Dihydroergotamine: Chỉ định, công dụng, cách dùng và những lưu ý

bởi thuvienbenh

Dihydroergotamine là một loại thuốc chống đau nửa đầu và hủy giao cảm alpha, được sử dụng để điều trị chứng đau nửa đầu, đau đầu do vận mạch và tình trạng hạ huyết áp tư thế. Thuốc có nhiều dạng và hàm lượng khác nhau, bao gồm viên nén, dung dịch uống, dung dịch xịt mũi và dung dịch tiêm.

Tổng quan về Dihydroergotamine

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Dihydroergotamine (Dihydroergotamin)

Loại thuốc

  • Chống đau nửa đầu/hủy giao cảm alpha (alpha – adrenolytic).

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Viên nén 1 mg, 5 mg.
  • Viên nén giải phóng kéo dài 2 mg.
  • Dùng muối mesylate hoặc tartrate.
  • Nang giải phóng kéo dài 2,5 mg, 5 mg.
  • Dung dịch uống 2 mg/ml.
  • Dung dịch xịt mũi định liều 4 mg/ml; 0,5 mg/1 lần xịt.
  • Dung dịch tiêm 1 mg/ml, 2 mg/ml.

Chỉ định Dihydroergotamine

  • Dihydroergotamine được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:
  • Đau đầu do vận mạch: Đối với chứng đau nửa đầu (migraine) ở người trưởng thành, dù có hoặc không có dấu hiệu báo trước.
  • Thuốc được dùng qua đường tiêm hoặc xịt mũi cho các bệnh nhân trải qua cơn đau từ mức độ vừa đến nặng mà không đáp ứng với liệu pháp giảm đau ngoại vi và giảm đau trung ương.
  • Chứng đau đầu từng cụm (cluster headache).
  • Tình trạng hạ huyết áp khi thay đổi tư thế.
  • Phòng ngừa huyết khối thuyên tắc tĩnh mạch: Thuốc được sử dụng kết hợp với heparin liều thấp nhằm ngăn chặn sự hình thành huyết khối tĩnh mạch sâu và thuyên tắc phổi ở bệnh nhân trải qua các cuộc phẫu thuật lớn tại vùng bụng, ngực, xương chậu hoặc phẫu thuật thay khớp gối.

Dược lực học

  • Dihydroergotamine là một dạng ergotamine (alcaloid có nguồn gốc từ nấm cựa gà) đã được hydro hóa, sở hữu cơ chế tác động dược lý đa dạng.
  • Thuốc thể hiện ái lực với cả thụ thể alpha-adrenergic và thụ thể serotoninergic, dẫn đến tác dụng kích thích ở liều điều trị và tác dụng ức chế khi dùng liều cao.
  • Đối với tình trạng hạ huyết áp tư thế, dihydroergotamine tác động chọn lọc bằng cách gây co thắt các mạch chứa (như tĩnh mạch và tiểu tĩnh mạch), đồng thời ít ảnh hưởng đến các mạch cản (như động mạch và tiểu động mạch).
  • Việc tăng trương lực tĩnh mạch giúp tái phân phối lượng máu và ngăn chặn sự tích tụ máu quá mức trong hệ tĩnh mạch.
  • Khi điều trị chứng đau nửa đầu, ban đầu, thuốc giúp bổ sung lượng serotonin bị thiếu hụt trong huyết tương.
  • Sau đó, thông qua việc kích thích các tác dụng của serotonin, thuốc chống lại tình trạng mất trương lực của hệ mạch máu ngoài sọ, đặc biệt là các mạch cảnh đã bị giãn.

Dược động học

Hấp thu

  • Khả dụng sinh học của thuốc khi dùng qua đường uống là cực kỳ thấp, chỉ khoảng 1%.
  • Điều này là do sự hấp thu không đầy đủ từ đường tiêu hóa và quá trình chuyển hóa mạnh mẽ lần đầu ở gan.

Phân bố

  • Dihydroergotamine gắn kết với protein huyết tương ở mức cao, khoảng 90% đến 95%.
  • Thể tích phân bố biểu kiến của thuốc ước tính khoảng 14,5 lít/kg.
Xem thêm:  Dapoxetine là thuốc gì? Công dụng và những lưu ý khi sử dụng

Chuyển hóa

  • Quá trình chuyển hóa của thuốc diễn ra chủ yếu tại gan, chiếm từ 96% đến 99%.
  • Chất chuyển hóa chính, 8’-β−hydroxydihydroergotamine, vẫn giữ hoạt tính và thường đạt nồng độ trong huyết tương cao hơn so với hợp chất gốc.

