Atazanavir là gì? Công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng

bởi thuvienbenh

Atazanavir là thuốc kháng virus, được chỉ định kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác để điều trị nhiễm HIV-1 ở người lớn và bệnh nhi, cũng như dự phòng sau phơi nhiễm HIV. Thuốc hoạt động bằng cách ức chế enzyme protease của virus HIV-1, ngăn chặn sự nhân lên của virus. Atazanavir có thể gây ra các tác dụng phụ như đau đầu, nôn, tiêu chảy, và cần được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy gan hoặc suy thận.

Tổng quan về Atazanavir

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Atazanavir

Loại thuốc

  • Thuốc kháng virus.

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Viên nén bao phim: 300 mg.
  • Viên nang cứng: 150 mg, 200 mg, 300 mg.
  • Bột uống: 50 mg.

Chỉ định Atazanavir

  • Atazanavir được chỉ định kết hợp cùng các thuốc kháng retrovirus khác (như ritonavir, cobicistat) để điều trị nhiễm HIV-1 ở cả người lớn và bệnh nhi.
  • Thuốc cũng được dùng để dự phòng sau phơi nhiễm HIV.

Dược lực học

  • Atazanavir là một azapeptid có khả năng ức chế enzyme protease của virus HIV-1.
  • Hợp chất này tác động chọn lọc bằng cách ngăn chặn quá trình nhân lên của các protein Gag-Pol của HIV-1 trong các tế bào bị nhiễm, từ đó cản trở sự hình thành các virion trưởng thành (các hạt virus có khả năng lây nhiễm) và sự lây lan sang các tế bào khỏe mạnh khác.
  • Trong môi trường nuôi cấy tế bào, atazanavir cho thấy hoạt tính kháng HIV-1 (bao gồm tất cả các chủng được thử nghiệm) và cũng có tác dụng kháng HIV-2.

Dược động học

Hấp thu

  • Hiện tại, sinh khả dụng tuyệt đối của atazanavir vẫn chưa được xác định rõ ràng.
  • Thuốc được hấp thu nhanh chóng, đạt nồng độ tối đa trong huyết tương (Tmax) khoảng 2,5 giờ sau khi dùng.
  • Việc dùng atazanavir kèm với thức ăn giúp tăng sinh khả dụng của thuốc và giảm sự dao động về dược động học.
  • Khi phối hợp atazanavir và ritonavir cùng với một bữa ăn nhẹ hoặc một bữa ăn giàu chất béo, hệ số biến thiên của diện tích dưới đường cong nồng độ-thời gian (AUC) và nồng độ tối đa trong huyết tương (Cmax) giảm khoảng 25% so với việc dùng thuốc khi đói.

Phân bố

  • Ở các nồng độ từ 100 đến 10.000 ng/ml, atazanavir liên kết khoảng 86% với protein huyết thanh.
  • Thuốc liên kết với cả glycoprotein alpha-1l-acid (AAG) và albumin với tỷ lệ tương đương (89% và 86% tương ứng, khi nồng độ 1.000 ng/ml).

Chuyển hóa

  • Enzyme CYP3A4 chịu trách nhiệm chính trong quá trình chuyển hóa atazanavir.
  • Chất chuyển hóa oxy hóa này sau đó được thải trừ qua mật, ở cả dạng tự do và dạng glucuronid.
  • Các con đường chuyển hóa thứ yếu bao gồm N-khử alkyl và thủy phân; hai chất chuyển hóa phụ của atazanavir đã được nhận diện trong huyết tương.

Thải trừ

  • Sau 2 tuần dùng liều 800 mg/ngày, 7% thuốc được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không đổi.
  • Đối với bệnh nhân nhiễm HIV, thời gian bán thải của atazanavir là 12 giờ khi dùng liều 300 mg atazanavir/ngày kết hợp với 100 mg ritonavir/ngày, dùng kèm một bữa ăn nhẹ.

