Estramustine: Công dụng và liều dùng trong điều trị ung thư

bởi thuvienbenh

Estramustine là một loại thuốc chống ung thư được sử dụng để điều trị bệnh ung thư tuyến tiền liệt đã ở giai đoạn tiến triển hoặc di căn. Với cơ chế hoạt động độc đáo, thuốc này liên kết với b-tubulin và các protein vi ống, dẫn đến sự phá vỡ cấu trúc vi ống và tạo ra hiệu ứng chống phân bào. Estramustine được sử dụng dưới dạng nang 140 mg, với liều dùng khuyến nghị hàng ngày là 14 mg cho mỗi kg trọng lượng cơ thể, và cần được sử dụng liên tục trong khoảng 30 đến 90 ngày trước khi đánh giá và quyết định có tiếp tục phác đồ điều trị hay không.

Tổng quan về Estramustine

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Estramustine phosphate, Estramustine sodium phosphate

Loại thuốc

  • Thuốc chống ung thư.

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Nang 140 mg.

Chỉ định Estramustine

  • Estramustine được sử dụng để điều trị bệnh ung thư tuyến tiền liệt đã ở giai đoạn tiến triển hoặc di căn.

Dược lực học

  • Estramustin phosphat là một hợp chất phân tử được tạo thành từ estradiol và nornitrogen mustard (mù tạc nitơ) thông qua một liên kết carbamat.
  • Phân tử này trải qua quá trình phosphoryl hóa nhằm tăng cường khả năng hòa tan trong nước.
  • So với estradiol, thuốc có hoạt tính estrogen yếu hơn, và hoạt tính chống ung thư cũng yếu hơn so với các tác nhân alkyl hóa.
  • Cơ chế hoạt động của estramustin vẫn chưa được làm sáng tỏ hoàn toàn.
  • Có vẻ như thuốc không phát huy tác dụng thông qua cơ chế estrogen hoặc cơ chế alkyl hóa gây độc tế bào.
  • Các nghiên cứu trong ống nghiệm chỉ ra rằng estramustin thể hiện phần lớn khả năng gây độc tế bào mà không cần phân tách thành các thành phần cấu tạo của nó.
  • Bằng chứng hiện có cho thấy estramustin cùng với chất chuyển hóa oxy hóa của nó (Estramustine) liên kết với b-tubulin và các protein vi ống.
  • Sự liên kết này dẫn đến sự phá vỡ cấu trúc vi ống và tạo ra hiệu ứng chống phân bào, đặc hiệu với các mô tuyến tiền liệt.
  • Chính vì vậy, thuốc được dùng để điều trị ung thư tuyến tiền liệt ở giai đoạn tiến triển hoặc đã di căn.

Dược động học

Hấp thu

  • Khi dùng đường uống, estramustin phosphat có khả năng hấp thu đạt 75%, với nồng độ cao nhất trong huyết tương được ghi nhận trong khoảng thời gian 2 đến 3 giờ sau khi dùng.

Phân bố

  • Estramustine thể hiện thể tích phân bố tương đối hạn chế, với sự tập trung chủ yếu tại các mô của tuyến tiền liệt.

Chuyển hóa

  • Estramustin phosphat trải qua quá trình khử phosphoryl diễn ra nhanh chóng và hoàn toàn, hình thành các chất chuyển hóa có độc tính với tế bào là estramustin và estromustin.
  • Các chất chuyển hóa này có thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 10 đến 20 giờ; sau đó, cả estramustin và estromustin tiếp tục được chuyển hóa thành estradiol và oestron trước khi được đào thải khỏi cơ thể.
Xem thêm:  Clozapine có tác dụng gì? Chỉ định và lưu ý khi dùng.

Thải trừ

  • Quá trình thải trừ của estramustine diễn ra qua đường phân, bao gồm cả dạng thuốc chưa chuyển hóa (chiếm 2,9% đến 4,8%) và các dạng đã chuyển hóa.

