Caffeine: Tác dụng kích thích thần kinh và những ảnh hưởng đến cơ thể

bởi thuvienbenh

Caffeine citrate là một loại thuốc thuộc nhóm methylxanthine, được sử dụng để điều trị chứng ngưng thở ở trẻ sơ sinh non tháng. Thuốc này hoạt động bằng cách kích thích hệ thần kinh trung ương, tăng thông khí phút và giảm ngưỡng tăng CO2. Caffeine citrate thường được dùng dưới dạng dung dịch uống hoặc tiêm, với liều lượng tùy thuộc vào tuổi và tình trạng của trẻ. Tuy nhiên, cần thận trọng khi sử dụng thuốc này do có thể gây ra các tác dụng phụ như tăng nồng độ glucose trong máu, tăng tần số tim và phản ứng quá mẫn.

Tổng quan về Caffeine

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Caffeine Citrate

Loại thuốc

  • Nhóm methylxanthine, thuốc kích thích thần kinh trung ương

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Dung dịch uống 10mg/ml: Mỗi 1ml dung dịch chứa 10mg Caffeine citrate (tương đương với 5mg Caffeine base)
  • Dung dịch tiêm 20mg/ml, lọ 3ml: Mỗi mL chứa 20 mg Caffeine Citrate (tương đương với 10 mg caffeine base)

Chỉ định Caffeine

  • Thuốc được chỉ định để điều trị ngắn hạn chứng ngưng thở ở trẻ sơ sinh non tháng.

Dược lực học

Dược lực học

  • Caffeine có cấu trúc hóa học tương đồng với các methylxanthine như theophylline và theobromine.
  • Phần lớn các hiệu ứng của caffeine phát sinh từ hoạt động đối kháng của nó đối với cả hai phân nhóm thụ thể adenosine A1 và A2A.
  • Chức năng chủ yếu của caffeine là một chất kích thích hệ thần kinh trung ương.
  • Điều này giải thích cho tác dụng của caffeine trong điều trị chứng ngưng thở ở trẻ sơ sinh non tháng, với các cơ chế hoạt động được đề xuất như sau: (1) kích thích trung tâm hô hấp, (2) tăng thông khí phút, (3) giảm ngưỡng tăng CO2, (4) tăng đáp ứng với tăng CO2, (5) tăng trương lực cơ xương, (6) giảm mệt mỏi cơ hoành, (7) tăng tỷ lệ trao đổi chất, và (8) tăng tiêu thụ oxy.

Dược động học

Dược động học

Hấp thu

  • Sau khi uống, caffeine được hấp thu nhanh và toàn bộ.
  • Ở trẻ sơ sinh non tháng được dùng liều 10 mg caffein base / kg thể trọng qua đường uống, nồng độ đỉnh caffeine trong huyết tương (Cmax) đạt mức từ 6 đến 10 mg/l, với thời gian trung bình để đạt nồng độ đỉnh (tmax) là 30 phút đến 2 giờ.

Phân bố

  • Khi dùng caffeine citrate, hoạt chất này nhanh chóng phân bố vào não.
  • Nồng độ caffeine trong dịch não tủy của trẻ sơ sinh thiếu tháng gần bằng với nồng độ trong huyết tương.
  • Thể tích phân bố trung bình (Vd) của caffeine ở trẻ sơ sinh là 0,8-0,9 L/kg, cao hơn so với 0,6 L/kg ở người lớn.

Chuyển hóa

  • Do hệ thống enzym gan chưa phát triển hoàn chỉnh ở trẻ sơ sinh thiếu tháng, quá trình chuyển hóa caffeine diễn ra rất hạn chế, và phần lớn hoạt chất được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi.
  • Ở người lớn tuổi, enzym cytochrome P450 1A2 (CYP1A2) tại gan đóng vai trò trong quá trình chuyển hóa caffeine.
  • Trẻ sơ sinh thiếu tháng đã được ghi nhận có sự chuyển hóa qua lại giữa caffeine và theophylline; cụ thể, nồng độ caffeine đạt khoảng 25% nồng độ theophylline sau khi sử dụng theophylline, và khoảng 3-8% lượng caffeine dùng sẽ chuyển hóa thành theophylline.
Xem thêm:  Sodium bicarbonate là thuốc gì? Chỉ định, công dụng và những lưu ý quan trọng