Tương tác thuốc Atazanavir

Tương tác thuốc

Atazanavir ảnh hưởng đến các thuốc khác

  • Khi atazanavir được dùng đồng thời với các dược chất chuyển hóa chủ yếu qua CYP3A hoặc UGT1A1, nồng độ các dược chất này trong huyết tương có thể tăng lên.
  • Cần đặc biệt cẩn trọng khi phối hợp atazanavir đơn thuần (không kèm ritonavir) với các thuốc có khoảng điều trị hẹp và phụ thuộc mạnh vào CYP2C8 để chuyển hóa, chẳng hạn như paclitaxel và repaglinid.

Các thuốc khác ảnh hưởng đến Atazanavir

  • Những thuốc gây cảm ứng enzym CYP3A4 có thể gây giảm nồng độ atazanavir trong huyết tương.
  • Didanosin gây giảm đáng kể nồng độ atazanavir. Ngược lại, atazanavir làm giảm nồng độ của didanosin dạng bao tan trong ruột.
  • Khi dùng đồng thời, tenofovir có thể làm giảm AUC và Cmin của atazanavir. Ngược lại, atazanavir lại làm tăng nồng độ của tenofovir.
  • Efavirenz làm giảm nồng độ atazanavir trong huyết tương khi sử dụng kết hợp.
  • Nevirapin có khả năng làm giảm đáng kể nồng độ atazanavir.
  • Dự kiến các thuốc ức chế protease khác có thể làm tăng nồng độ của nhau trong huyết tương.
  • Việc sử dụng đồng thời boceprevir cùng atazanavir/ritonavir làm giảm nồng độ ở trạng thái ổn định của cả atazanavir và ritonavir.
  • Khi telaprevir được dùng chung với atazanavir/ritonavir, nồng độ telaprevir ở trạng thái ổn định bị giảm, trong khi nồng độ atazanavir ở trạng thái ổn định lại tăng lên.
  • Nồng độ atazanavir trong huyết tương được dự đoán sẽ giảm nếu phối hợp với các thuốc kháng acid, bao gồm cả những loại có chứa chất đệm.
  • Cần hết sức thận trọng khi sử dụng atazanavir đồng thời với các thuốc sau đây, vì có khả năng gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng hoặc đe dọa tính mạng, mặc dù chưa có nghiên cứu đầy đủ: các thuốc chống loạn nhịp (như amiodaron, bepridil, lidocain, quinidin), thuốc chống đông máu và thuốc chống trầm cảm ba vòng.
  • Nồng độ trazodon trong huyết tương có thể tăng khi dùng đồng thời với atazanavir, dù có hay không có ritonavir.
  • Khi carbamazepin được dùng kết hợp với atazanavir đơn độc (không kèm ritonavir), nồng độ atazanavir trong huyết tương có thể bị giảm.
  • Nồng độ atazanavir trong huyết tương có thể giảm nếu phenytoin hoặc phenobarbital được sử dụng cùng với atazanavir mà không có ritonavir.
  • Khi lamotrigin được dùng đồng thời với atazanavir và ritonavir, nồng độ lamotrigin trong huyết tương có thể giảm.
  • Nồng độ lamotrigin trong huyết tương cũng được dự đoán sẽ giảm nếu dùng chung với atazanavir đơn thuần, không kèm ritonavir.
  • Voriconazol không được khuyến cáo sử dụng cho bệnh nhân đang điều trị bằng atazanavir/ritonavir, trừ khi việc cân nhắc kỹ lưỡng lợi ích và rủi ro cho bệnh nhân cho thấy sự cần thiết phải dùng voriconazol.
  • Không nên phối hợp atazanavir với colchicin ở những bệnh nhân có suy giảm chức năng thận hoặc gan.
  • Khi dùng colchicin cùng atazanavir, liều khuyến nghị cho đợt cấp bệnh gút là 0,6 mg (1 viên) cho liều đầu tiên, sau đó 0,3 mg (nửa viên) sau 1 giờ. Liều này không được lặp lại trong vòng 3 ngày.
