Erlotinib: Công dụng và lưu ý trong điều trị ung thư

bởi thuvienbenh

Erlotinib là một loại thuốc ức chế kinase được sử dụng trong điều trị ung thư phổi và ung thư tụy, đặc biệt là đối với bệnh nhân có đột biến EGFR. Thuốc này hoạt động bằng cách ức chế tyrosin kinase của thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì, từ đó ngăn chặn sự tăng trưởng và phân chia của tế bào ung thư. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về chỉ định, liều lượng, tương tác thuốc và tác dụng phụ của Erlotinib.

Tổng quan về Erlotinib

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Erlotinib hydrochloride (Erlotinib hydroclorid)

Loại thuốc

  • Thuốc ức chế kinase, chống ung thư.

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Viên nén 25 mg; 100 mg; 150 mg.

Chỉ định Erlotinib

  • Erlotinib được chỉ định là liệu pháp điều trị bước 1 cho bệnh nhân ung thư phổi không phải tế bào nhỏ (NSCLC) ở giai đoạn tiến triển, có đột biến EGFR.
  • Thuốc cũng dùng làm liệu pháp bước 2 cho bệnh nhân NSCLC ở giai đoạn khu trú tiến triển hoặc đã di căn, những người đã kháng với ít nhất một phác đồ hóa trị liệu trước đó.
  • Đối với ung thư tụy tiến triển tại chỗ không thể phẫu thuật hoặc đã có di căn, Erlotinib được sử dụng phối hợp với gemcitabin trong liệu pháp điều trị bước 1.

Dược lực học

  • Erlotinib là một chất ức chế kinase thể hiện hoạt tính chống ung thư.
  • Mặc dù cơ chế hoạt động đầy đủ của thuốc chưa được làm rõ hoàn toàn, nhưng đã xác định rằng Erlotinib ức chế tyrosin kinase của thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì (EGFR-tyrosin kinase), một thụ thể có mặt trên cả bề mặt tế bào bình thường và tế bào ung thư.

Dược động học

Hấp thu

  • Khi dùng qua đường tiêu hóa, Erlotinib được hấp thu. Sinh khả dụng của thuốc đạt khoảng 60% khi uống khi đói, và có thể lên đến 100% nếu dùng cùng với thức ăn. Sau khi uống một liều 150 mg, nồng độ cao nhất trong huyết tương được quan sát thấy sau khoảng 4 giờ.

Phân bố

  • Khoảng 93% lượng thuốc trong máu liên kết với protein huyết tương, chủ yếu là albumin và alpha 1-glycoprotein acid.

Chuyển hóa

  • Quá trình chuyển hóa của Erlotinib diễn ra chủ yếu nhờ coenzyme CYP3A4 thuộc hệ cytochrome P450. Một phần nhỏ hơn được chuyển hóa bởi CYP1A1 (một enzyme chủ yếu ngoài gan) và CYP1A2. Thuốc trải qua các con đường chuyển hóa bao gồm khử methyl để tạo thành OSI-420 và OSI-413, oxy hóa, và hydroxyl hóa nhân thơm.

Thải trừ

  • Thời gian bán thải của Erlotinib xấp xỉ 36 giờ. Người hút thuốc lá có độ thanh thải thuốc cao hơn khoảng 24% so với người không hút. Hơn 80% liều dùng được bài tiết qua phân dưới dạng các chất chuyển hóa, trong khi khoảng 8% được đào thải qua nước tiểu.
Xem thêm:  Sulfacetamide: Liều dùng và công dụng điều trị nhiễm trùng mắt

