Acetylcysteine là thuốc tiêu chất nhầy và giải độc, được sử dụng để điều trị các bệnh lý về đường hô hấp và giải độc paracetamol quá liều. Thuốc hoạt động bằng cách giảm độ quánh của đờm, giúp dễ dàng tống đờm ra ngoài. Acetylcysteine cũng được sử dụng để điều trị hội chứng khô mắt và phòng ngừa bệnh thận do thuốc cản quang.
Tổng quan về Acetylcysteine
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
- Acetylcysteine
Loại thuốc
- Thuốc tiêu chất nhày; thuốc giải độc (quá liều paracetamol)
Dạng thuốc và hàm lượng
- Viên nén: 200 mg.
- Gói thuốc bột: 200 mg.
- Dung dịch thuốc hít qua miệng, thuốc nhỏ vào khí quản và thuốc uống: 100 mg/ml, 200 mg/ml.
- Dung dịch tiêm đậm đặc: 200 mg/ml để pha dịch truyền.
- Thuốc nhỏ mắt: Acetylcystein 5%, hypromelose 0,35%.
Chỉ định Acetylcysteine
- Thuốc được chỉ định để tiêu chất nhầy trong các bệnh lý như bệnh nhày nhớt (xơ nang tuyến tụy), các tình trạng hô hấp có đờm nhầy quánh (ví dụ: viêm phế quản cấp và mạn tính), và để làm sạch đường thở thường quy trong trường hợp mở khí quản.
- Acetylcysteine cũng được sử dụng làm thuốc giải độc khi bị quá liều paracetamol.
- Ngoài ra, thuốc còn được dùng tại chỗ để điều trị hội chứng khô mắt (viêm kết giác mạc khô, hội chứng Sjogren) khi có tiết chất nhầy bất thường.
- Thuốc cũng có vai trò trong việc phòng ngừa bệnh thận do thuốc cản quang gây ra.
Dược lực học
- Acetylcystein phát huy tác dụng tiêu chất nhầy nhờ nhóm sulfhydryl tự do của nó, giúp giảm độ quánh của đờm (có mủ hoặc không) bằng cách cắt đứt các cầu nối disulfua trong mucoprotein, từ đó hỗ trợ việc tống đờm ra ngoài thông qua ho, dẫn lưu tư thế hoặc các phương pháp cơ học.
- Cơ chế chính xác của tác dụng bảo vệ gan của thuốc vẫn chưa được làm rõ hoàn toàn.
- Tuy nhiên, Acetylcystein bảo vệ gan bằng cách duy trì hoặc phục hồi nồng độ glutathion ở gan, một chất cần thiết để vô hiệu hóa chất chuyển hóa trung gian gây độc cho gan của paracetamol, hoặc bằng cách cung cấp chất nền cho quá trình liên hợp các chất chuyển hóa trung gian độc hại.
- Cơ chế cụ thể mà acetylcystein ngăn ngừa nhiễm độc thận do thuốc cản quang vẫn chưa được biết rõ. Là một chất chống oxy hóa chứa thiol, acetylcystein có thể giảm thiểu tổn thương tế bào do các gốc oxy tự do sinh ra.
- Hơn nữa, thuốc còn tăng cường tác dụng sinh học của nitric oxide bằng cách kết hợp với nó để tạo thành S-nitrosothiol, một chất có khả năng giãn mạch mạnh.
Dược động học
Hấp thu
- Sau khi uống, Acetylcystein được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trong khoảng 0,5 – 1 giờ. Tuy nhiên, sinh khả dụng của thuốc khi dùng đường uống là thấp.
Phân bố
- Tỷ lệ Acetylcysteine gắn kết với protein huyết tương là 83%. Thuốc có khả năng đi qua nhau thai và đã được phát hiện trong máu cuống rốn. Hiện tại, chưa có thông tin nào liên quan đến sự bài tiết của thuốc qua sữa mẹ. Thể tích phân bố của Acetylcysteine là 0,47 lít/kg.
