Alteplase: Chất hoạt hóa plasminogen mô người (t-PA)

bởi thuvienbenh

Alteplase là thuốc tan huyết khối, được sử dụng trong điều trị nhồi máu cơ tim cấp tính, nghẽn mạch phổi nặng và đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp tính. Alteplase hoạt động bằng cách làm tan huyết khối, giúp phục hồi chức năng thông suốt của tĩnh mạch trung tâm. Tuy nhiên, thuốc cũng có thể gây ra các tác dụng phụ như hạ huyết áp, nhịp tim chậm, sốt và bầm máu. Cần sử dụng thận trọng và theo dõi chặt chẽ khi dùng alteplase, đặc biệt là ở những người có nguy cơ chảy máu cao.

Tổng quan về Alteplase

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Alteplase

Loại thuốc

  • Thuốc tan huyết khối

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Lọ 50 mg bột đông khô (29 triệu đvqt), chân không, có chứa polysorbat 80, kèm lọ 50 ml dung môi (nước cất pha tiêm) để pha tiêm.
  • Lọ 100 mg bột đông khô (58 triệu đvqt), không chân không, có chứa polysorbat 80, kèm lọ 100 ml dung môi (nước cất pha tiêm) để pha tiêm và một dụng cụ chuyển.
  • Lọ 2 mg bột đông khô, có chứa polysorbat 80, để pha dung dịch, dùng catheter (ống thông) tĩnh mạch.

Chỉ định Alteplase

  • Chỉ định trong trường hợp nhồi máu cơ tim cấp tính.
  • Điều trị nghẽn mạch phổi cấp tính ở mức độ nặng.
  • Áp dụng cho đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp tính (việc điều trị phải tuân thủ nghiêm ngặt chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa thần kinh).
  • Phục hồi chức năng thông suốt của tĩnh mạch trung tâm.

Dược lực học

  • Alteplase là một chất hoạt hóa plasminogen mô người (t-PA), được sản xuất thông qua công nghệ DNA tái tổ hợp. Thuốc này có tác dụng làm tan huyết khối bằng cách liên kết với fibrin, từ đó đẩy nhanh quá trình chuyển đổi plasminogen thành plasmin.
  • Plasmin là một serin protease có tính không đặc hiệu tương đối, có khả năng phân giải fibrin, fibrinogen và các protein đồng yếu tố đông máu khác, ví dụ như các yếu tố V, VIII và XII.
  • Alteplase thể hiện ái lực cao với fibrin, nhưng lại có rất ít tác động đến các giai đoạn khác của hệ thống đông máu.
  • Thuốc không có đặc tính kháng nguyên.

Dược động học

Hấp thu

  • Alteplase được sử dụng qua đường tiêm tĩnh mạch. Thuốc không được hấp thu khi dùng qua đường tiêu hóa. Alteplase nội sinh tồn tại trong huyết tương dưới dạng tự do và dưới dạng phức hợp tuần hoàn với các chất ức chế protease trong huyết tương.

Phân bố

  • Dữ liệu về sự phân bố của alteplase trong cơ thể hiện chưa được cung cấp.

Chuyển hóa

  • Phần lớn quá trình chuyển hóa của alteplase diễn ra tại gan.

Thải trừ

  • Thuốc được loại bỏ khỏi dòng máu một cách nhanh chóng, chủ yếu thông qua gan, với tốc độ thanh thải ước tính khoảng 550 – 650 ml/phút.