  • Đối với dự phòng đợt cấp bệnh gút: nếu liều khởi đầu là 0,6 mg hai lần/ngày, thì cần điều chỉnh xuống 0,3 mg mỗi ngày một lần. Nếu liều khởi đầu là 0,6 mg mỗi ngày một lần, thì cần điều chỉnh xuống 0,3 mg mỗi lần cách ngày.
  • Khi dùng rifabutin kết hợp với atazanavir, khuyến cáo nên giảm liều rifabutin xuống còn 75% (ví dụ, 150 mg mỗi ngày hoặc 3 lần mỗi tuần).
  • Nồng độ midazolam trong huyết tương có thể tăng lên khi midazolam dạng tiêm được dùng đồng thời với atazanavir.
  • Bệnh nhân cần được thông báo về các rủi ro khi sử dụng đồng thời thuốc chẹn kênh calci với atazanavir.
  • Khi bosentan (thuốc đối kháng thụ thể endothelin) được sử dụng cùng atazanavir đơn thuần (không có ritonavir), nồng độ atazanavir có thể bị giảm.
  • Cần thận trọng khi phối hợp atazanavir với các thuốc ức chế enzym HMG-CoA reductase (như atorvastatin, rosuvastatin) do có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh cơ, bao gồm cả tiêu cơ vân.
  • Khi famotidin được dùng ở liều 40 mg hai lần/ngày cùng với atazanavir liều 400 mg mỗi ngày một lần, nồng độ atazanavir trong huyết tương có thể giảm đáng kể.
  • Cần sử dụng thận trọng atazanavir hoặc kết hợp atazanavir/ritonavir với thuốc tránh thai đường uống, vì có thể dẫn đến sự gia tăng đáng kể nồng độ progesteron.
  • Nồng độ của các thuốc ức chế miễn dịch (cyclosporin, sirolimus, tacrolimus) sẽ tăng lên khi được dùng đồng thời với atazanavir.
  • Khi salmeterol được sử dụng cùng lúc với atazanavir, nguy cơ xuất hiện các tác dụng phụ tim mạch liên quan đến salmeterol có thể tăng lên, bao gồm kéo dài khoảng QT, đánh trống ngực và nhịp xoang nhanh.
  • Nồng độ fluticason propionat trong huyết tương có thể tăng khi dùng đồng thời với atazanavir đơn thuần (không kèm ritonavir).
  • Việc dùng chung fluticason propionat với atazanavir/ritonavir cũng có thể làm tăng nồng độ fluticason propionat trong huyết tương.
  • Atazanavir khi dùng chung với clarithromycin sẽ làm tăng nồng độ clarithromycin, điều này có thể dẫn đến kéo dài khoảng QTc.
  • Hơn nữa, nồng độ của chất chuyển hóa có hoạt tính 14-OH clarithromycin lại giảm đi đáng kể.
  • Nồng độ huyết tương của buprenorphin và norbuprenorphin sẽ tăng khi buprenorphin được dùng đồng thời với atazanavir (có hoặc không có ritonavir).
  • Mặc dù chưa có nghiên cứu cụ thể về việc dùng chung atazanavir với các thuốc ức chế enzym PDE5, nhưng có thể xảy ra sự gia tăng các tác dụng phụ liên quan đến nhóm thuốc này, bao gồm hạ huyết áp, ngất xỉu, rối loạn thị giác và cương cứng kéo dài.
  • Nồng độ atazanavir trong huyết tương giảm đáng kể khi liều atazanavir 400 mg hoặc atazanavir 300 mg/ritonavir 100 mg mỗi ngày một lần được dùng đồng thời với omeprazol 40 mg mỗi ngày một lần, điều này có thể dẫn đến giảm hiệu quả điều trị và phát triển tình trạng kháng thuốc.
Xem thêm:  Cefoperazone: Kháng sinh cephalosporin thế hệ 3, điều trị nhiễm khuẩn và lưu ý