Chuyển hóa
- Quá trình chuyển hóa của thuốc xảy ra ở thành ruột và trải qua chuyển hóa bước đầu tại gan. Acetylcysteine cùng các chất chuyển hóa của nó tồn tại dưới ba dạng: dạng tự do, dạng liên kết không bền với protein qua liên kết disulfide, và dạng axit amin kết hợp. Thời gian bán thải của Acetylcysteine trong huyết tương ước tính khoảng 1 giờ.
Thải trừ
- Độ thanh thải qua thận có thể chiếm 30% tổng độ thanh thải toàn thân. Acetylcystein được bài tiết gần như hoàn toàn qua thận dưới dạng các chất chuyển hóa không hoạt động (như sulfat vô cơ và diacetylcystein). Sau khi tiêm tĩnh mạch, thời gian bán thải là 5,6 giờ ở người lớn và 11 giờ ở trẻ sơ sinh. Ở những bệnh nhân suy gan nặng, thời gian bán thải này tăng lên trung bình khoảng 80%.
Tương tác thuốc Acetylcysteine
- Do bản chất là một chất khử, acetylcystein có phản ứng hóa học bất lợi với các chất oxy hóa.
- Trong quá trình điều trị bằng acetylcystein, không nên dùng chung với các loại thuốc ho khác hoặc bất kỳ dược phẩm nào có tác dụng ức chế sự bài tiết dịch phế quản.
- Than hoạt tính có khả năng làm suy yếu hiệu quả của acetylcystein.
- Acetylcystein có khả năng phản ứng với một số kim loại như sắt, niken, đồng và cả cao su. Do đó, cần ngăn chặn sự tiếp xúc của thuốc với những vật liệu này, đồng thời không sử dụng các thiết bị phun mù có bộ phận làm từ kim loại hoặc cao su.
- Bột dùng để pha dung dịch uống acetylcystein không được trộn lẫn với các chế phẩm thuốc khác.
Chống chỉ định thuốc Acetylcysteine
- Chống chỉ định cho bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm hoặc dị ứng với acetylcystein hay bất kỳ thành phần nào khác của thuốc.
- Không dùng cho những người có tiền sử mắc bệnh hen suyễn (do nguy cơ gây co thắt phế quản khi dùng bất kỳ dạng chế phẩm nào chứa acetylcystein).
- Không dùng cho trẻ em dưới 2 tuổi khi được chỉ định dùng thuốc với mục đích tiêu chất nhày.
Liều lượng & cách dùng Acetylcysteine
Liều dùng Acetylcystein
Người lớn
- Điều trị cho bệnh nhân nghi ngờ bị nhiễm độc paracetamol:
- Khi bệnh nhân đã uống tổng liều vượt quá 150 mg/kg (áp dụng cho trẻ em và thiếu niên) hoặc trên 7,5 g (đối với thiếu niên và người lớn).
- Hoặc khi không thể đo được nồng độ paracetamol trong huyết tương trong khoảng thời gian 8 – 10 giờ sau khi uống thuốc.
- Hoặc khi nồng độ paracetamol trong huyết tương vẫn ở mức cao sau 24 giờ kể từ thời điểm uống thuốc.
- Giải độc quá liều paracetamol (bằng đường tiêm truyền tĩnh mạch hoặc uống):
- Tiêm truyền tĩnh mạch:
- Tổng liều được chia thành 3 giai đoạn (tương ứng với 3 lần truyền) và hoàn thành trong tổng thời gian 21 giờ.
- Giai đoạn 1 (lần truyền thứ 1):
- Liều acetylcystein được chỉ định khoảng 150 mg/kg thể trọng.
- Thể tích cần thiết của dung dịch acetylcystein tiêm truyền đậm đặc nồng độ 200 mg/ml (tham khảo bảng 1) sẽ được thêm vào 200 ml dung dịch tiêm truyền glucose 5%.
- Thời gian truyền là 1 giờ.
