Acetylcholine – Thuốc chủ vận cholinergic: Công dụng, cách dùng và lưu ý

bởi thuvienbenh

Acetylcholine là một chủ vận cholinergic được sử dụng để đạt được sự co thắt đồng tử nhanh chóng và hoàn toàn, đặc biệt sau khi đặt thủy tinh thể trong phẫu thuật đục thủy tinh thể. Với công dụng này, thuốc giúp hỗ trợ trong các phẫu thuật mắt, bao gồm cả ghép giác mạc và cắt mống mắt.

Tổng quan về Acetylcholine

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Acetylcholine.

Loại thuốc

  • Chủ vận cholinergic.
  • Thành phần
  • Acetylcholine chloride và dung dịch hoàn nguyên.

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Thuốc bột pha tiêm (sử dụng nội nhãn): 10mg.

Chỉ định Acetylcholine

  • Thuốc được chỉ định để đạt được sự co thắt đồng tử nhanh chóng và hoàn toàn.
  • Điều này là cần thiết sau khi đặt thủy tinh thể trong phẫu thuật đục thủy tinh thể.
  • Thuốc cũng được dùng trong phẫu thuật ghép giác mạc toàn phần, cắt mống mắt, và các can thiệp phẫu thuật đoạn trước khác yêu cầu đồng tử co nhanh và hoàn toàn.

Dược lực học

  • Acetylcholine là một chất dẫn truyền thần kinh sinh lý có khả năng kích thích các sợi thần kinh phó giao cảm hậu hạch (thể hiện hoạt động muscarinic), cơ xương và các hạch thuộc hệ giao cảm (thể hiện hoạt động nicotinic).
  • Tại mắt, các thụ thể phó giao cảm loại muscarinic hiện diện với số lượng lớn và có vị trí đặc hiệu:
  • Ở cơ vòng đồng tử, sự co rút của cơ này dẫn đến hiện tượng co đồng tử.
  • Tại cơ thể mi, sự co bóp của cơ mi mở rộng các khoảng trống và cải thiện sự thoát lưu thủy dịch thông qua việc làm giãn lưới trabecular. Ngoài ra, acetylcholine có thể có khả năng giảm tiết nước mắt. Hai cơ chế này góp phần làm giảm áp lực nội nhãn.
  • Đối với các tuyến lệ, việc kích thích gây ra hiện tượng chảy nước mắt.
  • Hiệu quả của thuốc thường kéo dài khoảng 20 phút, mặc dù đã có những trường hợp ghi nhận tác dụng kéo dài đến 6 giờ.

Dược động học

Hấp thu

  • Chưa có dữ liệu về quá trình hấp thu của thuốc.

Phân bố

  • Thông tin về sự phân bố của thuốc trong cơ thể hiện chưa được cung cấp.

Chuyển hóa

  • Dữ liệu về quá trình chuyển hóa của thuốc không có sẵn.
Xem thêm:  Metamfetamine: Công dụng và cơ chế kích thích thần kinh

Thải trừ

  • Chưa có thông tin được công bố về con đường thải trừ của thuốc.

Tương tác thuốc Acetylcholine

  • Mặc dù các nghiên cứu lâm sàng liên quan đến acetylcholine chloride và các thử nghiệm trên động vật với acetylcholine hoặc carbachol chưa phát hiện bất kỳ tương tác nào hay xác định cơ sở dược lý cho chúng, vẫn tồn tại những báo cáo về việc acetylcholine và carbachol không đạt được hiệu quả mong muốn.
  • Điều này xảy ra ở những bệnh nhân đang được điều trị bằng các thuốc chống viêm không steroid (NSAID) dùng tại chỗ.

Chống chỉ định thuốc Acetylcholine

  • Chống chỉ định với những người có phản ứng quá mẫn với acetylcholine clorua hoặc bất cứ thành phần nào khác có trong công thức thuốc.
  • Hiện tại, không có chống chỉ định cụ thể nào được ghi nhận cho việc sử dụng thuốc này trong các ca phẫu thuật đục thủy tinh thể hoặc các can thiệp phẫu thuật đoạn trước của mắt.

Liều lượng & cách dùng Acetylcholine

Thuốc chỉ được dùng theo đường nội nhãn. Một dung dịch 1% vừa pha nên được đưa vào khoang trước của mắt trong quá trình phẫu thuật.

Người lớn

  • Trong hầu hết các trường hợp, một liều từ 0,5 – 2,0ml sẽ đạt được tác dụng trong vài giây và duy trì hiệu quả trong khoảng 20 phút. Nếu cần kéo dài sự co đồng tử, bác sĩ phẫu thuật có thể quyết định dùng liều thứ hai.