Tương tác thuốc Alteplase

Tương tác với các thuốc khác

  • Khi alteplase được sử dụng đồng thời hoặc sau khi truyền aspirin và heparin trong điều trị nhồi máu cơ tim cấp và nhồi máu phổi, cần theo dõi sát sao nguy cơ chảy máu, đặc biệt tại các vị trí chọc động mạch.
  • Các hoạt chất như cefamandol, cefoperazon, cefotetan và acid valproic có khả năng gây giảm prothrombin huyết; thêm vào đó, acid valproic còn có thể ức chế sự kết tập tiểu cầu. Việc dùng chung những thuốc này với liệu pháp tiêu huyết khối có thể làm tăng đáng kể nguy cơ xuất huyết nghiêm trọng, do đó cần tránh phối hợp.
  • Trong quá trình điều trị bằng corticosteroid, acid ethacrynic hoặc salicylate, có nguy cơ phát triển loét hoặc xuất huyết dạ dày. Khi kết hợp với liệu pháp tiêu huyết khối, nguy cơ chảy máu nghiêm trọng ở bệnh nhân sẽ tăng lên.
  • Tác dụng hoặc nồng độ của các chất chống đông và drotrecogin alfa có thể được alteplase tăng cường.
  • Các thuốc kháng tiểu cầu, các loại dược thảo có đặc tính chống đông hoặc kháng tiểu cầu, các thuốc kháng viêm không steroid và các salicylate có thể làm tăng mức độ hoặc hiệu quả của alteplase.
  • Aprotinin và nitroglycerin có khả năng làm giảm tác dụng hoặc nồng độ của alteplase.

Tương tác với thực phẩm

  • Nên tránh sử dụng các loại thảo mộc và chất bổ sung có khả năng chống đông máu hoặc chống kết tập tiểu cầu, bao gồm nhưng không giới hạn ở tỏi, gừng, việt quất đen, rễ cây đan sâm và bạch quả.

Tương kỵ thuốc

  • Không được pha trộn bất kỳ loại thuốc nào khác vào lọ dung dịch alteplase. Đồng thời, không sử dụng các loại thuốc khác qua cùng một dây truyền tĩnh mạch với alteplase.

Chống chỉ định thuốc Alteplase

  • Liệu pháp alteplase không được khuyến cáo trong điều trị nhồi máu cơ tim cấp nếu có các yếu tố làm tăng nguy cơ chảy máu như sau:
  • Bệnh nhân có tiền sử hoặc nguy cơ chảy máu cao, hoặc đang sử dụng thuốc chống đông đường uống.
  • Tiền sử đột quỵ xuất huyết hoặc các sự kiện tai biến mạch máu não khác.
  • Đang bị xuất huyết nội tạng nghiêm trọng (ở đường tiêu hóa hoặc hệ tiết niệu – sinh dục).
  • Đã trải qua phẫu thuật não hoặc tủy sống trong vòng 2 tháng gần đây.
  • Tồn tại dị dạng hoặc phình động mạch – tĩnh mạch.
  • Có khối u ác tính nội sọ.
  • Tình trạng tăng huyết áp nặng chưa được kiểm soát.
  • Không nên sử dụng alteplase để điều trị đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp tính khi có các yếu tố nguy cơ xuất huyết, có thể gây ra di chứng nghiêm trọng hoặc tử vong, bao gồm:
  • Đột quỵ đi kèm với cơn co giật.
  • Trường hợp đột quỵ nghiêm trọng.
  • Bệnh nhân đái tháo đường có tiền sử đột quỵ.
  • Đã từng bị đột quỵ hoặc chấn thương đầu nghiêm trọng trong 3 tháng trước.
  • Nồng độ glucose huyết thấp (< 50 mg/100 ml).
  • Nồng độ glucose huyết cao (> 400 mg/100 ml).
  • Bằng chứng xuất huyết nội sọ hoặc nghi ngờ xuất huyết dưới màng nhện (cần đánh giá trước khi điều trị).
  • Bệnh nhân đã phẫu thuật nội sọ hoặc nội cột sống trong vòng 3 tháng.
  • Thực hiện hồi sức tim phổi (xoa bóp tim ngoài lồng ngực) kéo dài.
  • Nghi ngờ có bóc tách động mạch chủ.
  • Phẫu thuật lớn hoặc chấn thương đầu nghiêm trọng trong vòng 2 tuần.
  • Tiền sử bị xuất huyết trong sọ.
  • Huyết áp không kiểm soát tại thời điểm điều trị (huyết áp tâm thu lớn hơn 185 mmHg hoặc huyết áp tâm trương lớn hơn 110 mmHg).
  • Cần can thiệp khẩn cấp để kiểm soát tăng huyết áp khi khởi phát đột quỵ.
  • Xuất huyết nội tạng đáng kể trong vòng 3 tuần.
  • Sự hiện diện của khối u ác tính trong sọ.
  • Dị dạng hoặc phình động mạch – tĩnh mạch.
  • Cơ địa dễ chảy máu, bao gồm nhưng không giới hạn ở bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông máu, hoặc có thời gian prothrombin (PT) lớn hơn 15 giây, hoặc chỉ số INR (International Normalized Ratio) lớn hơn 1,7.
  • Đã sử dụng heparin trong vòng 48 giờ trước khởi phát đột quỵ và có thời gian thromboplastin từng phần hoạt hóa (aPTT) kéo dài (cần đánh giá trước khi điều trị).
  • Số lượng tiểu cầu dưới 100000/mm3.
  • Các tiêu chí loại trừ bổ sung bao gồm:
  • Yêu cầu điều trị tích cực để giảm huyết áp.
  • Thực hiện chọc động mạch ở vị trí không thể cầm máu bằng cách ép.
  • Đã trải qua thủ thuật chọc đốt sống thắt lưng trong vòng 1 tuần.
  • Phát hiện lâm sàng cho thấy có khả năng viêm ngoại tâm mạc sau nhồi máu cơ tim.
Xem thêm:  Ranitidin: Tất Cả Những Gì Bạn Cần Biết Về Thuốc Trị Dạ Dày Phổ Biến