- Thể trọng / Thể tích acetylcystein đậm đặc nồng độ 200 mg/ml cần thiết để chuẩn bị dịch truyền tĩnh mạch giai đoạn 1:
- 40 – 49 kg: 34 ml
- 50 – 59 kg: 42 ml
- 60 – 69 kg: 49 ml
- 70 – 79 kg: 57 ml
- 80 – 89 kg: 64 ml
- 90 – 99 kg: 72 ml
- 100 – 109 kg: 79 ml
- ≥ 110 kg: 83 ml (liều tối đa)
- Giai đoạn 2 (lần truyền thứ 2):
- Bắt đầu ngay lập tức sau khi hoàn thành giai đoạn 1.
- Liều dùng khoảng 50 mg/kg thể trọng.
- Thể tích acetylcystein đậm đặc nồng độ 200 mg/ml cần thiết (tham khảo bảng 2) sẽ được pha vào 500 ml dung dịch tiêm truyền glucose 5%.
- Thời gian truyền là 4 giờ.
- Thể trọng / Thể tích acetylcystein đậm đặc nồng độ 200 mg/ml cần thiết để chuẩn bị dịch truyền tĩnh mạch giai đoạn 2:
- 40 – 49 kg: 12 ml
- 50 – 59 kg: 14 ml
- 60 – 69 kg: 17 ml
- 70 – 79 kg: 19 ml
- 80 – 89 kg: 22 ml
- 90 – 99 kg: 24 ml
- 100 – 109 kg: 27 ml
- ≥ 110 kg: 28 ml (liều tối đa)
- Giai đoạn 3 (lần truyền thứ 3):
- Bắt đầu ngay sau khi giai đoạn 2 kết thúc.
- Liều dùng khoảng 100 mg/kg thể trọng.
- Thể tích acetylcystein đậm đặc nồng độ 200 mg/ml cần thiết (tham khảo bảng 3) sẽ được pha vào 1000 ml dung dịch truyền glucose 5%.
- Thời gian truyền là 16 giờ.
- Thể trọng / Thể tích acetylcystein đậm đặc nồng độ 200 mg/ml cần thiết để chuẩn bị dịch tiêm truyền tĩnh mạch giai đoạn 3:
- 40 – 49 kg: 23 ml
- 50 – 59 kg: 28 ml
- 60 – 69 kg: 33 ml
- 70 – 79 kg: 38 ml
- 80 – 89 kg: 43 ml
- 90 – 99 kg: 48 ml
- 100 – 109 kg: 53 ml
- ≥ 110 kg: 55 ml (liều tối đa)
- Uống:
- Liều nạp ban đầu là 140 mg/kg.
- Tiếp theo, bệnh nhân sẽ uống liều 70 mg/kg thể trọng, mỗi 4 giờ một lần.
- Tổng cộng 17 liều được uống sau liều khởi đầu.
- Tiêu chất nhày:
- Phun mù hoặc nhỏ trực tiếp vào khí quản:
- Phun mù 3 – 5 ml dung dịch 20% hoặc 6 – 10 ml dung dịch 10% qua mặt nạ hoặc vòi phun, thực hiện 3 – 4 lần/ngày.
- Nếu cần, có thể phun mù 1 – 10 ml dung dịch 20% hoặc 2 – 20 ml dung dịch 10%, lặp lại mỗi 2 đến 6 giờ.
- Hoặc nhỏ trực tiếp vào khí quản 1 – 2 ml dung dịch 10 – 20%, mỗi giờ một lần.
- Có thể cần sử dụng máy hút để loại bỏ đờm loãng.
- Tránh dùng các đầu phun mù làm từ sắt, đồng, hoặc cao su.
- Uống:
- Uống một liều duy nhất 600 mg/ngày.
- Hoặc uống 200 mg/lần, 3 lần/ngày, dưới dạng viên nén, cốm hoặc viên sủi hòa tan.