Tương tác thuốc Estramustine

  • Tương tác với các thuốc khác
  • Các thuốc chứa calci hoặc các chất bổ sung calci: Cần tránh dùng đồng thời các sản phẩm bổ sung calci hoặc thuốc chứa calci. Calci liên kết với estramustine trong đường tiêu hóa, hình thành một phức hợp phosphat calci không tan và không thể hấp thu.
  • Corticosteroid, glucocorticoid: Khi estramustine được sử dụng cùng lúc với estrogen (có trong estramustine), sự chuyển hóa và khả năng gắn kết với protein của glucocorticoid có thể bị thay đổi. Điều này dẫn đến việc giảm tốc độ thanh thải và kéo dài thời gian bán thải của glucocorticoid, từ đó làm tăng hiệu quả điều trị và nguy cơ gây độc của chúng. Do đó, việc điều chỉnh liều glucocorticoid có thể cần thiết trong suốt quá trình và sau khi kết thúc liệu pháp kết hợp này.
  • Corticotropin (điều trị dài ngày): Estrogen, khi dùng đồng thời với corticotropin trong liệu trình dài ngày, có thể làm tăng cường tác dụng chống viêm của cortisol nội sinh, do corticotropin kích thích tuyến thượng thận tăng tiết cortisol.
  • Các thuốc độc với gan: Nguy cơ tổn thương gan có thể tăng lên khi các thuốc gây độc cho gan được sử dụng cùng với estramustine.
  • Thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE): Phản ứng quá mẫn, bao gồm cả phù mạch, đã được báo cáo (dù hiếm gặp) khi estramustine được dùng kết hợp với thuốc ức chế men chuyển angiotensin.
  • Vắc xin virus chết: Liệu pháp estramustine có thể làm suy yếu cơ chế phòng vệ miễn dịch thông thường, dẫn đến việc giảm khả năng tạo kháng thể của bệnh nhân đối với vắc xin virus chết. Thời gian cần thiết để phục hồi đáp ứng miễn dịch sau khi ngưng các thuốc ức chế miễn dịch và trước khi tiêm vắc xin dao động từ 3 tháng đến 1 năm, tùy thuộc vào liều lượng, loại thuốc đã dùng và tình trạng bệnh lý của người bệnh.
  • Vắc xin virus sống: Do liệu pháp estramustine có thể làm suy giảm hệ thống miễn dịch tự nhiên, việc sử dụng đồng thời với vắc xin virus sống có thể thúc đẩy sự nhân lên của virus trong vắc xin, từ đó làm tăng nguy cơ tác dụng phụ của vắc xin và/hoặc làm giảm khả năng tạo kháng thể của bệnh nhân. Việc tiêm chủng cho những bệnh nhân này chỉ nên thực hiện với sự thận trọng tối đa, sau khi đã đánh giá kỹ lưỡng tình trạng huyết học của họ và có sự đồng thuận của bác sĩ đang quản lý liệu pháp estramustine. Thời gian cần thiết để hồi phục khả năng đáp ứng miễn dịch sau khi ngưng các thuốc ức chế miễn dịch, trước khi tiêm vắc xin, được ước tính từ 3 tháng đến 1 năm, phụ thuộc vào cường độ, loại thuốc đã dùng và bệnh lý hiện tại của người bệnh.
  • Ảnh hưởng chung của estramustine đến các thuốc khác: Estramustine có khả năng tăng cường hiệu quả của natalizumab và vắc xin virus sống, đồng thời có thể làm giảm hiệu quả của vắc xin virus chết.
  • Các thuốc làm tăng tác dụng của estramustine: Các hoạt chất như clodronat và trastuzumab có thể làm gia tăng hiệu quả điều trị của estramustine.
  • Các thuốc làm giảm tác dụng của estramustine: Ngược lại, echinacea và các muối calci có thể làm suy yếu tác dụng của estramustine.
  • Tương kỵ thuốc
  • Thực phẩm giàu calci và các chế phẩm thuốc chứa calci gây ức chế khả năng hấp thu của estramustine phosphat.
Xem thêm:  Rivaroxaban là thuốc gì? Chỉ định, công dụng kháng đông và những lưu ý

Chống chỉ định thuốc Estramustine

  • Không sử dụng Estramustine nếu bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với estramustin, estradiol hoặc mù tạt nitơ.
  • Chống chỉ định trong trường hợp viêm tĩnh mạch huyết khối hoặc tình trạng huyết khối tắc mạch đang diễn tiến.
  • Không dùng cho bệnh nhân bị viêm gan ứ mật.
  • Không sử dụng khi có loét dạ dày hoặc các bệnh gan, tim nặng.

Liều lượng & cách dùng Estramustine

Liều dùng thuốc Estramustine

Người lớn

  • Liều khuyến nghị hàng ngày là 14 mg cho mỗi kg trọng lượng cơ thể (tức là một viên nang 140 mg cho mỗi 10 kg).
  • Chia tổng liều này thành 3 hoặc 4 lần uống trong ngày.
  • Tổng liều tối đa không được vượt quá 9 viên nang mỗi ngày.

Trẻ em

  • Thuốc này không được chỉ định cho trẻ em.

Cách dùng thuốc Estramustine

  • Bệnh nhân cần được hướng dẫn uống estramustine ít nhất 1 giờ trước bữa ăn hoặc 2 giờ sau bữa ăn.
  • Phải nuốt toàn bộ viên estramustin với nước.
  • Không được uống đồng thời estramustin với sữa, các sản phẩm từ sữa, hoặc bất kỳ thực phẩm hay thuốc nào có hàm lượng calci cao (bao gồm cả thuốc kháng acid chứa calci).
  • Bệnh nhân nên được điều trị liên tục trong khoảng 30 đến 90 ngày trước khi bác sĩ đánh giá và quyết định có tiếp tục phác đồ điều trị hay không.
  • Liệu pháp cần được duy trì miễn là còn ghi nhận đáp ứng có lợi.
  • Một số bệnh nhân đã được điều trị duy trì trong hơn 3 năm với liều lượng nằm trong khoảng 10 đến 16 mg/kg mỗi ngày.