Thải trừ

  • Caffeine được thanh thải ở trẻ sơ sinh gần như hoàn toàn thông qua bài tiết qua thận.
  • Thời gian bán thải trung bình (t1/2) và tỷ lệ bài tiết hoạt chất không đổi qua nước tiểu (Ae) của caffeine ở trẻ sơ sinh có mối quan hệ nghịch đảo với tuổi thai.
  • Đối với trẻ sơ sinh, t1/2 ước tính khoảng 3-4 ngày, và Ae đạt khoảng 86% (trong 6 ngày).
  • Khi trẻ đạt 9 tháng tuổi, quá trình chuyển hóa caffeine trở nên tương tự như ở người lớn, với t1/2 là 5 giờ và Ae là 1%.

Tương tác thuốc Caffeine

  • Caffeine có khả năng tương tác với các cơ chất của enzym CYP1A2, bao gồm cả việc ức chế hoặc cảm ứng enzym này. Tuy nhiên, do hệ thống enzym gan chưa phát triển hoàn chỉnh, quá trình chuyển hóa caffeine ở trẻ sơ sinh thiếu tháng bị hạn chế.
  • Các xanthin khác như theophylline: Cần tránh sử dụng caffeine đồng thời với các dẫn xuất xanthin khác.
  • Cimetidine và ketoconazole: Khi dùng đồng thời cimetidine và ketoconazole với caffeine citrate ở người lớn, cần điều chỉnh giảm liều caffeine citrate do các thuốc này làm chậm quá trình thải trừ caffeine.
  • Phenobarbital và phenytoin: Việc sử dụng đồng thời phenobarbital và phenytoin đòi hỏi phải tăng liều caffeine citrate, bởi vì chúng làm tăng tốc độ thải trừ caffeine.
  • Trong trường hợp nghi ngờ về khả năng xảy ra tương tác thuốc, khuyến nghị đo nồng độ caffeine trong huyết tương.
  • Thuốc ức chế tiết axit dạ dày (kháng thụ thể histamine H2 hoặc thuốc ức chế bơm proton): Về mặt lý thuyết, việc dùng đồng thời caffeine citrate với các thuốc này có thể làm tăng nguy cơ viêm ruột hoại tử.
  • Doxapram: Khi caffeine được sử dụng cùng với doxapram, có thể dẫn đến sự gia tăng các tác dụng kích thích trên hệ thần kinh trung ương và hô hấp. Trong trường hợp cần thiết phải phối hợp hai thuốc này, cần theo dõi sát sao nhịp tim và huyết áp của bệnh nhân.

Chống chỉ định thuốc Caffeine

  • Chống chỉ định cho bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm với caffeine citrate hoặc với bất kỳ tá dược nào có trong công thức thuốc.

Liều lượng & cách dùng Caffeine

Người lớn

  • Không áp dụng.

Trẻ em

  • Không áp dụng.

Trẻ sơ sinh

Dung dịch uống Caffeine Citrate 10 mg/ml

Lưu ý:

  • Liều lượng được tính theo caffeine citrate sẽ gấp đôi liều lượng tính theo caffeine base.
  • Caffeine thường phát huy tác dụng trong vòng 4 giờ. Nếu bệnh nhân không có đáp ứng trong khoảng thời gian này, có thể cân nhắc dùng liều nạp thứ hai. Nếu sau liều nạp thứ hai vẫn không đạt được đáp ứng lâm sàng, cần tiến hành đo nồng độ caffeine trong máu.
  • Không yêu cầu giảm liều từ từ khi ngưng điều trị.
  • Trẻ sơ sinh cần đạt được sự trưởng thành về chức năng hô hấp để không còn phụ thuộc vào thông khí áp lực dương.

Liều nạp: Liều khởi đầu là Caffeine citrate 20 mg/kg (tương đương Cafeine base 10 mg/kg) dùng đường uống.

Liều duy trì: Caffeine citrate 5 – 10 mg/kg (tương đương Cafeine base 2,5 – 5 mg/kg) dùng đường uống mỗi 24 giờ. Trong một số tình huống cụ thể, để tối ưu hóa hiệu quả điều trị (ví dụ, trong các đợt ngừng thở kéo dài khi nồng độ thuốc trong huyết tương cho phép tăng liều an toàn), có thể sử dụng liều duy trì cao hơn 10 mg/kg/ngày (dưới dạng caffeine citrate).