Liều lượng & cách dùng Alteplase

Liều dùng

Người lớn

Nhồi máu cơ tim cấp:

  • Alteplase nên được tiêm tĩnh mạch càng sớm càng tốt khi xuất hiện các triệu chứng đầu tiên, với tổng liều là 100 mg; tuy nhiên, đối với bệnh nhân có cân nặng dưới 65 kg, tổng liều không được vượt quá 1,5 mg/kg.
  • Liều tổng cộng 100 mg có thể được dùng theo hai phác đồ: truyền trong 1,5 giờ (phác đồ nhanh) hoặc trong 3 giờ.
  • Phác đồ nhanh được khuyến nghị cho điều trị nhồi máu cơ tim trong vòng 6 giờ đầu, trong khi phác đồ 3 giờ thích hợp hơn khi tình trạng nhồi máu cơ tim đã kéo dài hơn 6 giờ.

Tiêm trong 1,5 giờ (phác đồ nhanh):

  • Bắt đầu bằng cách tiêm tĩnh mạch trực tiếp 15 mg, sau đó truyền tĩnh mạch 0,75 mg/kg trong 30 phút (liều tối đa 50 mg), phần còn lại của tổng liều sẽ được truyền tiếp trong 60 phút sau đó.

Tiêm trong 3 giờ:

  • Khởi đầu bằng một liều tiêm tĩnh mạch trực tiếp 10 mg, tiếp theo là truyền tĩnh mạch 50 mg trong 1 giờ, và 40 mg còn lại sẽ được truyền trong 2 giờ tiếp theo.

Lưu ý:

  • Mọi bệnh nhân cần dùng ngay 162 – 325 mg aspirin viên nhai không tan trong ruột càng sớm càng tốt, sau đó duy trì liều hàng ngày. Việc này cần kết hợp với điều trị heparin tiêm tĩnh mạch cùng với thuốc hoạt hóa plasminogen mô.
  • Đối với bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp, liệu pháp heparin cần được khởi đầu trong giờ đầu tiên và duy trì trong 24 – 48 giờ. Liều khuyến nghị là 60 đvqt/kg (tối đa 4000 đvqt) tiêm tĩnh mạch trực tiếp, sau đó truyền liên tục 12 đvqt/kg/giờ (tối đa 1000 đvqt/giờ).
  • Cần điều chỉnh liều lượng để đạt được thời gian hoạt hóa từng phần thromboplastin (aPTT) mục tiêu từ 50 – 70 giây (hoặc trong khoảng 1,5 – 2 lần giới hạn trên của giá trị đối chứng).