Tương tác thuốc Erlotinib

Tương tác với các thuốc khác

  • Các dược chất gây ức chế isoenzyme cytochrome P450 CYP3A4 (bao gồm ketoconazole, atazanavir, clarythromycin, indinavir, itraconazole, nefazodon, nelfinavir, ritonavir, saquinavir, telithromycin, troleandromycin, voriconazole) có thể dẫn đến sự gia tăng nồng độ erlotinib trong cơ thể. Do đó, cần tránh sử dụng đồng thời erlotinib với các thuốc này. Trong trường hợp không thể tránh khỏi việc kết hợp, việc dùng thuốc cần được tiến hành hết sức thận trọng và điều chỉnh giảm liều erlotinib nếu xuất hiện các phản ứng phụ nghiêm trọng.
  • Ngược lại, những thuốc kích hoạt CYP3A4 (như rifampicin, carbamazepine, phenobarbital, phenytoin, rifabutin, rifapentin) sẽ đẩy nhanh quá trình chuyển hóa của erlotinib. Khi sử dụng erlotinib cùng lúc với các thuốc này, cần cân nhắc việc tăng liều erlotinib. Ngay khi ngưng dùng các thuốc cảm ứng này, liều erlotinib phải được điều chỉnh giảm về mức ban đầu một cách tức thì.
  • Mức liều erlotinib cao nhất được khuyến nghị khi dùng chung với rifampicin là 450 mg.
  • Các loại thuốc có tác dụng làm tăng độ pH ở đường tiêu hóa trên sẽ ảnh hưởng đến độ hòa tan của erlotinib, từ đó làm giảm khả dụng sinh học của thuốc.
  • Khi erlotinib được dùng chung với omeprazol, quan sát thấy sự sụt giảm 46% diện tích dưới đường cong nồng độ – thời gian (AUC) và giảm 61% nồng độ tối đa (Cmax) của erlotinib. Việc tăng liều erlotinib không thể khắc phục được tương tác này. Do đó, khuyến nghị tốt nhất là tránh sử dụng erlotinib cùng lúc với các thuốc ức chế bơm proton.
  • Mặc dù về lý thuyết, thuốc kháng acid có thể được xem xét như một lựa chọn thay thế cho thuốc ức chế thụ thể histamine H2 hoặc thuốc ức chế bơm proton, nhưng tương tác của chúng với erlotinib chưa được nghiên cứu đầy đủ. Vì vậy, nếu việc sử dụng thuốc kháng acid là bắt buộc, bệnh nhân nên uống chúng cách xa liều erlotinib nhiều giờ.
  • Warfarin có thể làm trầm trọng thêm tình trạng chảy máu cả trong và ngoài đường tiêu hóa. Do đó, cần tiến hành theo dõi sát sao thời gian prothrombin ở những bệnh nhân đang dùng đồng thời erlotinib với warfarin hoặc các thuốc chống đông máu nhóm coumarin.
  • Hành vi hút thuốc lá có thể dẫn đến sự suy giảm nồng độ erlotinib trong huyết tương. Bệnh nhân được khuyến nghị ngừng hút thuốc trong suốt quá trình điều trị bằng erlotinib. Trong trường hợp bệnh nhân tiếp tục hút thuốc, có thể cần tăng liều erlotinib một cách cẩn trọng, nhưng không được vượt quá 300 mg. Khi sử dụng liều khởi đầu cao hơn khuyến nghị cho người hút thuốc, cần giám sát chặt chẽ các chỉ số an toàn trong thời gian dài (trên 14 ngày). Nếu bệnh nhân ngừng hút thuốc, liều erlotinib phải được điều chỉnh giảm ngay lập tức về mức liều ban đầu được khuyến cáo.
  • Erlotinib có khả năng làm tăng nồng độ hoặc cường độ tác dụng của natalizumab, các loại vaccine sống và thuốc kháng vitamin K.
  • Ngược lại, erlotinib có thể làm giảm nồng độ hoặc hiệu quả của các glycosid tim, vaccine bất hoạt và thuốc kháng vitamin K.
Xem thêm:  không được nhai hoặc nghiền nát. Tuy nhiên

Tương tác với thực phẩm

  • Nên tránh sử dụng erlotinib cùng với nước bưởi chùm, vì điều này có thể dẫn đến sự gia tăng nồng độ erlotinib trong huyết thanh.
  • Cần cẩn trọng khi sử dụng cỏ St. John's Wort, do nó có thể gây ra sự sụt giảm nồng độ erlotinib trong máu.
  • Bệnh nhân nên dùng thuốc khi đói. Vì thức ăn có thể làm tăng sinh khả dụng của erlotinib, khuyến nghị sử dụng thuốc ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi ăn.

Chống chỉ định thuốc Erlotinib

  • Chống chỉ định với bệnh nhân có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn cảm với erlotinib hay bất kỳ thành phần tá dược nào có trong công thức thuốc.

Liều lượng & cách dùng Erlotinib

Người lớn

  • Liều khuyến nghị thông thường trong điều trị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ là 150 mg/ngày, uống 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau bữa ăn. Tuyệt đối không uống cùng với nước bưởi.
  • Đối với ung thư tụy, liều được khuyên dùng là 100 mg/ngày, cũng uống 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau bữa ăn.
  • Liệu pháp được duy trì cho đến khi bệnh có dấu hiệu tiến triển hoặc xuất hiện các tác dụng phụ không thể chấp nhận được. Nếu cần giảm liều, việc điều chỉnh phải được thực hiện theo từng bước 50 mg.
  • Trong suốt quá trình điều trị, cần thực hiện giám sát định kỳ chức năng gan (bao gồm bilirubin toàn phần, transaminase, phosphatase kiềm), chức năng thận và nồng độ điện giải.

Trẻ em

  • Tính an toàn và hiệu quả của erlotinib chưa được thiết lập ở những bệnh nhân dưới 18 tuổi. Do đó, việc sử dụng thuốc cho đối tượng này không được khuyến cáo.