Xem thêm:  Clenbuterol: Công dụng điều trị bệnh lý hen suyễn, liều dùng, cách dùng, lưu ý

Việc theo dõi định kỳ nồng độ caffeine trong huyết tương có thể cần thiết trong suốt quá trình điều trị, đặc biệt khi đáp ứng lâm sàng không đầy đủ hoặc xuất hiện các dấu hiệu nhiễm độc.

Dung dịch tiêm Caffeine Citrate 20 mg/ml

Liều nạp: Tiêm tĩnh mạch Caffeine citrate 20 mg/kg trong khoảng thời gian hơn 30 phút.

Liều duy trì: Tiêm tĩnh mạch Caffeine citrate 5 mg/kg trong hơn 10 phút, lặp lại mỗi 24 giờ, bắt đầu 24 giờ sau liều khởi đầu.

Tác dụng phụ của Caffeine

Thường gặp

  • Tăng nồng độ glucose trong máu, tăng tần số tim.

Ít gặp

  • Động kinh, rối loạn nhịp tim.

Hiếm gặp

  • Phản ứng quá mẫn.

Không xác định tần suất

  • Nhiễm trùng máu, giảm nồng độ đường huyết, chậm phát triển, không dung nạp thức ăn, trạng thái kích thích, bồn chồn, tổn thương não, mất thính lực, tăng cung lượng từ tâm thất trái và tăng thể tích nhát bóp, trào ngược dạ dày, tăng lượng dịch dạ dày hút ra, viêm ruột hoại tử, tăng thể tích nước tiểu, tăng bài tiết natri và canxi qua nước tiểu, giảm hemoglobin, giảm thyroxine.

Lưu ý khi dùng Caffeine

Lưu ý chung

Ngưng thở

  • Chẩn đoán ngưng thở ở trẻ sinh non đòi hỏi phải loại trừ các nguyên nhân khác.
  • Trước khi bắt đầu liệu pháp caffeine citrate, cần loại trừ hoặc điều trị thích hợp các nguyên nhân ngưng thở khác, bao gồm rối loạn hệ thần kinh trung ương, bệnh phổi nguyên phát, thiếu máu, nhiễm trùng huyết, rối loạn chuyển hóa, bất thường tim mạch hoặc ngưng thở tắc nghẽn.
  • Việc theo dõi nồng độ caffeine trong huyết tương định kỳ là được khuyến nghị.
  • Tuy nhiên, ở liều dùng được chỉ định, việc kiểm tra nồng độ thuốc trong huyết tương thường xuyên (hơn một lần mỗi tuần) thường không cần thiết, trừ khi có lo ngại về hiệu quả điều trị không đạt hoặc nguy cơ độc tính.
  • Nếu liều nạp ban đầu không mang lại đáp ứng lâm sàng, có thể xem xét tiêm liều thứ hai; nhưng nếu tình trạng đáp ứng không đầy đủ vẫn tiếp diễn, nồng độ thuốc trong huyết tương phải được xác định trước khi tiếp tục các liều tiếp theo.

Tiêu thụ caffeine

  • Đối với trẻ sơ sinh có mẹ đã tiêu thụ một lượng lớn caffeine trước khi sinh, việc đo nồng độ caffeine nền trong huyết tương được khuyến nghị trước khi bắt đầu điều trị bằng caffeine citrate, do caffeine dễ dàng đi qua nhau thai vào tuần hoàn thai nhi.
  • Trong trường hợp trẻ đang bú mẹ, người mẹ không nên sử dụng thực phẩm, đồ uống hoặc thuốc có chứa caffeine trong thời gian trẻ được điều trị bằng caffeine citrate.

Theophylline

  • Ở những trẻ sơ sinh đã từng được điều trị bằng theophylline, nên đo nồng độ caffeine base trong huyết tương trước khi khởi trị bằng caffeine citrate.

Co giật

  • Các trường hợp co giật đã được ghi nhận khi sử dụng quá liều caffeine.
  • Cần hết sức thận trọng khi chỉ định caffeine citrate cho trẻ sơ sinh có tiền sử rối loạn co giật.