Thải trừ

  • Thuốc chủ yếu được bài tiết qua đường mật vào phân, dưới dạng các chất chuyển hóa.
  • Khoảng 5% đến 10% lượng thuốc được loại bỏ qua nước tiểu.
  • Quá trình thải trừ của thuốc diễn ra theo hai giai đoạn, với thời gian bán thải tương ứng là từ 1 đến 2 giờ và từ 22 đến 32 giờ.

Tương tác thuốc Dihydroergotamine

Tương tác với các thuốc khác

  • Các loại thuốc ức chế cytochrome P450 CYP3A4, bao gồm thuốc ức chế protease và kháng sinh nhóm macrolid, làm giảm hoạt tính chuyển hóa của các enzyme gan.
  • Do dihydroergotamine chuyển hóa kém, sự tích tụ thuốc trong cơ thể sẽ gia tăng, dẫn đến tăng cường tác dụng co mạch. Vì vậy, chống chỉ định dùng dihydroergotamine đồng thời với các thuốc này. Tuy nhiên, spiramycin và midecamycin thường không gây ra tương tác này.
  • Thuốc co mạch ngoại vi: Tương tác dược lực học giữa dihydroergotamine và thuốc co mạch ngoại vi hoặc thuốc cường giao cảm có thể gây ra hiệu ứng hiệp đồng, dẫn đến tăng huyết áp quá mức. Do đó, việc sử dụng đồng thời dihydroergotamine với các thuốc này là chống chỉ định.
  • Sumatriptan và các thuốc nhóm triptan khác: Có sự tương tác dược lực học mang tính hiệp đồng, gây tăng co mạch khi dùng chung. Vì vậy, chống chỉ định dùng thuốc nhóm triptan cho bệnh nhân đã sử dụng dihydroergotamine trong vòng 24 giờ trước đó.
  • Alcaloid nấm cựa gà (như ergotamine, methysergide): Việc kết hợp làm tăng nguy cơ co thắt các động mạch lớn ở một số bệnh nhân. Do đó, chống chỉ định dùng các thuốc này cho những bệnh nhân đã dùng dihydroergotamine trong vòng 24 giờ trước đó.
  • Thuốc chẹn beta giao cảm: Alcaloid nấm cựa gà có khả năng gây co mạch. Tương tự, thuốc chẹn beta giao cảm phong bế thụ thể beta 2 cũng gây co mạch và giảm lưu lượng máu do làm giảm cung lượng tim.
  • Nicotine: Ở một số người bệnh, nicotine có thể gây co mạch, từ đó làm tăng tác dụng gây thiếu máu cục bộ của alcaloid nấm cựa gà.

Tương tác với thực phẩm

  • Cần tránh sử dụng dihydroergotamine cùng lúc với các sản phẩm từ bưởi chùm, vì điều này có thể làm tăng nồng độ dihydroergotamine trong huyết thanh. Nếu bắt buộc phải dùng đồng thời, cần hết sức thận trọng.

Chống chỉ định thuốc Dihydroergotamine

  • Chống chỉ định cho những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với các alcaloid nấm cựa gà.
  • Không được dùng cho người mắc các bệnh lý tim thiếu máu cục bộ (bao gồm đau thắt ngực, tiền sử nhồi máu cơ tim, hoặc thiếu máu cục bộ thoáng qua), co thắt động mạch vành (chẳng hạn đau thắt ngực Prinzmetal), tăng huyết áp chưa được kiểm soát, bệnh động mạch ngoại vi, bệnh động mạch vành (đặc biệt là cơn đau thắt ngực không ổn định), nhiễm khuẩn huyết, hoặc bệnh nhân vừa trải qua phẫu thuật mạch.
  • Những người bị đau nửa đầu kèm theo triệu chứng ở vùng nền não hoặc liệt nửa người cũng không được chỉ định dùng thuốc này.
  • Không dùng cho phụ nữ đang mang thai hoặc đang cho con bú.
  • Việc sử dụng đồng thời với các thuốc gây co mạch ngoại vi hoặc trung ương, hoặc các chất ức chế mạnh cytochrome P450 3A4, là chống chỉ định.
  • Không được sử dụng cho bệnh nhân đã dùng chất đồng vận thụ thể 5-HT1 (như sumatriptan) hoặc các alcaloid nấm cựa gà khác (ví dụ: ergotamine, methysergide) trong vòng 24 giờ trước đó.
  • Chống chỉ định cho bệnh nhân bị suy gan nặng hoặc suy thận nặng.
Xem thêm:  Thuốc Tolazoline là gì? Liều dùng, cách dùng và lưu ý để tránh tác dụng phụ

Liều lượng & cách dùng Dihydroergotamine

Người lớn

Đau đầu do vận mạch:

  • Để đạt hiệu quả tối ưu trong điều trị đau đầu do vận mạch, cần dùng thuốc ngay khi xuất hiện các triệu chứng khởi phát rõ rệt (trong giai đoạn tiền triệu hoặc khi cơn đau mới bắt đầu).
  • Lượng thuốc cần dùng, tốc độ tác dụng và mức độ giảm đau có liên quan trực tiếp đến thời điểm dùng thuốc (sớm hay muộn). Sau liều khởi đầu, bệnh nhân nên nghỉ ngơi và thư giãn trong phòng tối, yên tĩnh.