Chống chỉ định thuốc Atazanavir

J – Chống chỉ định

  • Không được chỉ định cho bệnh nhân có chức năng gan bị suy giảm nghiêm trọng.
  • Chống chỉ định đối với những người bệnh đã biết có phản ứng quá mẫn với atazanavir hoặc bất kỳ thành phần nào khác của thuốc.
  • Không nên dùng đồng thời với các loại thuốc mà quá trình thanh thải của chúng phụ thuộc đáng kể vào các enzyme CYP3A hoặc UGT1A1.
  • Việc sử dụng atazanavir cùng lúc với các dược chất sau đây là chống chỉ định:
  • Thuốc đối kháng thụ thể α-adrenergic (alfuzosin).
  • Thuốc kháng lao (nhóm antimycobacterials: Rifampin).
  • Thuốc chống ung thư (irinotecan).
  • Thuốc thuộc nhóm benzodiazepin (triazolam, midazolam dùng đường uống).
  • Các dẫn chất nấm cựa gà Ergot (bao gồm dihydroergotamin, methylergonovin, ergotamin, ergonovin).
  • Thuốc tăng cường vận động dạ dày (cisaprid).
  • Chế phẩm có dược liệu như St. John’s wort (Cây nọc sởi).
  • Các chất ức chế enzym HMG-CoA Reductase (lovastatin, simvastatin).
  • Thuốc an thần (pimozid).
  • Chất ức chế enzym PDE5 (sildenafil khi dùng ở liều điều trị tăng huyết áp động mạch phổi).
  • Chất ức chế enzym protease (indinavir).

Liều lượng & cách dùng Atazanavir

Liều dùng Atazanavir

Người lớn

  • Điều trị HIV:
  • Khi atazanavir được dùng kết hợp với ritonavir, liều khuyến nghị là Atazanavir 300 mg x 1 lần/ngày cộng với ritonavir 100 mg x 1 lần/ngày.
  • Trong trường hợp bệnh nhân không thể dung nạp ritonavir, liều atazanavir độc lập được đề xuất là 400 mg x 1 lần/ngày.
  • Nếu atazanavir được phối hợp với cobicistat, bệnh nhân có thể dùng 1 viên atazanavir/cobicistat 300/150 mg hoặc atazanavir 300 mg x 1 lần/ngày kết hợp với 150 cobicistat x 1 lần/ngày.
  • Dự phòng phơi nhiễm HIV:
  • Để dự phòng phơi nhiễm HIV, atazanavir kết hợp với ritonavir được chỉ định với liều Atazanavir 300 mg x 1 lần/ngày và ritonavir 100 mg x 1 lần/ngày. Việc điều trị nên được bắt đầu càng sớm càng tốt (lý tưởng nhất là trong vài giờ) và tiếp tục trong 4 tuần nếu bệnh nhân dung nạp tốt.

Trẻ em

  • Đối với bệnh nhi từ 6 đến dưới 18 tuổi, liều khuyến cáo của atazanavir kết hợp với ritonavir như sau:
  • Trọng lượng cơ thể:
  • 15 kg – < 20 kg: Liều atazanavir 150 mg, Liều ritonavir 100 mg.
  • 20 kg – < 40 kg: Liều atazanavir 200 mg, Liều ritonavir 100 mg.
  • > 40 kg: Liều atazanavir 300 mg, Liều ritonavir 100 mg.
  • Lưu ý: Liều atazanavir + ritonavir cần được uống cùng với thực phẩm.
  • Ở những bệnh nhi chưa từng được điều trị, từ 13 tuổi trở lên và có thể trọng dưới 40 kg, nếu không dung nạp ritonavir, liều atazanavir khuyến cáo là 400 mg/lần/ngày và cần uống cùng với thức ăn.
  • Đối với bệnh nhi từ 13 tuổi trở lên và có cân nặng < 40 kg, khi đang dùng đồng thời tenofovir, thuốc đối kháng thụ thể H2, hoặc các thuốc ức chế bơm proton, việc sử dụng atazanavir mà không có ritonavir là không được khuyến nghị.
  • Liều dùng dạng bột uống cho bệnh nhi từ 3 tháng tuổi trở lên và cân nặng từ 5 kg trở lên như sau:
  • Trọng lượng cơ thể:
  • 5 đến < 15 kg: Liều atazanavir (Bột uống) 200 mg (4 gói) x 1 lần/ngày, Liều ritonavir (Dung dịch uống) 80 mg x 1 lần/ngày.
  • 15 đến < 25 kg: Liều atazanavir (Bột uống) 250 mg (5 gói) x 1 lần/ngày, Liều ritonavir (Dung dịch uống) 80 mg x 1 lần/ngày.
  • ≥ 25 kg và không thể nuốt viên nang: Liều atazanavir (Bột uống) 300 mg (6 gói) x 1 lần/ngày, Liều ritonavir (Dung dịch uống) 100 mg x 1 lần/ngày.
Xem thêm:  Ginseng: Công dụng, cách dùng, liều dùng và lưu ý cần biết