Nghẽn mạch phổi nặng, cấp:

  • Tổng liều là 100 mg; tuy nhiên, đối với bệnh nhân có cân nặng dưới 65 kg, tổng liều không được vượt quá 1,5 mg/kg.
  • Bắt đầu bằng việc tiêm tĩnh mạch trực tiếp 10 mg trong khoảng 1 – 2 phút.
  • Phần còn lại của thuốc sẽ được truyền tĩnh mạch liên tục trong 2 giờ. Cần kết hợp điều trị heparin tiêm tĩnh mạch cùng với thuốc hoạt hóa plasminogen mô.
  • Liệu pháp heparin nên được bắt đầu trong giờ đầu và duy trì trong 24 – 48 giờ.
  • Liều khuyến nghị là 60 đvqt/kg (tối đa 4000 đvqt) tiêm tĩnh mạch trực tiếp, sau đó truyền liên tục 12 đvqt/kg/giờ (tối đa 1000 đvqt/giờ).
  • Cần điều chỉnh liều để đạt được thời gian hoạt hóa từng phần thromboplastin (aPTT) mục tiêu trong khoảng 1,5 – 2 lần giá trị bình thường.

Đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp:

  • Liều thuốc cần được dùng trong vòng 3 giờ đầu tiên kể từ khi xuất hiện triệu chứng ban đầu.
Xem thêm:  Promethazine Dạng Kem: Giảm Ngứa và Dị Ứng Do Côn Trùng Cắn Hiệu Quả

Lưu ý:

  • Việc sử dụng các thuốc chống đông máu (ví dụ: heparin) hoặc thuốc kháng tiểu cầu (ví dụ: aspirin) không nên được khởi đầu trong vòng 24 giờ sau khi bắt đầu điều trị bằng alteplase. Aspirin nên được bắt đầu trong khoảng thời gian từ 24 – 48 giờ sau khởi phát đột quỵ.
  • Tổng liều: 0,9 mg/kg (tối đa 90 mg), được dùng trong 60 phút.
  • Đối với bệnh nhân có cân nặng ≤ 100 kg: Tiêm tĩnh mạch trực tiếp 0,09 mg/kg (chiếm 10% của tổng liều 0,9 mg/kg) trong 1 phút, sau đó truyền tĩnh mạch liên tục 0,81 mg/kg (chiếm 90% của tổng liều 0,9 mg/kg) trong 60 phút.
  • Đối với bệnh nhân có cân nặng > 100 kg: Tiêm tĩnh mạch trực tiếp 9 mg (chiếm 10% của tổng liều 90 mg) trong 1 phút, sau đó truyền tĩnh mạch liên tục 81 mg (chiếm 90% của tổng liều 90 mg) trong 60 phút.

Khôi phục chức năng thông tĩnh mạch trung tâm:

  • Nhỏ dung dịch alteplase có nồng độ 1 mg/ml vào catheter.
  • Liều lượng áp dụng cho từng xoang; đối với catheter có nhiều xoang, mỗi lần chỉ xử lý một xoang.
  • Liều thông thường là 2 mg, có thể lặp lại sau 2 giờ nếu cần thiết. Tổng liều không được vượt quá 4 mg.
  • Đối với bệnh nhân có cân nặng < 30 kg: Liều dùng là 110% thể tích bên trong của catheter, không được vượt quá 2 mg/2 ml, và giữ trong catheter từ 0,5 đến 2 giờ. Sau 2 giờ, liều có thể được lặp lại nếu catheter vẫn bị tắc.
  • Đối với bệnh nhân có cân nặng ≥ 30 kg: Liều dùng là 2 mg (2 ml), giữ trong catheter từ 0,5 đến 2 giờ. Sau 2 giờ, liều có thể được lặp lại nếu catheter vẫn bị tắc.