- Điều trị khô mắt kèm tiết chất nhày bất thường:
- Sử dụng dung dịch acetylcystein 5% kết hợp với hypromellose, nhỏ 1 – 2 giọt/lần, 3 – 4 lần/ngày.
- Dự phòng suy giảm chức năng thận do thuốc cản quang:
- Uống 600 mg, 2 lần/ngày.
- Dùng trong 2 ngày (bắt đầu 1 ngày trước và tiếp tục trong ngày sử dụng thuốc cản quang), tổng cộng 4 liều.
Trẻ em
- Giải độc quá liều paracetamol (bằng đường tiêm truyền tĩnh mạch hoặc uống):
- Trẻ sơ sinh:
- Bắt đầu với liều 150 mg/kg pha trong 3 ml/kg dịch truyền glucose 5%, truyền trong 1 giờ.
- Tiếp theo là liều 50 mg/kg pha trong 7 ml/kg dịch truyền glucose 5%, truyền trong 4 giờ.
- Tiếp tục truyền liều 100 mg/kg pha trong 14 ml/kg dịch truyền glucose 5% trong 16 giờ.
- Trẻ từ 1 – 18 tuổi:
- Cân nặng dưới 20 kg: Áp dụng liều dùng tương tự trẻ sơ sinh.
- Cân nặng từ 20 – 40 kg:
- Bắt đầu với liều 150 mg/kg pha trong 100 ml dịch truyền glucose 5%, truyền trong 1 giờ.
- Tiếp theo là liều 50 mg/kg pha trong 250 ml dịch truyền glucose 5%, truyền trong 4 giờ.
- Tiếp tục truyền liều 100 mg/kg pha trong 500 ml dịch truyền glucose 5% trong 16 giờ.
- Uống:
- Dung dịch acetylcystein 5% được pha chế bằng cách pha loãng dung dịch 20% với nước uống cola không chứa cồn và đường theo tỉ lệ 1 : 3.
- Dung dịch đã pha loãng cần được sử dụng trong vòng 1 giờ sau khi pha.
- Tiêu chất nhày:
- Phun mù hoặc nhỏ trực tiếp vào khí quản: Liều lượng tương tự như người lớn.
- Uống:
- Trẻ em 2 – 7 tuổi: 200 mg/lần, 2 lần/ngày.
- Trẻ em ≥ 7 tuổi: 200 mg/lần, 3 lần/ngày (liều tương đương người lớn).
- Điều trị khô mắt có tiết chất nhày bất thường: Liều lượng tương tự như người lớn.
Đối tượng khác
- Suy gan: Hiện chưa có thông tin cụ thể về liều dùng.
- Suy thận: Hiện chưa có thông tin cụ thể về liều dùng.
Cách dùng
- Khi được sử dụng như một thuốc tiêu chất nhày, acetylcystein có thể được đưa vào cơ thể bằng phương pháp phun mù, nhỏ trực tiếp hoặc nhỏ vào khí quản dưới dạng dung dịch 10 – 20%.
- Để giải độc trong trường hợp quá liều paracetamol, acetylcystein có thể được dùng đường uống dưới dạng dung dịch 5% hoặc tiêm truyền tĩnh mạch. Nếu không thể thực hiện tiêm truyền tĩnh mạch, bắt buộc phải sử dụng đường uống.
Tác dụng phụ của Acetylcysteine
Thường gặp
- Buồn nôn, nôn (khi dùng đường uống); các phản ứng quá mẫn (khi truyền tĩnh mạch), đỏ bừng mặt, phù và tim đập nhanh.
Ít gặp
- Buồn ngủ, đau đầu, ù tai, viêm niêm mạc miệng, chảy nước mũi nhiều, ran ngáy, phát ban da, mày đay.
Hiếm gặp
- Co thắt phế quản đi kèm phản ứng phản vệ toàn thân, sốt, rét run.
- Băng huyết.
Không xác định tần suất
- Phù mặt.