Đối tượng khác

  • Bệnh nhân suy gan:
  • Cần thận trọng khi sử dụng atazanavir cho những bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan ở mức độ nhẹ đến trung bình.
  • Đối với bệnh nhân suy gan trung bình (được xếp loại Child Pugh nhóm B) chưa từng thất bại điều trị virus trước đó, có thể cân nhắc việc giảm liều atazanavir xuống còn 300 mg/lần/ngày.
  • Atazanavir không được khuyến cáo sử dụng cho bệnh nhân suy gan nặng (được xếp loại Child-Pugh nhóm C).
  • Sự kết hợp atazanavir/ritonavir chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân suy gan, do đó không được khuyến nghị cho đối tượng này.
  • Bệnh nhân suy thận:
  • Không cần điều chỉnh liều atazanavir cho bệnh nhân suy thận, kể cả những người bị suy thận nặng nhưng không đang chạy thận nhân tạo.
  • Bệnh nhân chưa từng điều trị HIV có bệnh thận giai đoạn cuối và đang chạy thận nhân tạo sẽ được chỉ định liều 300 mg atazanavir + 100 mg ritonavir.
  • Atazanavir không nên được dùng cho bệnh nhân đã qua điều trị HIV có bệnh thận giai đoạn cuối đang được chạy thận nhân tạo.

Cách dùng Atazanavir

  • Thuốc được dùng qua đường uống, 1 lần/ngày, và phải uống cùng với thức ăn.
  • Dạng viên nang atazanavir cần được nuốt nguyên viên, không được mở viên nang.
  • Dạng bột uống phải được pha trộn với thức ăn hoặc đồ uống trước khi sử dụng.

Tác dụng phụ của Atazanavir

Thường gặp

  • Đau đầu
  • Nôn
  • Tiêu chảy
  • Đau vùng bụng
  • Buồn nôn
  • Khó tiêu
  • Vàng da
  • Nổi ban
  • Cảm giác mệt mỏi

Ít gặp

  • Phản ứng quá mẫn
  • Thay đổi cân nặng (tăng hoặc giảm)
  • Rối loạn cảm giác thèm ăn (tăng hoặc giảm)
  • Tình trạng trầm cảm
  • Mất định hướng
  • Cảm giác lo âu
  • Khó ngủ
  • Giấc ngủ bị rối loạn
  • Có những giấc mơ không bình thường
  • Bệnh lý thần kinh ngoại biên
  • Tình trạng ngất xỉu
  • Suy giảm trí nhớ
  • Cảm giác chóng mặt
  • Buồn ngủ bất thường
  • Rối loạn chức năng
  • Xoắn đỉnh
  • Huyết áp cao
  • Khó thở
  • Viêm tuyến tụy
  • Viêm niêm mạc dạ dày
  • Bụng chướng
  • Đầy hơi
  • Khô miệng
  • Viêm gan
  • Sỏi túi mật
  • Ứ mật
  • Ban đỏ đa dạng
  • Ban da nhiễm độc
  • Phát ban do thuốc kèm tăng bạch cầu ái toan và hội chứng toàn thân (DRESS)
  • Phù mạch
  • Mày đay
  • Rụng tóc
  • Ngứa da
  • Teo cơ
  • Đau khớp
  • Đau cơ
  • Sỏi thận
  • Sự hiện diện của máu trong nước tiểu (tiểu máu)
  • Protein niệu
  • Hiện tượng đái ra máu
  • Viêm thận kẽ
  • Bệnh thận mạn tính
  • Đau ngực
  • Cảm giác khó chịu
  • Sốt
  • Suy nhược cơ thể