Trẻ em

Trẻ ≤ 10 kg:

  • Pha loãng 0,5 mg alteplase với dung dịch natri chloride 0,9% sao cho thể tích bằng thể tích bên trong của xoang. Nhỏ giọt vào xoang trong 1 – 2 phút, giữ trong xoang từ 1 – 2 giờ, sau đó hút ra khỏi catheter mà không truyền vào người bệnh. Rửa sạch catheter bằng dung dịch natri chloride 0,9%.

Trẻ > 10 kg:

  • Pha 1 mg alteplase trong 1 ml dung dịch natri chloride 0,9%. Sử dụng một thể tích bằng thể tích bên trong của xoang, tối đa 2 mg trong 2 ml cho mỗi xoang. Nhỏ giọt vào mỗi xoang trong 1 – 2 phút và giữ trong xoang từ 1 – 2 giờ. Sau đó, hút thuốc ra khỏi catheter mà không truyền vào người bệnh và rửa catheter bằng dung dịch natri chloride 0,9%.

Lưu ý:

  • Một số cơ sở y tế có thể áp dụng liều thấp hơn (ví dụ: 0,25 mg/0,5 ml) cho đối tượng trẻ sơ sinh hoặc trẻ dưới 3 tháng tuổi.

Đối tượng khác

  • Không khuyến nghị sử dụng cho bệnh nhân trên 80 tuổi.

Cách dùng

  • Alteplase được chỉ định dùng riêng qua đường tiêm tĩnh mạch. Việc thuốc thoát ra khỏi mạch trong quá trình tiêm truyền có thể dẫn đến bầm máu và/hoặc viêm.
  • Hướng dẫn pha dung dịch: Đối với lọ 50 mg, sử dụng lọ dung môi đi kèm (50 ml nước cất pha tiêm) để hoàn nguyên; không được lắc. Nồng độ dung dịch sau khi pha sẽ là 1 mg/ml.
  • Đối với lọ 100 mg, dùng dụng cụ chuyển kèm theo lọ dung môi (lọ 100 ml nước cất pha tiêm) để pha. Lưu ý lọ 100 mg không chứa chân không. Nồng độ cuối cùng của dung dịch pha là 1 mg/ml.
  • Dung dịch tiêm đã pha có thể được pha loãng thêm bằng dung dịch tiêm natri chloride 0,9% để đạt nồng độ 0,5 mg/ml.
  • Tránh lắc mạnh trong quá trình pha loãng; khi trộn, cần xoay nhẹ nhàng và/hoặc lắc chậm. Không sử dụng bất kỳ dung dịch tiêm truyền nào khác, bao gồm cả nước vô khuẩn pha tiêm, để pha loãng thêm dung dịch đã hoàn nguyên.

Tác dụng phụ của Alteplase

Thường gặp

  • Các tác dụng phụ thường gặp bao gồm hạ huyết áp, nhịp tim chậm, sốt, và bầm máu (1%).
  • Xuất huyết đường tiêu hóa (5%), buồn nôn, nôn, xuất huyết đường tiết niệu – sinh dục (4%) cũng được ghi nhận. Tình trạng chảy máu nói chung (chảy máu lớn 0,5%, chảy máu nhỏ 7%) và chảy máu tại vị trí chọc catheter (đặc biệt khi dùng phác đồ nhanh, 15,3%) cũng phổ biến.

Ít gặp

  • Các trường hợp xuất huyết ít phổ biến hơn bao gồm: chảy máu nội sọ (ghi nhận từ 0,4% đến 0,87% khi dùng liều 100 mg), chảy máu mũi, chảy máu lợi, xuất huyết ngoại tâm mạc, và chảy máu sau phúc mạc.
  • Việc tiêu huyết khối nhanh chóng có thể dẫn đến rối loạn nhịp tim, cả nhịp nhĩ và/hoặc nhịp thất, do quá trình tái tưới máu.