Đối tượng khác

  • Người suy thận: Mặc dù có thể cần điều chỉnh liều cho những bệnh nhân này, hiện tại không có hướng dẫn cụ thể nào được đưa ra. Việc sử dụng thuốc cần được tiến hành hết sức thận trọng.
  • Người suy gan: Cần tạm ngừng hoặc ngưng vĩnh viễn điều trị nếu:
  • Bệnh nhân có suy gan sẵn có, và mức bilirubin toàn phần trong huyết thanh tăng gấp đôi và/hoặc transaminase huyết thanh tăng gấp ba.
  • Hoặc ở bệnh nhân có chức năng gan bình thường trước điều trị, mức bilirubin toàn phần trong huyết thanh lớn hơn 3 lần giới hạn trên của mức bình thường (3 x ULN), và/hoặc transaminase huyết thanh lớn hơn 5 x ULN.
  • Việc sử dụng erlotinib không được khuyến cáo cho bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan nặng.

Tác dụng phụ của Erlotinib

Thường gặp

  • Phát ban da, cảm giác ngứa, da khô.
  • Tiêu chảy, giảm cảm giác thèm ăn, buồn nôn, nôn mửa, viêm niêm mạc miệng, đau ở vùng bụng.
  • Viêm kết mạc, viêm kết mạc và giác mạc kèm theo khô mắt.
  • Khó thở, ho.
  • Nhiễm trùng.
  • Tăng nồng độ ALT.
  • Viêm phổi/thâm nhiễm phổi, xơ hóa phổi.
  • Giảm cân, mụn trứng cá.

Ít gặp

  • Biến đổi lông mi, bệnh phổi kẽ, thủng đường tiêu hóa.
  • Rậm lông, thay đổi hình dạng lông mày, móng tay giòn và dễ gãy, các biểu hiện nhẹ trên da như tăng sắc tố.
  • Viêm thận, protein niệu.
Xem thêm:  Vitamin A (Retinol): Dưỡng Chất Thiết Yếu Cho Thị Lực và Miễn Dịch

Hiếm gặp

  • Suy giảm chức năng gan, hội chứng gây mê (hoặc hội chứng encephalopathy), thủng giác mạc, loét giác mạc, viêm màng bồ đào, hội chứng Stevens-Johnson/hoại tử biểu bì nhiễm độc.

Lưu ý khi dùng Erlotinib

Lưu ý chung

  • Cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân có chức năng gan suy giảm.
  • Những người có tiền sử hoặc đang mắc các bệnh lý về phổi, đặc biệt là những tình trạng phổi phát sinh từ hóa trị liệu hoặc đã từng xạ trị/hóa trị trước đó, cần được theo dõi cẩn thận.
  • Bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày, hoặc đang điều trị bằng corticosteroid, thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs), hay hóa trị liệu nhóm taxan cũng cần được xem xét kỹ lưỡng.
  • Bệnh nhân bị mất nước cần được quản lý thận trọng khi dùng thuốc này.

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Thuốc này được biết là có độc tính đối với thai nhi.
  • Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản cần sử dụng các biện pháp tránh thai hiệu quả trong suốt quá trình điều trị.
  • Nếu một phụ nữ mang thai được điều trị bằng thuốc này, cần thông báo cho họ về nguy cơ tiềm ẩn gây hại cho thai nhi.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Hiện chưa có thông tin rõ ràng về việc erlotinib có bài tiết vào sữa mẹ hay không.
  • Do đó, phụ nữ đang dùng erlotinib được khuyến cáo ngừng cho con bú.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa có báo cáo nào về ảnh hưởng của thuốc đối với khả năng lái xe hay vận hành máy móc.

Quá liều và cách xử lý

Quá liều Erlotinib

Độc tính và dấu hiệu quá liều

  • Dữ liệu về các trường hợp quá liều erlotinib còn hạn chế.
  • Các biểu hiện của quá liều được dự đoán là sẽ tương tự như các tác dụng phụ thường gặp khi sử dụng thuốc ở liều cao, bao gồm tiêu chảy, đau bụng, phát ban da và tăng men gan (transaminase).

Xử trí khi quá liều

  • Trong trường hợp nghi ngờ quá liều, cần tiến hành điều trị hỗ trợ, bao gồm việc dùng than hoạt tính (không sử dụng ipeca).
  • Bệnh nhân cần được theo dõi sát sao các chỉ số như công thức máu, chức năng gan, cân bằng nước và điện giải, đồng thời chụp X-quang phổi.

Xử trí khi quên liều

  • Nếu một liều thuốc bị bỏ lỡ, bệnh nhân nên uống ngay khi nhớ ra.
  • Tuy nhiên, nếu thời điểm nhớ ra gần với liều tiếp theo, bệnh nhân nên bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch uống thuốc như bình thường.
  • Tuyệt đối không được uống gấp đôi liều đã quy định để bù cho liều đã quên.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Erlotinib hydrochloride (Erlotinib hydroclorid)

Drugbank: https://go.drugbank.com/drugs/DB00530

Drugbank: https://go.drugbank.com/drugs/DB00530

EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/11265/smpc

EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/11265/smpc

Drugs.com: https://www.drugs.com/dosage/erlotinib.html

Drugs.com: https://www.drugs.com/dosage/erlotinib.html

Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015

Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015

Ngày cập nhật: 17/7/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0