Hiếm gặp

  • Kéo dài khoảng QTc
  • Phù
  • Đánh trống ngực
  • Gan và lách to
  • Viêm túi mật
  • Hội chứng Stevens-Johnson
  • Ban mụn nước
  • Bệnh chàm
  • Giãn mạch máu
  • Bệnh lý cơ
  • Đau vùng thận
  • Rối loạn dáng đi

Lưu ý khi dùng Atazanavir

Lưu ý chung

  • Việc điều trị kháng virus chưa được chứng minh là loại bỏ hoàn toàn nguy cơ lây truyền HIV cho người khác qua đường tình dục hoặc qua máu. Do đó, bệnh nhân cần tiếp tục áp dụng các biện pháp phòng ngừa thích hợp.
  • Atazanavir có thể gây kéo dài khoảng PR trên điện tâm đồ, dẫn đến các bất thường không triệu chứng trong dẫn truyền nhĩ thất (AV), thường giới hạn ở mức độ block nhĩ thất độ I ở một số bệnh nhân.
  • Trong các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng, khoảng 20% bệnh nhân dùng atazanavir đã bị phát ban (ở mọi mức độ). Các trường hợp phát ban dát sần thường có mức độ nhẹ đến trung bình. Các phản ứng da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng, hoại tử biểu bì nhiễm độc, cùng với hội chứng phát ban do thuốc, tăng bạch cầu ái toan và các triệu chứng toàn thân (DRESS), đã được báo cáo ở những bệnh nhân sử dụng atazanavir.
  • Phần lớn bệnh nhân điều trị bằng atazanavir trải qua tình trạng tăng bilirubin tự do trong huyết tương mà không có triệu chứng, do thuốc ức chế enzym UDP glucuronosyltransferase (UGT). Tình trạng tăng bilirubin máu này có thể hồi phục sau khi ngưng dùng atazanavir.
  • Nhiễm độc gan: Cần thận trọng khi sử dụng atazanavir cho bệnh nhân suy gan vì nồng độ thuốc trong cơ thể có thể tăng lên. Bệnh nhân có tiền sử viêm gan B hoặc nhiễm virus viêm gan C, hoặc những người có mức transaminase tăng đáng kể trước khi điều trị, có thể đối mặt với nguy cơ cao hơn về việc tăng transaminase thêm hoặc viêm gan mất bù. Đối với các bệnh nhân này, cần thực hiện các xét nghiệm chức năng gan cả trước khi bắt đầu và trong suốt quá trình điều trị bằng atazanavir.
  • Các báo cáo về sỏi thận và/hoặc sỏi mật đã được ghi nhận ở những bệnh nhân nhiễm HIV đang điều trị bằng atazanavir trong quá trình lưu hành thuốc.
  • Tình trạng đái tháo đường khởi phát mới, tăng đường huyết hoặc làm nặng thêm bệnh đái tháo đường đã có, đã xảy ra ở những bệnh nhân nhiễm HIV được điều trị bằng thuốc ức chế protease.
  • Hội chứng phục hồi miễn dịch đã được báo cáo ở những bệnh nhân đang điều trị kết hợp thuốc kháng virus, bao gồm cả atazanavir.
  • Những thay đổi trong phân bố/tích lũy mỡ trong cơ thể, bao gồm béo phì trung tâm, tăng tích tụ mỡ vùng gáy (bướu trâu), teo mỡ ngoại vi, teo mỡ mặt, nở ngực và biểu hiện dạng "mặt tròn kiểu Cushing", đã được quan sát thấy ở những bệnh nhân điều trị kháng virus.
  • Chứng máu loãng khó đông: Đã có báo cáo về sự gia tăng chảy máu, bao gồm tụ máu da tự phát và tụ máu khớp, ở những bệnh nhân mắc bệnh máu khó đông loại A và B được điều trị bằng thuốc ức chế protease.
  • Các mức độ kháng chéo khác nhau giữa các thuốc ức chế protease đã được ghi nhận. Việc kháng atazanavir có thể không loại trừ khả năng sử dụng các thuốc ức chế protease khác sau đó.
Xem thêm:  Dipyridamole: Cơ Chế Tác Động và Ứng Dụng Phối Hợp