Hiếm gặp

  • Các phản ứng dị ứng như phản vệ, phát ban, mày đay (0,02%), co thắt phế quản và phù thanh quản được ghi nhận hiếm gặp.
  • Nghẽn mạch do tinh thể cholesterol sau huyết khối ngoại vi cũng là một tác dụng phụ hiếm khi xảy ra.

Không xác định tần suất

  • Các phản ứng bất lợi đi kèm với việc sử dụng thuốc trong nhồi máu cơ tim bao gồm: chẹn nhĩ thất, sốc do tim, suy tim, ngừng tim, tái phát nhồi máu/thiếu máu cục bộ, thoát vị cơ tim, phân ly điện cơ, tràn dịch ngoại tâm mạc, viêm ngoại tâm mạc, phun ngược ở van hai lá, chèn ép tim, nghẽn mạch huyết khối, phù nề phổi, nhịp tim nhanh thất, nhịp tim chậm, biến dạng nhĩ thất nội sọ do thoát vị, và viêm túi thanh mạc xuất huyết.
  • Các phản ứng bất lợi đi kèm với việc sử dụng thuốc trong nghẽn mạch phổi bao gồm: tái phát nghẽn mạch phổi, phù phổi, tràn dịch màng phổi, và nghẽn mạch huyết khối.
  • Các phản ứng bất lợi đi kèm với việc sử dụng thuốc trong đột quỵ bao gồm: phù não và làm thoát vị não.
Xem thêm:  Dabigatran etexilate là thuốc gì? Cách dùng và công dụng chống đông máu

Lưu ý khi dùng Alteplase

Lưu ý chung

  • Việc quản lý nhồi máu cơ tim hoặc thuyên tắc phổi cần được tiến hành đồng thời với liệu pháp alteplase.
  • Sử dụng heparin để chống đông máu cùng lúc có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết.
  • Cần liên tục theo dõi các vị trí có khả năng chảy máu.
  • Liều trên 150 mg có liên quan đến việc tăng nguy cơ xuất huyết nội sọ.
  • Tránh thực hiện tiêm bắp và các thao tác không cần thiết trên người bệnh.
  • Phải hạn chế tối đa việc chọc tĩnh mạch và động mạch; việc chọc tĩnh mạch cần được thực hiện cẩn thận và chỉ khi thật sự cần thiết, đồng thời tránh chọc vào tĩnh mạch cảnh trong và dưới đòn nhằm giảm thiểu chảy máu ở các vị trí không thể ép được.
  • Không được chọc vào động mạch không thể ép được; nếu bắt buộc phải chọc động mạch, hãy chọn vị trí động mạch nông nhất và xa nhất có thể ép chặt bằng tay.
  • Trong trường hợp xảy ra chảy máu nghiêm trọng, cần ngưng ngay lập tức việc truyền alteplase và heparin.
  • Tác dụng của heparin có thể được đảo ngược bằng protamine sulfate.
  • Tránh dùng aspirin trong vòng 24 giờ sau khi sử dụng alteplase, vì việc này làm tăng nguy cơ biến chứng xuất huyết.
  • Nguy cơ chảy máu tăng lên khi sử dụng các chất làm tan cục máu đông, và cần cân nhắc kỹ lợi ích điều trị so với rủi ro ở những người bệnh có các tình trạng sau:
  • Mới trải qua phẫu thuật lớn (như phẫu thuật bắc cầu động mạch vành, sinh con, sinh thiết nội tạng, hoặc đã từng chọc mạch máu không thể ép được).
  • Mắc bệnh mạch máu não.
  • Mới bị xuất huyết đường tiêu hóa hoặc đường sinh dục – tiết niệu.
  • Mới bị chấn thương.
  • Tăng huyết áp không kiểm soát (tâm thu > 175 mmHg và/hoặc tâm trương > 110 mmHg).
  • Có khả năng cao hình thành cục máu đông ở tim trái (ví dụ, hẹp van hai lá kèm rung nhĩ).
  • Viêm màng ngoài tim cấp tính.
  • Viêm nội tâm mạc bán cấp do vi khuẩn.
  • Các rối loạn cầm máu, bao gồm những khuyết tật do suy giảm chức năng gan và thận nghiêm trọng.
  • Rối loạn chức năng gan đáng kể.
  • Bệnh võng mạc xuất huyết do đái tháo đường hoặc các bệnh mắt khác có xuất huyết.
  • Viêm tĩnh mạch huyết khối nhiễm khuẩn huyết hoặc ống thông nhĩ thất bị tắc nghẽn nghiêm trọng do nhiễm khuẩn.
  • Người cao tuổi (trên 75 tuổi).
  • Người bệnh đang dùng thuốc chống đông đường uống, hoặc bất kỳ tình trạng nào mà chảy máu gây nguy hiểm đáng kể, hoặc vị trí chảy máu gây khó khăn đặc biệt cho việc xử trí.

