Basiliximab là một thuốc ức chế miễn dịch được sử dụng để dự phòng thải ghép cấp tính trong các ca cấy ghép thận. Thuốc này hoạt động bằng cách nhắm mục tiêu vào thụ thể interleukin-2, ngăn chặn sự tăng sinh tế bào T và giảm nguy cơ thải ghép. Basiliximab được chỉ định cho cả bệnh nhân người lớn và trẻ em từ 1 đến 17 tuổi, khi sử dụng kết hợp với các thuốc ức chế miễn dịch khác.
Tổng quan về Basiliximab
Tên thuốc gốc
- Basiliximab
Loại thuốc
- Thuốc ức chế miễn dịch
Dạng thuốc và hàm lượng
- Bột pha tiêm 10 mg hoặc 20 mg basiliximab kèm dung môi.
Chỉ định Basiliximab
- Basiliximab được chỉ định để dự phòng thải ghép cấp tính trong các ca cấy ghép thận ở cả bệnh nhân người lớn và trẻ em (từ 1 đến 17 tuổi), khi sử dụng kết hợp với ciclosporin và các thuốc ức chế miễn dịch khác.
Dược lực học
- Basiliximab là một kháng thể đơn dòng (IgG 1κ) có nguồn gốc chuột/người, có tác dụng trị liệu bằng cách nhắm mục tiêu vào chuỗi α của thụ thể interleukin-2 (kháng nguyên CD25), một cấu trúc xuất hiện trên bề mặt tế bào lympho T khi chúng được hoạt hóa bởi kháng nguyên.
- Thuốc này có khả năng gắn kết chọn lọc và mạnh mẽ (với giá trị K D là 0,1 nM) với kháng nguyên CD25 trên tế bào lympho T. Điều này dẫn đến việc ngăn chặn sự biểu hiện của thụ thể interleukin-2 ái lực cao (IL-2R), từ đó chặn đứng sự gắn kết của interleukin-2 – một tín hiệu thiết yếu cho quá trình tăng sinh tế bào T trong các phản ứng miễn dịch qua trung gian tế bào.
- Hiệu quả ức chế sự gắn của ligand vào thụ thể interleukin-2 tiếp tục kéo dài chừng nào nồng độ basiliximab trong huyết thanh còn trên 0,2 μg/ml (thường duy trì đến 4 – 6 tuần sau khi dùng). Sau khi nồng độ xuống thấp hơn ngưỡng này, sự biểu hiện của kháng nguyên CD25 quay lại mức ban đầu trong vòng 1 – 2 tuần.
- Basiliximab không gây ra tình trạng suy tủy.
Dược động học
Hấp thu
- Sau khi truyền tĩnh mạch 20 mg trong 30 phút, nồng độ cao nhất trong máu (Cmax) đạt 7,1 ± 5,1 mg/l.
- Khi thử nghiệm liều đơn, ghi nhận sự tăng tuyến tính giữa Cmax và diện tích dưới đường cong (AUC) trong khoảng liều từ 20 mg đến 60 mg.
Phân bố
- Ở trạng thái cân bằng, thể tích phân bố là 8,6 ± 4,1 l.
- Phạm vi và mức độ phân bố của thuốc đến các khoang cơ thể khác nhau hiện vẫn chưa được khảo sát chi tiết.
- Các nghiên cứu in vitro trên mô người cho thấy basiliximab chỉ gắn kết với các tế bào lympho đã hoạt hóa và đại thực bào/bạch cầu đơn nhân.
Chuyển hóa và thải trừ
- Thời gian bán hủy cuối cùng của thuốc là 7,2 ± 3,2 ngày, với các giá trị trung bình cụ thể cho từng nhóm tuổi:
- Người lớn: trung bình 7,2 ngày.
- Trẻ em từ 1 – 11 tuổi: trung bình 9,5 ngày.
- Trẻ em từ 12 – 16 tuổi: trung bình 9,1 ngày.
- Độ thanh thải toàn phần của cơ thể là 41 ± 19 mg/l.
- Không có ảnh hưởng đáng kể về mặt lâm sàng của cân nặng hoặc giới tính đối với thể tích phân bố hay độ thanh thải ở bệnh nhân trưởng thành.
- Tuổi, giới tính và chủng tộc không tác động đến thời gian bán thải của thuốc.
Tương tác thuốc Basiliximab
Tương tác với các thuốc khác
- Trong các nghiên cứu lâm sàng, basiliximab đã được sử dụng đồng thời với ciclosporin, steroid, azathioprine, mycophenolate mofetil và các thuốc khác thường dùng trong cấy ghép nội tạng mà không làm gia tăng các phản ứng bất lợi.
- Các thuốc dùng kèm này bao gồm các loại kháng virus, kháng khuẩn, hạ sốt toàn thân, thuốc giảm đau, thuốc điều trị huyết áp cao (như thuốc chẹn beta hoặc thuốc chẹn kênh canxi) và thuốc lợi tiểu.
