Calcium phosphate dihydrate và công dụng phòng, điều trị hạ canxi, phốt pho

bởi thuvienbenh

Calcium phosphate dihydrate là một loại thuốc bổ sung calci và phosphate, thường được chỉ định để điều trị hỗ trợ bệnh loãng xương, còi xương và tình trạng thiếu hụt calci. Thuốc này giúp khắc phục tình trạng hạ calci huyết mạn tính và thiếu hụt calci, đồng thời hỗ trợ tăng cường mật độ khoáng chất trong xương.

Tổng quan về Calcium phosphate dihydrate

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Calcium phosphate dihydrate

Loại thuốc

  • Bổ sung calci và phosphate.

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Bột pha hỗn dịch uống 2g/gói.

Chỉ định Calcium phosphate dihydrate

  • Calcium phosphate dihydrate được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:
  • Điều trị hỗ trợ cho bệnh loãng xương (phát sinh sau mãn kinh, ở người cao tuổi hoặc do liệu pháp corticoid) và còi xương (như một phần của liệu pháp vitamin D chuyên biệt).
  • Bổ sung calci để điều trị tình trạng thiếu hụt calci trong các giai đoạn như tăng trưởng, mang thai hoặc cho con bú.

Dược lực học

Dược lực học

  • Calcium phosphate dihydrate dạng uống được sử dụng để khắc phục tình trạng hạ calci huyết mạn tính và thiếu hụt calci.
  • Hạ calci huyết mạn tính thường xảy ra trong các bệnh cảnh như: suy cận giáp mạn tính và giả suy cận giáp, bệnh nhuyễn xương, còi xương, suy thận mạn tính, hạ calci huyết do dùng thuốc chống co giật hoặc khi cơ thể thiếu vitamin D.
  • Tình trạng thiếu calci phát sinh khi chế độ ăn uống hàng ngày không cung cấp đủ lượng calci, đặc biệt ở các nhóm đối tượng như thiếu nữ, người cao tuổi, phụ nữ trước và sau thời kỳ mãn kinh, và thanh thiếu niên. Trẻ em và phụ nữ là những nhóm có nguy cơ cao nhất do nhu cầu calci tăng lên.
  • Giảm calci huyết có thể dẫn đến các triệu chứng như: co giật, cơn tetani, rối loạn hành vi và nhân cách, chậm lớn và chậm phát triển trí tuệ, biến dạng xương; trong đó còi xương ở trẻ em và nhuyễn xương ở người lớn là những biểu hiện phổ biến nhất. Các thay đổi trong nhuyễn xương bao gồm xương mềm, đau nhức kiểu thấp ở xương ống chân và vùng thắt lưng, suy yếu toàn thân kèm khó khăn khi đi lại và gãy xương tự phát.
  • Việc bổ sung calci được dùng như một phần của chiến lược phòng ngừa và điều trị bệnh loãng xương ở những người có chế độ ăn uống thiếu calci.
Xem thêm:  Thuốc Aminoglutethimide có tác dụng gì? Liều dùng và cảnh báo

Dược động học

Hấp thu

  • Mức độ hấp thu calci từ ruột có mối quan hệ nghịch đảo với lượng calci được đưa vào cơ thể qua chế độ ăn. Do đó, khi lượng calci ăn vào thấp, cơ thể sẽ tăng cường hấp thu bù trừ, một phần nhờ vào tác động của vitamin D.
  • Khả năng hấp thu này suy giảm đáng kể theo tuổi tác.
  • Các tình trạng bệnh lý như phân mỡ, tiêu chảy, hoặc hội chứng kém hấp thu mạn tính ở ruột cũng góp phần làm tăng lượng calci bị thải qua phân.

Phân bố

  • Khoảng 40% lượng calci trong huyết tương gắn kết với các protein, chủ yếu là albumin.

Chuyển hóa

  • Chưa có thông tin được báo cáo.