Lưu ý khi dùng Acetylcysteine
Lưu ý chung
- Cần giám sát chặt chẽ bệnh nhân có tiền sử dị ứng hoặc nguy cơ hen suyễn khi sử dụng acetylcystein. Nếu xảy ra co thắt phế quản, phải ngừng thuốc ngay lập tức và dùng thuốc giãn phế quản dạng phun mù, ví dụ salbutamol (chất chủ vận beta-2 adrenergic chọn lọc, tác dụng ngắn) hoặc ipratropium (chất kháng muscarinic).
- Sau khi dùng thuốc, lượng đờm loãng ở phế quản có thể tăng lên đáng kể. Nếu bệnh nhân không đủ khả năng ho để tống đờm ra ngoài, cần phải hút đờm.
- Đã có báo cáo về các trường hợp sốc phản vệ gây tử vong khi dùng acetylcystein, thường xảy ra trong vòng 30 đến 60 phút. Do đó, cần theo dõi sát sao bệnh nhân và kịp thời ngừng thuốc, xử trí y tế nếu phản ứng này xảy ra.
- Khi điều trị quá liều paracetamol, việc điều chỉnh cẩn thận lượng dịch truyền là rất quan trọng để tránh quá tải dịch, có thể dẫn đến hạ natri huyết, co giật và tử vong.
- Nếu bệnh nhân nôn mửa dữ dội sau khi uống thuốc, cần theo dõi các dấu hiệu chảy máu dạ dày, giãn thực quản hoặc loét dạ dày.
- Sản phẩm này chứa sorbitol. Không khuyến nghị sử dụng cho bệnh nhân mắc các vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp fructose.
- Thuốc có chứa aspartame, một nguồn cung cấp phenylalanin, có thể gây hại cho những người mắc bệnh phenylketon niệu.
- Trong trường hợp bệnh não do suy gan phát triển trong quá trình điều trị acetylcystein đường uống, nên ngừng thuốc để tránh bổ sung thêm các hợp chất chứa nitơ.
Lưu ý với phụ nữ có thai
- Việc sử dụng acetylcystein để điều trị quá liều paracetamol ở phụ nữ mang thai có khả năng ngăn ngừa độc tính gan cho cả thai nhi và người mẹ.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
- Thuốc được xem là an toàn khi sử dụng cho phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
- Hiện chưa có nghiên cứu nào đánh giá tác động của thuốc đối với khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.
Quá liều và cách xử lý
Xử lý khi bỏ lỡ liều
- Nếu bệnh nhân quên uống một liều thuốc, họ nên dùng ngay khi nhận ra.
- Tuy nhiên, trong trường hợp thời điểm nhớ ra gần với liều kế tiếp đã được lên lịch, bệnh nhân cần bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng liều kế tiếp đúng theo kế hoạch ban đầu.
- Tuyệt đối không được uống gấp đôi liều đã được quy định.
Xử trí và độc tính khi dùng Acetylcysteine quá liều
Dấu hiệu và độc tính khi quá liều
- Các biểu hiện của quá liều acetylcysteine có nét tương đồng với phản ứng phản vệ nhưng lại có mức độ nghiêm trọng cao hơn nhiều, đặc biệt là tình trạng hạ huyết áp.
- Ngoài ra, các triệu chứng khác có thể bao gồm suy hô hấp, tan máu, đông máu nội mạch lan tỏa và suy thận.
- Tình trạng quá liều acetylcysteine thường xảy ra khi thuốc được tiêm truyền với tốc độ quá nhanh hoặc ở liều lượng vượt quá mức cho phép.
Biện pháp xử lý khi quá liều
- Việc điều trị quá liều tập trung vào việc kiểm soát triệu chứng và hỗ trợ chức năng cơ thể, dựa trên tình trạng lâm sàng cụ thể của người bệnh.
Nguồn tham khảo
Drugs.com: https://www.drugs.com/monograph/acetylcysteine.html
Drugs.com: https://www.drugs.com/monograph/acetylcysteine.html
EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/2488/smpc
EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/2488/smpc
Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015
Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015