- Khi basiliximab được dùng trong phác đồ ba thuốc có azathioprine hoặc mycophenolate mofetil:
- Độ thanh thải toàn thân của basiliximab giảm trung bình 22% khi azathioprine được thêm vào phác đồ gồm ciclosporin và corticosteroid.
- Độ thanh thải toàn thân của basiliximab giảm trung bình 51% khi mycophenolate mofetil được thêm vào phác đồ gồm ciclosporin và corticosteroid.
- Việc sử dụng basiliximab trong phác đồ điều trị ba thuốc có azathioprine hoặc mycophenolate mofetil không làm tăng tác dụng phụ hoặc tỷ lệ nhiễm trùng ở nhóm dùng basiliximab so với nhóm giả dược.
Tương kỵ
- Không ghi nhận sự tương kỵ nào khi basiliximab được sử dụng với túi polyvinyl clorua hoặc bộ dây truyền dịch.
Chống chỉ định thuốc Basiliximab
- Chống chỉ định cho bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với hoạt chất basiliximab hoặc với bất kỳ thành phần nào khác của thuốc.
- Không dùng cho phụ nữ đang mang thai và phụ nữ đang cho con bú.
Liều lượng & cách dùng Basiliximab
Liều dùng Basiliximab
Người lớn
- Tổng liều tiêu chuẩn là 40 mg, được chia thành hai liều, mỗi liều 20 mg.
- Liều đầu tiên: 20 mg tiêm trong vòng 2 giờ trước khi phẫu thuật cấy ghép.
- Liều thứ hai: 20 mg tiêm 4 ngày sau khi cấy ghép. Không dùng liều thứ hai nếu có phản ứng quá mẫn với basiliximab hoặc nếu mảnh ghép bị thải trừ.
Trẻ em (1 – 17 tuổi)
- Trẻ em nặng dưới 35 kg: tổng liều khuyến cáo là 20 mg, mỗi liều 10 mg.
- Trẻ em nặng từ 35 kg trở lên: tổng liều 40 mg, chia làm hai liều, mỗi liều 20 mg.
- Liều đầu tiên: 20 mg tiêm trong vòng 2 giờ trước khi phẫu thuật cấy ghép.
- Liều thứ hai: 20 mg tiêm 4 ngày sau khi cấy ghép. Không dùng liều thứ hai nếu có phản ứng quá mẫn với basiliximab hoặc nếu mảnh ghép bị thải trừ.
Cách dùng Basiliximab
- Sau khi pha, basiliximab là một dung dịch đẳng trương và có thể được tiêm tĩnh mạch trực tiếp hoặc truyền tĩnh mạch trong khoảng thời gian từ 20 – 30 phút.
Tác dụng phụ của Basiliximab
Thường gặp
- Các rối loạn tiêu hóa bao gồm táo bón, cảm giác buồn nôn, đau bụng, nôn mửa, tiêu chảy và chứng khó tiêu.
- Đau nhức, phù nề ngoại vi, sốt, và các trường hợp nhiễm siêu vi.
- Thay đổi nồng độ điện giải và chuyển hóa: tăng hoặc hạ kali máu, tăng đường huyết, tăng cholesterol máu, giảm phosphat máu, tăng acid uric máu.
- Nhiễm trùng ở đường tiết niệu.
- Các vấn đề về hô hấp như khó thở và nhiễm trùng đường hô hấp trên.
- Tăng huyết áp, đau đầu, mất ngủ và thiếu máu.
Ít gặp
- Các triệu chứng toàn thân: suy nhược, đau ngực, nhiễm trùng, phù mặt, mệt mỏi, phù toàn thân, phù chân, khó chịu, nhiễm trùng huyết, hạ huyết áp.
- Rối loạn nhịp tim, rung nhĩ, và nhịp tim nhanh.
- Rối loạn chuyển hóa và điện giải: nhiễm toan, mất nước, đái tháo đường, tăng calci huyết, tăng lipid máu, tăng triglycerid máu, hạ calci huyết, hạ đường huyết, hạ natri máu, giảm protein huyết, tăng cân.
- Các vấn đề về cơ xương khớp: đau khớp, bệnh khớp, đau lưng, gãy xương, chuột rút, thoát vị, đau cơ.
- Rối loạn hệ thần kinh: chóng mặt, dị cảm, giảm cảm giác, kích động, lo lắng, trầm cảm.
- Rối loạn huyết học: xuất huyết, ban xuất huyết, giảm tiểu cầu, huyết khối đa hồng cầu.
- Rối loạn chức năng sinh sản: ở nam giới có thể gặp phù nề bộ phận sinh dục và liệt dương.