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Không nên dùng atazanavir mà không có ritonavir đi kèm.
  • Atazanavir chỉ nên được sử dụng cho phụ nữ mang thai nhiễm chủng HIV-1 nhạy cảm với atazanavir.
  • Đối với bệnh nhân mang thai, việc điều chỉnh liều atazanavir thường không cần thiết, ngoại trừ các trường hợp đặc biệt sau:
  • Đối với phụ nữ mang thai đã từng điều trị, đang ở ba tháng giữa hoặc ba tháng cuối thai kỳ, khi atazanavir được dùng đồng thời với một trong hai chất đối kháng H2 hoặc tenofovir, liều atazanavir 400 mg kết hợp với ritonavir 100 mg mỗi ngày một lần được khuyến nghị.
  • Hiện chưa có đủ dữ liệu để đưa ra khuyến nghị về liều atazanavir khi dùng đồng thời cả chất đối kháng thụ thể H2 và tenofovir ở phụ nữ mang thai đã từng điều trị.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Chống chỉ định cho những người đang cho con bú.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa có nghiên cứu nào đánh giá ảnh hưởng của thuốc đối với khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, cần cân nhắc tình trạng sức khỏe của bệnh nhân và các tác dụng bất lợi tiềm ẩn của atazanavir khi đánh giá khả năng thực hiện các hoạt động này.

Quá liều và cách xử lý

Quá liều và Xử trí

Triệu chứng Quá liều và Độc tính

  • Các tình nguyện viên khỏe mạnh đã được dùng một liều đơn Atazanavir lên đến 1.200 mg mà không ghi nhận bất kỳ triệu chứng toàn thân nào.
  • Ở mức liều cao hơn, các trường hợp vàng da do tăng bilirubin máu gián tiếp (không liên hợp) đã được quan sát (mà không kèm theo sự thay đổi trong các xét nghiệm chức năng gan), hoặc có hiện tượng kéo dài khoảng PR.

Biện pháp Xử trí Quá liều

  • Việc điều trị quá liều Atazanavir cần tập trung vào các biện pháp hỗ trợ tổng quát, bao gồm việc theo dõi liên tục các dấu hiệu sinh tồn, điện tâm đồ (ECG), và quan sát kỹ lưỡng tình trạng lâm sàng của bệnh nhân.
  • Nếu có chỉ định, có thể loại bỏ lượng Atazanavir chưa được hấp thu bằng cách gây nôn hoặc rửa dạ dày.
  • Hiện không có thuốc giải độc đặc hiệu nào cho trường hợp quá liều Atazanavir.
  • Lọc máu không cho thấy hiệu quả đáng kể trong việc loại bỏ thuốc này ra khỏi cơ thể.

Xử trí Quên liều

  • Nếu bệnh nhân quên uống một liều thuốc, họ nên dùng ngay khi nhớ ra.
  • Tuy nhiên, nếu thời điểm nhớ ra gần với liều kế tiếp, bệnh nhân nên bỏ qua liều đã quên và tiếp tục uống liều kế tiếp theo đúng lịch trình đã định.
  • Tuyệt đối không được uống gấp đôi liều Atazanavir để bù cho liều đã quên.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Atazanavir

Ngày cập nhật: 01/10/2021.

Drugs.com: https://www.drugs.com/monograph/atazanavir.html, https://www.drugs.com/mtm/atazanavir.html

Drugs.com: https://www.drugs.com/monograph/atazanavir.html, https://www.drugs.com/mtm/atazanavir.html

EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/10945/smpc.

EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/10945/smpc.

Drugbank.vn: https://drugbank.vn/thuoc/Tastaza&QL%C4%90B-572-16.

Drugbank.vn: https://drugbank.vn/thuoc/Tastaza&QL%C4%90B-572-16.

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0