Thải trừ

  • Sau khi được đưa vào cơ thể, lượng ion calci được bài xuất qua nước tiểu là kết quả của sự chênh lệch giữa lượng được lọc tại cầu thận và lượng được tái hấp thu trở lại.
  • Quá trình tái hấp thu calci tại ống thận diễn ra rất hiệu quả, với hơn 98% lượng ion calci đã lọc qua cầu thận được thu hồi vào máu.
  • Hiệu quả của quá trình tái hấp thu này chủ yếu được điều hòa bởi hormone cận giáp, đồng thời cũng chịu ảnh hưởng bởi sự thanh thải ion natri (Na+), sự hiện diện của các anion không được tái hấp thu, và các loại thuốc lợi tiểu.
  • Các thuốc lợi tiểu có tác dụng tại nhánh lên của quai Henle làm tăng lượng calci bài tiết qua nước tiểu (tăng calci niệu).
  • Ngược lại, chỉ riêng thuốc lợi tiểu thiazid không liên quan đến sự thải trừ đồng thời Na+ và Ca2+, dẫn đến giảm bài tiết calci qua nước tiểu (giảm calci niệu).
  • Hormone cận giáp kiểm soát nồng độ calci trong máu bằng cách huy động calci từ xương, từ đó làm tăng calci huyết.
  • Ở những người có sức khỏe bình thường, lượng calci trong nước tiểu ít bị ảnh hưởng bởi chế độ ăn.
  • Một lượng calci đáng kể được bài tiết vào sữa mẹ trong thời kỳ cho con bú, và một phần khác được thải trừ qua mồ hôi và phân.

Tương tác thuốc Calcium phosphate dihydrate

Tương tác Canxi phosphat với các thuốc khác

  • Một số thuốc có thể ức chế quá trình thải trừ calci qua thận, bao gồm các thuốc lợi tiểu nhóm thiazid, clopamid, ciprofloxacin, chlorthalidon và các thuốc chống co giật.
  • Calci có thể làm giảm khả năng hấp thu của các thuốc kháng sinh như demeclocyclin, doxycyclin, metacyclin, minocyclin, oxytetracyclin, tetracyclin, enoxacin, fleroxacin, levofloxacin, lomefloxacin, norfloxacin, ofloxacin, pefloxacin, cũng như sắt, kẽm và các khoáng chất thiết yếu khác.
  • Nồng độ calci huyết tăng cao có thể làm tăng độc tính đối với tim của các glycosid digitalis, do sự gia tăng tác dụng ức chế kênh Na+-K+-ATPase của các glycosid tim.
  • Glucocorticoid và phenytoin làm giảm sự hấp thu calci qua đường tiêu hóa.
  • Các chất như phosphat, calcitonin, natri sulfat, furosemid, magnesi, cholestyramin, estrogen và một số thuốc chống co giật cũng có thể gây giảm nồng độ calci huyết.
  • Thuốc lợi niệu thiazid làm tăng nồng độ calci trong máu.
  • Việc sử dụng đồng thời các hợp chất như nhôm hydroxit, calci acetat, calci cacbonat, calci clorua, calci glucoheptonate, calci gluconat, calci lactat, calci phosphate và calci polycarbophil có thể làm giảm sự hấp thu của calci phosphate dihydrate, dẫn đến giảm nồng độ trong huyết thanh và làm giảm hiệu quả điều trị.
Xem thêm:  Aminophenazone: Thuốc giảm đau, kháng viêm và hạ sốt

Tương tác với thực phẩm

  • Các thành phần phytat và oxalat trong chế độ ăn có thể làm giảm hấp thu calci do hình thành các phức hợp khó hấp thu. Vì vậy, nên dùng thuốc cách xa các bữa ăn có chứa những thành phần này.

Chống chỉ định thuốc Calcium phosphate dihydrate

Chống chỉ định

Calcium phosphate dihydrate không được sử dụng trong các trường hợp sau:

  • Người bệnh có tiền sử mẫn cảm với Calcium phosphate dihydrate hoặc bất kỳ thành phần nào khác của thuốc.
  • Các tình trạng như tăng calci huyết, tăng calci niệu, sỏi calci, vôi hóa mô hoặc suy thận mạn tính.
  • Bệnh nhân bị bất động kéo dài kèm theo tăng calci niệu và/hoặc tăng calci huyết.

Liều lượng & cách dùng Calcium phosphate dihydrate

Liều lượng Calcium phosphate dihydrate

  • Đối với người lớn:
  • Liều dùng khuyến cáo là 2 gói mỗi ngày.
  • Đối với trẻ em:
  • Trẻ em dưới 5 tuổi nên dùng 1/2 gói mỗi ngày.
  • Trẻ em từ 5 tuổi trở lên có thể dùng 1 hoặc 2 gói mỗi ngày.