Tác dụng phụ của Estramustine

Rất thường gặp

  • Tiêu chảy, buồn nôn, khó chịu ở đường tiêu hóa, giảm ham muốn tình dục, nhạy cảm đau ở vú, phì đại tuyến vú, khó thở, tăng men LDH, tăng men AST.

Thường gặp

  • Nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não, đau ngực, bốc hỏa, mất ngủ, trạng thái buồn ngủ, dễ cáu gắt, lo âu, đau đầu, vết bầm tím, rụng lông, ngứa, phát ban, khô da, tróc da, chán ăn, đầy hơi, rát họng, xuất huyết dạ dày, cảm giác khát nước.
  • Nôn, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, tăng bilirubin, viêm tĩnh mạch huyết khối, chuột rút ở cẳng chân, chảy nước mắt, nghẽn mạch phổi, khó chịu ở đường hô hấp trên.

Ít gặp

  • Ngừng tim, thiếu máu cục bộ não, nhồi máu cơ tim, tăng huyết áp huyết khối tĩnh mạch, suy tim sung huyết, phù mạch, trầm cảm, thay đổi sắc tố da, rối loạn chuyển hóa xương, nguy cơ rối loạn chuyển hóa calci và phospho.
  • Ù tai, đổ mồ hôi đêm, các phản ứng dị ứng, thiếu máu, viêm họng, phù mạch, liệt dương, yếu cơ, hạ tiểu cầu, giảm dung nạp glucose.

Lưu ý khi dùng Estramustine

Lưu ý chung

  • Bệnh nhân có tiền sử các tình trạng như viêm tĩnh mạch huyết khối, huyết khối hoặc thuyên tắc huyết khối, đặc biệt là khi liên quan đến liệu pháp estrogen, cần được dùng estramustin phosphat một cách cẩn trọng.
  • Các hiện tượng như giữ nước, suy tim sung huyết cấp tính hoặc khởi phát, và phù ngoại vi đã được ghi nhận trong các nghiên cứu lâm sàng.
  • Nhiều tác dụng không mong muốn của estramustin phosphat có nguồn gốc từ hoạt tính estrogen của thuốc.
  • Các chuyên gia y tế cần theo dõi chặt chẽ khả năng thuốc gây ra sự thay đổi trong dung nạp glucose cũng như ảnh hưởng đến chuyển hóa calci và phospho.
  • Mặc dù đã có báo cáo về các bất thường trong men gan và nồng độ bilirubin, những trường hợp này hiếm khi nghiêm trọng đến mức phải ngưng thuốc.
  • Trong suốt quá trình điều trị, cần thực hiện kiểm tra định kỳ các enzym gan và bilirubin trong máu.
  • Cần tiến hành kiểm tra định kỳ chức năng gan và xét nghiệm công thức máu.
Xem thêm:  Acid Aminosalicylic: Thuốc chống lao và chỉ định điều trị lao kháng thuốc

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Estramustin phosphat được kê đơn chủ yếu cho bệnh nhân nam giới.
  • Tuy nhiên, cần lưu ý đây là một hoạt chất có khả năng gây độc tế bào.
  • Nếu sử dụng cho phụ nữ có thai, thuốc có thể gây ra những ảnh hưởng bất lợi cho thai nhi.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Không khuyến cáo sử dụng thuốc này cho phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Hiện tại, chưa có đánh giá toàn diện về tác động của estramustine đối với khả năng lái xe hay vận hành máy móc.

Đối tượng khác

  • Bệnh nhân suy gan: Do quá trình chuyển hóa thuốc có thể bị suy giảm ở bệnh nhân có chức năng gan kém, nên cần thận trọng khi dùng estramustine phosphat cho đối tượng này.
  • Bệnh nhân suy thận: Vì thuốc có thể tác động đến quá trình chuyển hóa calci và phospho, nên cần thận trọng khi sử dụng ở bệnh nhân suy thận.

Quá liều và cách xử lý

Quá liều và xử trí

  • Quá liều và độc tính: Các dấu hiệu của quá liều thuốc bao gồm buồn nôn, nôn mửa và suy giảm chức năng tủy xương.
  • Cách xử lý khi quá liều: Hiện không có thuốc giải độc đặc hiệu; việc xử trí chủ yếu tập trung vào điều trị hỗ trợ và làm giảm triệu chứng, bao gồm rửa dạ dày để loại bỏ thuốc còn sót lại. Cần theo dõi chặt chẽ các chỉ số huyết học và chức năng gan trong ít nhất 6 tuần sau khi xảy ra quá liều.
  • Quên liều và xử trí: Trong trường hợp bỏ lỡ một liều, bệnh nhân nên uống ngay khi phát hiện. Tuy nhiên, nếu thời điểm đó đã gần với liều tiếp theo, cần bỏ qua liều đã quên và tiếp tục uống liều kế tiếp theo đúng lịch trình. Tuyệt đối không được dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Estramustine

Drugs.com: https://www.drugs.com/monograph/estramustine.html

Drugs.com: https://www.drugs.com/monograph/estramustine.html

EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/1082

EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/1082

Dược thư Quốc gia Việt Nam

Dược thư Quốc gia Việt Nam

Ngày cập nhật: 1/12/2021.

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0