- Các vấn đề về hô hấp: viêm phế quản, co thắt phế quản, âm ngực bất thường, ho, viêm họng, viêm phổi, các rối loạn phổi, phù phổi, viêm mũi, viêm xoang.
- Các biểu hiện trên da: u nang, herpes simplex, herpes zoster, rậm lông (hypertrichosis), ngứa, phát ban, loét da.
- Rối loạn hệ tiết niệu: albumin niệu, rối loạn bàng quang, tiểu khó, tiểu nhiều lần, tiểu máu, thiểu niệu, hoại tử ống thận, biến chứng sau phẫu thuật, rối loạn niệu quản, bí tiểu.
- Rối loạn thị lực: đục thủy tinh thể, viêm kết mạc, thị lực bất thường.
- Giảm số lượng bạch cầu.
Lưu ý khi dùng Basiliximab
Lưu ý chung
- Basiliximab chỉ được kê đơn bởi các bác sĩ có chuyên môn sâu về điều trị ức chế miễn dịch trong lĩnh vực cấy ghép cơ quan.
- Bệnh nhân đang được điều trị bằng basiliximab cần được theo dõi tại các cơ sở y tế có đầy đủ phòng xét nghiệm và trang thiết bị cần thiết, bao gồm cả thuốc để xử trí các phản ứng quá mẫn.
- Sốc phản vệ có thể xảy ra sau khi dùng thuốc; các phản ứng quá mẫn cấp tính nghiêm trọng (biểu hiện trong vòng 24 giờ đầu) đã được ghi nhận sau cả liều basiliximab đầu tiên và các liều nhắc lại.
- Các triệu chứng của phản ứng phản vệ bao gồm phát ban, mày đay, ngứa, hắt hơi, thở khò khè, tụt huyết áp, nhịp tim nhanh, khó thở, co thắt phế quản, phù phổi, suy tim, suy hô hấp và hội chứng rò rỉ mao mạch.
- Nếu xảy ra phản ứng quá mẫn nghiêm trọng, việc điều trị bằng basiliximab phải được ngừng vĩnh viễn và không được dùng thêm bất kỳ liều nào khác.
- Bệnh nhân cấy ghép đang sử dụng phác đồ ức chế miễn dịch, dù có hoặc không có basiliximab, đều có nguy cơ cao mắc các bệnh tăng sinh tế bào lympho (LPDs) và các nhiễm trùng cơ hội (ví dụ: cytomegalovirus [CMV], BK virus).
- Nên tránh sử dụng vắc xin sống giảm độc lực ở những bệnh nhân đang điều trị bằng basiliximab.
- Vắc xin bất hoạt có thể được tiêm cho bệnh nhân bị ức chế miễn dịch; tuy nhiên, đáp ứng miễn dịch với vắc xin có thể phụ thuộc vào mức độ ức chế miễn dịch, do đó hiệu quả tiêm chủng trong quá trình điều trị basiliximab có thể kém hơn.
Lưu ý với phụ nữ có thai
- Basiliximab bị chống chỉ định trong suốt thai kỳ.
- Thuốc có khả năng gây ra các tác dụng ức chế miễn dịch nguy hiểm cho thai nhi.
- Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản phải áp dụng các biện pháp tránh thai hiệu quả trong suốt quá trình điều trị và duy trì đến 16 tuần sau liều cuối cùng.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
- Hiện chưa có dữ liệu từ các nghiên cứu trên động vật hoặc con người về sự bài tiết của basiliximab vào sữa mẹ.
- Tuy nhiên, do bản chất là kháng thể IgG1, basiliximab được dự đoán có thể bài tiết vào sữa.
- Basiliximab có nguy cơ gây ra các tác dụng ức chế miễn dịch tiềm ẩn nguy hiểm cho trẻ sơ sinh đang bú mẹ nếu người mẹ đang dùng thuốc.
- Vì vậy, cần ngừng cho con bú trong thời gian điều trị.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
- Basiliximab không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.
Quá liều và cách xử lý
Quá liều
- Trong các nghiên cứu lâm sàng, bệnh nhân ghép thận trưởng thành đã được dùng basiliximab với liều duy nhất lên đến 60 mg, hoặc tổng liều lên đến 120 mg chia thành nhiều lần trong 3 – 5 ngày, mà không ghi nhận bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng nào có liên quan.
- Ngoài ra, đã có một báo cáo tự phát về một bệnh nhi ghép thận được điều trị bằng liều duy nhất 20 mg (2,3 mg/kg) mà không xuất hiện tác dụng phụ.
Nguồn tham khảo
DailyMed: https://dailymed.nlm.nih.gov/dailymed/drugInfo.cfm?setid=1af01887-b69d-444b-91ed-ebfe12784440
Drug.com: https://www.drugs.com/monograph/basiliximab.html
Emc: https://www.medicines.org.uk/emc/product/2230/smpc

