnh nhân suy tim sung huyết, có nguy cơ làm suy giảm thêm khả năng co bóp của cơ tim và khiến tình trạng suy tim trở nên nghiêm trọng hơn. Cần ngừng thuốc ngay lập tức nếu xuất hiện các dấu hiệu suy tim và có thể sử dụng các thuốc điều trị đặc hiệu nếu cần (như glycosid trợ tim và/hoặc thuốc lợi tiểu). Nếu việc điều trị bằng esmolol là bắt buộc phải tiếp tục, có thể truyền lại với tốc độ chậm hơn khi các biểu hiện của suy tim đã thuyên giảm.
- Thuốc có khả năng che giấu các dấu hiệu của tình trạng hạ đường huyết, bao gồm nhịp tim nhanh, cảm giác hồi hộp, thay đổi huyết áp, run và lo lắng.
- Cần thận trọng khi chỉ định esmolol cho những bệnh nhân có tình trạng suy giảm huyết động hoặc đang dùng các loại thuốc gây giảm sức cản ngoại vi, giảm lưu lượng máu đến cơ tim, giảm khả năng co bóp cơ tim và/hoặc làm chậm quá trình dẫn truyền xung động điện trong tim.
- Việc tiêm esmolol có thể gây ra các phản ứng tại chỗ như kích ứng, viêm tắc tĩnh mạch, hoại tử và phồng rộp.
- Đối với việc điều trị tăng huyết áp và nhịp tim nhanh trong quá trình phẫu thuật: Cần theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu sinh tồn và điều chỉnh liều lượng esmolol từ từ nếu bệnh nhân bị tăng huyết áp do co mạch kết hợp với hạ thân nhiệt.
- Thận trọng khi sử dụng esmolol ở các bệnh nhân mắc đau thắt ngực Prinzmetal, u tủy thượng thận, bệnh lý tuần hoàn ngoại vi, tăng kali máu, cường giáp, rung nhĩ cấp tính kèm suy chức năng thất trái nghiêm trọng, hạ huyết áp hoặc có đường dẫn truyền phụ.
Lưu ý với phụ nữ có thai
- Esmolol được xếp vào loại C về mức độ an toàn cho thai kỳ. Thuốc chỉ nên được sử dụng cho phụ nữ mang thai khi lợi ích mang lại cho người mẹ rõ ràng vượt trội so với các nguy cơ tiềm ẩn đối với thai nhi.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
- Hiện chưa có thông tin xác định liệu esmolol có bài tiết vào sữa mẹ hay không; do đó, cần hết sức thận trọng khi cân nhắc sử dụng thuốc này cho các bà mẹ đang nuôi con bằng sữa mẹ.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Quá liều và cách xử lý
Quá liều Esmolol và cách xử trí
Quá liều và độc tính
- Các biểu hiện lâm sàng khi dùng quá liều bao gồm: hạ huyết áp quá mức, nhịp tim chậm xoang, block nhĩ thất, suy tim, sốc tim, ngừng tim, co thắt phế quản, suy hô hấp, mất ý thức dẫn đến hôn mê, co giật, buồn nôn, nôn, hạ đường huyết và tăng kali máu.
- Tình trạng quá liều có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng như tử vong hoặc để lại di chứng vĩnh viễn. Các trường hợp tử vong được ghi nhận với liều lượng rất khác nhau, trong khoảng 0,625 – 2,5 g (tương đương 12,5 – 50 mg/kg).
Cách xử lý khi quá liều
- Ngay lập tức ngừng sử dụng thuốc. Cần áp dụng các biện pháp điều trị triệu chứng và hỗ trợ chức năng sống.
- Đối với nhịp tim chậm: Nên xem xét tiêm tĩnh mạch atropine hoặc các hoạt chất kháng cholinergic khác.
- Để kiểm soát suy tim: Có thể dùng glycosid trợ tim và/hoặc thuốc lợi tiểu. Trong các tình huống sốc tim do giảm khả năng co bóp của cơ tim, cần tiêm tĩnh mạch dopamine, dobutamine, isoproterenol, inamrinone. Việc sử dụng glucagon cũng là một lựa chọn.
- Đối với hạ huyết áp có biểu hiện lâm sàng: Áp dụng truyền dịch hoặc dùng thuốc vận mạch như dopamine, norepinephrine.
- Khi bệnh nhân có triệu chứng co thắt phế quản: Chỉ định thuốc chủ vận β2 -adrenergic và/hoặc các dẫn xuất theophylin, hoặc ipratropium.
Quên liều và xử trí
- Hiện tại chưa có thông tin cụ thể về việc xử lý khi quên liều.
Nguồn tham khảo
Tên thuốc: Esmolol
https://www.drugs.com/pro/esmolol-injection.html
Drugs.com: https://www.drugs.com/monograph/esmolol.html
EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/3057/smpc#gref
Dược thư Quốc gia Việt Nam: Chuyên luận Esmolol hydroclorid – trang 617
Ngày cập nhật: 25/07/2021