Hướng dẫn sử dụng Calcium phosphate dihydrate

  • Để sử dụng, đổ toàn bộ lượng thuốc chứa trong gói vào khoảng 50ml nước trong một cốc. Dùng thìa khuấy đều cho đến khi tạo thành hỗn dịch đồng nhất, sau đó uống ngay.

Tác dụng phụ của Calcium phosphate dihydrate

Chưa xác định được tần suất cụ thể của các phản ứng bất lợi.

  • Thuốc có thể gây ra các triệu chứng như nôn hoặc buồn nôn, cùng với các rối loạn tiêu hóa nhẹ như táo bón và đầy hơi.
  • Khi điều trị kéo dài bằng liều lượng cao, có thể dẫn đến tình trạng tăng calci trong máu (tăng calci huyết) và tăng bài tiết calci qua nước tiểu (tăng calci niệu). Lượng calci dư thừa trong nước tiểu có khả năng thúc đẩy sự hình thành sỏi thận.

Lưu ý khi dùng Calcium phosphate dihydrate

Lưu ý chung khi dùng thuốc Calcium phosphate dihydrate

  • Cần thận trọng khi sử dụng cho những bệnh nhân có tiền sử không dung nạp lactose.
  • Đối với liệu pháp điều trị kéo dài, việc kiểm tra nồng độ calci niệu định kỳ là bắt buộc; nên giảm liều hoặc ngừng điều trị nếu lượng calci trong nước tiểu vượt quá 300 mg/24 giờ (7,5 mmol/24 giờ).
  • Khi kết hợp thuốc với vitamin D liều cao, cần thực hiện kiểm tra các chỉ số calci niệu và calci huyết hàng tuần.
  • Thuốc phải được sử dụng cẩn trọng ở bệnh nhân suy thận hoặc những người có khuynh hướng hình thành sỏi tiết niệu. Ở nhóm bệnh nhân này, việc theo dõi sát sao nồng độ calci trong máu và nước tiểu là cần thiết để phòng ngừa sự xuất hiện của tình trạng tăng calci huyết. Nếu nồng độ calci niệu vượt quá 7,5 mmol/24 giờ (300 mg/24 giờ), khuyến nghị tạm thời ngưng liệu pháp.

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Việc sử dụng thuốc với liều lượng đáp ứng nhu cầu hàng ngày thông thường không được ghi nhận là gây hại.
Xem thêm:  Zinc gluconate: Thuốc dùng trong bổ sung kẽm và tăng cường miễn dịch

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Khi dùng với liều lượng theo nhu cầu hàng ngày thông thường, thuốc không gây ra tác dụng bất lợi.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc không có bất kỳ ảnh hưởng nào đến khả năng lái xe hay vận hành các loại máy móc.

Quá liều và cách xử lý

Triệu chứng và độc tính khi quá liều Canxi Photphat

  • Các dấu hiệu của quá liều bao gồm cảm giác khát dữ dội, tăng tần suất đi tiểu, buồn nôn, nôn, tình trạng mất nước, tăng huyết áp, rối loạn vận mạch, và táo bón.

Xử trí khi quá liều Canxi Photphat

  • Để xử lý tình trạng quá liều, cần ngừng ngay lập tức mọi nguồn cung cấp calci và vitamin D, đồng thời tiến hành bù nước. Tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của ngộ độc, có thể cần sử dụng đơn lẻ hoặc kết hợp các biện pháp như thuốc lợi tiểu, corticoid, calcitonin, hoặc thẩm phân phúc mạc.

Xử lý khi bỏ lỡ liều Canxi Photphat

  • Nếu một liều bị bỏ lỡ, người bệnh nên uống ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời điểm đó gần với liều tiếp theo theo lịch trình, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục uống liều kế tiếp như thường lệ. Tuyệt đối không được uống gấp đôi liều để bù cho liều đã bỏ lỡ.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Calcium phosphate dihydrate

Drugbank online: https://go.drugbank.com/drugs/DB14481

EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/292

Drugbank: https://drugbank.vn/thuoc/Meza-Calci&VD-25695-16

Ngày cập nhật: 28/06/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0