Tiêm:

  • Để điều trị cơn đau đầu cấp tính, tiêm bắp hoặc tiêm dưới da 1 mg, sau đó cứ mỗi 1 giờ tiêm nhắc lại 1 mg cho đến khi cơn đau giảm bớt hoặc đạt tổng liều 3 mg trong vòng 24 giờ.
  • Nếu cần tác dụng nhanh hơn, có thể tiêm tĩnh mạch: Tiêm chậm 1 mg trong 3–4 phút, sau 1 giờ tiêm thêm 1 mg nếu cần.
  • Liều tiêm tĩnh mạch không được vượt quá 2 mg trong 24 giờ và không được dùng lại trong vòng 4 ngày.
  • Tổng liều tiêm hàng tuần không được quá 6 mg.

Xịt mũi:

  • Để điều trị cơn đau đầu cấp tính, bắt đầu với liều 0,5 mg, tương ứng với một lần xịt vào mỗi lỗ mũi, lặp lại sau 15 phút để đạt tổng liều 2 mg.
  • Liều xịt mũi cho một cơn đau cấp tính không được vượt quá 2 mg. Không nên dùng thuốc theo đường này trong thời gian dài.

Hạ huyết áp tư thế:

Tiêm:

  • Tiêm tĩnh mạch 10 microgam/kg/ngày hoặc tiêm bắp 0,5–1 mg/ngày.

Uống:

  • Liều thông thường là 10 mg/ngày, chia thành nhiều lần, uống ngay trước bữa ăn. Có thể tăng liều lên tới 40–60 mg/ngày.

Dự phòng huyết khối tắc tĩnh mạch:

  • Dùng liều 500 microgam, kết hợp với heparin 5000 đơn vị, cả hai tiêm dưới da 2 giờ trước phẫu thuật. Sau đó, tiêm mỗi 8 đến 12 giờ một lần, trong 5 đến 7 ngày tùy thuộc vào nguy cơ hình thành huyết khối.

Trẻ em

  • Tính an toàn và hiệu quả của thuốc chưa được thiết lập ở trẻ em.

Đối tượng khác

Người cao tuổi:

  • Sử dụng thuốc cần thận trọng; không có thông tin về việc dùng thuốc ở bệnh nhân trên 65 tuổi do nhóm đối tượng này đã bị loại khỏi các nghiên cứu lâm sàng.

Người suy gan:

  • Cần thận trọng ở bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình, đặc biệt là những người bị viêm gan ứ mật. Chống chỉ định ở bệnh nhân suy gan nặng.

Người suy thận nặng:

  • Chống chỉ định.

Tác dụng phụ của Dihydroergotamine

Tác dụng phụ

Thường gặp

  • Đau đầu, buồn nôn, nôn, chuột rút ở chân, cảm giác đau nhức.
  • Kích ứng vùng mũi họng (nghẹt mũi, khô mũi, chảy nước mũi, mất cảm giác khứu giác, chảy máu cam, cảm giác nhức nhối, đau, rối loạn vị giác).

Ít gặp

  • Chóng mặt, lo âu, đổ mồ hôi nhiều, tiêu chảy, phát ban, đỏ bừng mặt, khó thở, co thắt mạch máu, tăng huyết áp, dị cảm, xơ hóa màng phổi và màng bụng (khi điều trị kéo dài).

Hiếm gặp

  • Nhồi máu cơ tim và tai biến mạch máu não.