Alteplase nhỏ giọt catheter

  • Alteplase dùng để nhỏ giọt vào catheter nên được sử dụng thận trọng ở những người đã biết hoặc nghi ngờ nhiễm khuẩn catheter.
  • Trước khi dùng, cần đánh giá catheter để tìm các nguyên nhân khác gây suy giảm chức năng.
  • Tránh tạo áp lực quá mức khi nhỏ giọt thuốc vào catheter.

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Chất hoạt hóa plasminogen mô làm tăng nguy cơ chảy máu; do đó, thuốc này chỉ nên được sử dụng cho các chỉ định khẩn cấp trong môi trường có đầy đủ thiết bị và nhân sự có khả năng kiểm soát tình trạng chảy máu.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Hiện không có dữ liệu về sự tích tụ alteplase trong sữa mẹ, nhưng không có khả năng glucopeptide này được hấp thu nguyên vẹn qua đường tiêu hóa của trẻ bú mẹ.
  • Cần thận trọng khi sử dụng alteplase cho phụ nữ đang cho con bú.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc không có ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Quá liều và cách xử lý

Quá liều Alteplase và cách xử trí

Quá liều và độc tính

  • Dữ liệu về tình trạng ngộ độc cấp tính do alteplase hiện vẫn còn hạn chế.
  • Ngay cả khi sử dụng alteplase ở liều quy định cho người bệnh, thuốc vẫn có thể gây ra sự tăng cường quá mức các tác dụng dược lý và tác dụng không mong muốn, chủ yếu liên quan đến hệ thống cầm máu.
  • Do đó, việc sử dụng thuốc này đòi hỏi sự thận trọng cao.

Cách xử lý khi quá liều

  • Trong phần lớn các trường hợp, việc xử trí chỉ yêu cầu chờ đợi quá trình tái tạo sinh lý các yếu tố cầm máu sau khi liệu pháp alteplase đã kết thúc.
  • Tuy nhiên, nếu xảy ra tình trạng chảy máu nghiêm trọng, cần truyền huyết tương tươi đông lạnh; đồng thời, có thể xem xét sử dụng các thuốc chống tiêu sợi huyết tổng hợp nếu cần thiết.

Quên liều và xử trí

  • Vì alteplase được quản lý và sử dụng bởi nhân viên y tế, khả năng xảy ra việc quên liều là rất thấp.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Alteplase

Drugbank: https://go.drugbank.com/drugs/DB00009

Drugbank: https://go.drugbank.com/drugs/DB00009

Drugs.com: https://www.drugs.com/monograph/alteplase.html

Drugs.com: https://www.drugs.com/monograph/alteplase.html

EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/898/smpc

EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/898/smpc

Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015

Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015

Ngày cập nhật: 17/7/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0