Phản ứng tim mạch

  • Việc sử dụng caffeine citrate cần thận trọng ở trẻ sơ sinh đã mắc bệnh tim mạch.
  • Có bằng chứng cho thấy caffeine có thể gây ra chứng loạn nhịp nhanh ở những cá thể nhạy cảm.
  • Ở trẻ sơ sinh, hiện tượng này thường biểu hiện dưới dạng nhịp nhanh xoang đơn thuần.
Xem thêm:  Bisacodyl là gì? Công dụng và cách dùng thuốc trị táo bón

Suy thận và gan

  • Caffeine citrate nên được dùng cẩn trọng cho trẻ sinh non có suy giảm chức năng gan hoặc thận.
  • Liều lượng cần được điều chỉnh thông qua việc theo dõi nồng độ caffeine trong huyết tương nhằm tránh độc tính ở nhóm đối tượng này.

Viêm ruột hoại tử

  • Tất cả trẻ sinh non được điều trị bằng caffeine citrate phải được theo dõi chặt chẽ về sự phát triển của viêm ruột hoại tử.
  • Caffeine citrate nên được sử dụng thận trọng ở trẻ sơ sinh bị trào ngược dạ dày-thực quản, vì liệu pháp này có thể làm nặng thêm tình trạng.
  • Caffeine citrate gây ra sự gia tăng tổng thể về quá trình trao đổi chất, điều này có thể dẫn đến nhu cầu năng lượng và dinh dưỡng cao hơn trong suốt quá trình điều trị.
  • Caffeine citrate có tác dụng lợi tiểu và gây mất điện giải, do đó có thể cần điều chỉnh các rối loạn về nước và điện giải.

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Các nghiên cứu trên động vật đã chỉ ra rằng caffeine ở liều cao có khả năng gây độc cho phôi và quái thai.
  • Những tác dụng này không liên quan đến việc sử dụng ngắn hạn trong điều trị trẻ sinh non.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Caffeine được bài tiết vào sữa mẹ và dễ dàng đi qua nhau thai vào tuần hoàn của thai nhi.
  • Ở trẻ sơ sinh có mẹ đã tiêu thụ một lượng lớn caffeine trước khi sinh, khuyến nghị đo nồng độ caffeine nền trong huyết tương trước khi bắt đầu điều trị bằng caffeine citrate.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Không áp dụng.

Quá liều và cách xử lý

Quá liều Caffeine và xử trí

Quá liều và độc tính

  • Các dấu hiệu và triệu chứng khi quá liều bao gồm: bồn chồn, nhịp tim nhanh, thở nhanh, tư thế ưỡn cong (opisthotonos), cứng đơ toàn thân và co cứng-co giật, hạ kali máu, run nhẹ ở tứ chi, kích ứng dạ dày, xuất huyết đường tiêu hóa, tăng bạch cầu, cùng với các cử động không chủ đích của hàm và môi.
  • Các tác dụng khác được ghi nhận do quá liều là: sốt, tình trạng kích động, dễ bị kích thích, tăng trương lực cơ, tồn dư chất cặn bã trong dạ dày, bụng chướng, nhiễm toan chuyển hóa, tăng đường huyết và tăng nồng độ urê.
  • Cho đến nay, chưa có trường hợp tử vong nào liên quan đến quá liều caffeine được báo cáo ở nhóm trẻ sinh non.

Cách xử lý khi quá liều

  • Cần theo dõi nồng độ caffeine trong máu và thực hiện các biện pháp hỗ trợ cần thiết. Nồng độ kali và glucose trong huyết tương nên được giám sát chặt chẽ và điều chỉnh khi cần.
  • Đối với các trường hợp quá liều nghiêm trọng, việc truyền máu cần được xem xét.
  • Tình trạng co giật có thể được kiểm soát bằng cách tiêm tĩnh mạch các thuốc chống co giật như diazepam hoặc một barbiturat (ví dụ: pentobarbital natri hoặc phenobarbital).

Quên liều và xử trí

  • Vì thuốc này được sử dụng dưới sự giám sát của bác sĩ chuyên khoa, khả năng quên liều là rất thấp.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Caffeine

Go.drugbank: https://go.drugbank.com/drugs/DB00201

Drugs.com: https://www.drugs.com/pro/caffeine-citrate.html

EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/5145/smpc#PRODUCTINFO

Ngày cập nhật: 25/07/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0