Lưu ý khi dùng Dihydroergotamine

Lưu ý chung

  • Dihydroergotamine, tương tự như các alkaloid nấm cựa gà khác, có khả năng gây co thắt mạch, bao gồm cả cơn đau thắt ngực, mặc dù tần suất xảy ra thấp hơn đáng kể. Tác dụng này thường phụ thuộc vào liều dùng, tuy nhiên, một số cá thể có thể có độ nhạy cảm cao hơn với thuốc.
  • Các biểu hiện của co thắt mạch bao gồm sự co thắt mạnh của động mạch, dẫn đến các dấu hiệu và triệu chứng thiếu máu cục bộ mạch ngoại vi (ví dụ: đau cơ, tê bì, lạnh đầu chi, xanh xao và tím tái ngón tay, ngón chân), đau thắt ngực hoặc các hội chứng bất thường như thiếu máu cục bộ mạc treo ruột. Do co thắt mạch kéo dài có thể dẫn đến hoại tử hoặc tử vong, cần ngưng tiêm thuốc ngay lập tức nếu xuất hiện các dấu hiệu và triệu chứng của tình trạng co mạch.
  • Thuốc chỉ nên được dùng để điều trị chứng đau nửa đầu do vận mạch; nó không có hiệu quả đối với các dạng đau đầu khác và không có đặc tính giảm đau thông thường.
  • Trong quá trình điều trị, bệnh nhân cần thông báo ngay cho bác sĩ nếu xuất hiện các triệu hiệu như: tê hoặc đau nhói ở ngón tay, ngón chân, đau cơ ở cánh tay hoặc cẳng chân, yếu cơ chi dưới, đau tức ngực, nhịp tim nhanh hoặc chậm thoáng qua, sưng hoặc ngứa.
  • Dihydroergotamine không được dùng để dự phòng đau nửa đầu. Hiệu quả và độ an toàn của thuốc ở trẻ em hiện chưa được thiết lập.
Xem thêm:  Protriptyline: Công dụng chống trầm cảm, trị các vấn đề tâm thần và lưu ý

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Một lượng nhỏ dihydroergotamine có thể đi qua nhau thai. Thuốc có khả năng gây co thắt tử cung và làm giảm lưu lượng máu đến thai nhi, do đó chống chỉ định ở phụ nữ mang thai.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Các thuốc alkaloid nấm cựa gà có tác dụng ức chế tiết prolactin. Dihydroergotamine được bài tiết vào sữa mẹ và có thể gây ra các tác dụng phụ cho trẻ bú mẹ như nôn, tiêu chảy, mạch yếu và huyết áp không ổn định. Vì vậy, phụ nữ đang dùng dihydroergotamine không nên cho con bú.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Bệnh nhân có thể gặp phải tình trạng chóng mặt, rối loạn hệ thần kinh trung ương hoặc rối loạn thị giác khi sử dụng thuốc. Do đó, không nên lái xe hoặc vận hành máy móc trong thời gian điều trị.

Quá liều và cách xử lý

Quá liều Dihydroergotamine và xử trí

Quá liều và độc tính

  • Đến thời điểm hiện tại, chưa có báo cáo về trường hợp quá liều cấp tính nào được ghi nhận đối với dược chất này.
  • Do tiềm ẩn nguy cơ gây co mạch, việc sử dụng dihydroergotamine với liều vượt quá khuyến cáo cần được tránh.
  • Tình trạng quá liều có thể dẫn đến các biểu hiện lâm sàng của ngộ độc nấm cựa gà, bao gồm: mất cảm giác, cảm giác châm chích, đau và tím tái các chi ngoại vi, thường đi kèm với mạch không bắt được hoặc yếu; khó thở; huyết áp tăng hoặc giảm; trạng thái lú lẫn, mê sảng, co giật và hôn mê; buồn nôn, nôn ở nhiều mức độ và đau bụng.

Cách xử lý khi quá liều

  • Các biện pháp xử trí bao gồm ngưng sử dụng thuốc ngay lập tức, áp dụng nhiệt tại khu vực bị ảnh hưởng, dùng các loại thuốc giãn mạch (như natri nitroprusside hoặc phentolamine) và thực hiện các quy trình chăm sóc nhằm ngăn chặn tổn thương mô.

Nghiện và lệ thuộc thuốc

  • Hiện tại, chưa có dữ liệu nào cho thấy dihydroergotamine gây nghiện hoặc lệ thuộc tâm lý.
  • Do đặc điểm mạn tính của bệnh đau đầu vận mạch, bệnh nhân cần được hướng dẫn tuân thủ liều lượng khuyến cáo và tránh sử dụng quá liều.

Quên liều và xử trí

  • Vì dihydroergotamine là thuốc được dùng theo nhu cầu, khả năng quên liều là rất thấp.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Dihydroergotamine

Base-donnees: https://base-donnees-publique.medicaments.gouv.fr/affichageDoc.php?specid=62455371&typedoc=R

Base-donnees: https://base-donnees-publique.medicaments.gouv.fr/affichageDoc.php?specid=62455371&typedoc=R

Drugbank: https://go.drugbank.com/drugs/DB00320

Drugbank: https://go.drugbank.com/drugs/DB00320

Drugs.com: https://www.drugs.com/monograph/dihydroergotamine.html

Drugs.com: https://www.drugs.com/monograph/dihydroergotamine.html

Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015.

Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015.

Ngày cập nhật: 17/7/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0