Trẻ em

  • Tính an toàn và hiệu quả của thuốc ở đối tượng trẻ em hiện chưa được thiết lập.

Đối tượng khác

  • Người cao tuổi: Liều dùng khuyến nghị tương tự như đối với người lớn.

Cách pha thuốc

  • Kiểm tra bao bì để đảm bảo tính nguyên vẹn của sản phẩm, sau đó mở bao bì.
  • Chuyển ống tiêm, lọ thuốc và bộ lọc vào môi trường vô trùng. Duy trì điều kiện vô trùng trong suốt quá trình chuẩn bị dung dịch.
  • Gắn một kim vát vô trùng có kích thước 18G đến 20G vào đầu ống xi lanh vô trùng và vặn nhẹ để cố định chắc chắn kim tiêm.
  • Bẻ ống thuốc chứa dung môi. Đối với ống One Point Cut (OPC), cách mở như sau: Giữ phần đáy ống bằng ngón tay cái đặt tại điểm được tô màu. Dùng tay còn lại nắm chặt đầu ống, đặt ngón tay cái tại điểm tô màu và ấn ngược lại để bẻ ống.
  • Tháo nắp bảo vệ kim và rút dung môi vào ống tiêm. Bỏ ống dung môi đã hết.
  • Tháo và loại bỏ nắp nhựa trên miệng lọ.
  • Đâm kim qua chính giữa nắp lọ.
  • Chuyển toàn bộ dung môi từ ống tiêm vào lọ.
  • Lắc nhẹ lọ để thuốc hòa tan hoàn toàn.
  • Từ từ rút dung dịch đã pha từ lọ thuốc vào ống tiêm.
  • Bỏ kim tiêm đã sử dụng.
  • Mở nắp của bộ lọc vô trùng.
  • Gắn bộ lọc vào đầu ống tiêm bằng cách vặn để đảm bảo khớp an toàn.
  • Gắn đầu ống tưới tù, vô trùng vào đầu bên trong của bộ lọc trước khi tiến hành tưới nội nhãn.
  • Sau khi sử dụng, cần loại bỏ đúng cách. Không được tái sử dụng bộ lọc.
Xem thêm:  Guanabenz và vai trò kiểm soát huyết áp cao

Lưu ý:

  • Dung dịch phải được pha ngay trước khi sử dụng do acetylcholine không bền. Chỉ nên sử dụng các dung dịch trong suốt và không có màu.
  • Tuyệt đối không được hút và tiêm qua cùng một bộ lọc.

Tác dụng phụ của Acetylcholine

Tác dụng phụ

Không xác định tần suất

  • Nhịp tim chậm, tụt huyết áp, đỏ bừng mặt, khó thở, đổ mồ hôi nhiều, phù giác mạc, bong tróc biểu mô giác mạc, và mất bù giác mạc.

Lưu ý khi dùng Acetylcholine

Lưu ý chung

  • Để đạt được hiệu quả co đồng tử nhanh chóng và hoàn toàn, có thể cần thực hiện phẫu thuật trước đối với các cấu trúc gây dính như dính tiền đồng tử hoặc dính hậu đồng tử.
  • Trong quá trình phẫu thuật đục thủy tinh thể, thuốc chỉ nên được sử dụng sau khi đã cấy ghép thủy tinh thể nhân tạo.
  • Tính vô trùng của lọ thuốc không được đảm bảo nếu bao bì vỉ hoặc lớp lót giấy bị rách, hỏng.
  • Dung môi phải được đảm bảo nằm trong khoang phía trên trước khi sử dụng.
  • Không nên sử dụng lọ thuốc nếu nút cao su ở giữa ống không rơi xuống khi nhấn nút pít-tông, hoặc nếu nút này đã bị rơi xuống trước đó.
  • Dung dịch thuốc không ổn định, do đó, cần pha chế ngay trước khi dùng và loại bỏ bất kỳ lượng thuốc còn thừa nào.

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Độ an toàn và hiệu quả của thuốc trong thai kỳ chưa được xác định. Không khuyến cáo sử dụng thuốc này cho phụ nữ đang mang thai.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Tính an toàn và hiệu quả của thuốc trong thời kỳ cho con bú chưa được thiết lập. Không nên dùng thuốc này cho người bệnh đang cho con bú.

Lưu ý khi lái xe & vận hành máy móc

  • Không áp dụng.

Quá liều và cách xử lý

Quá liều Acetylcholine và độc tính

  • Các triệu chứng quá liều có thể bao gồm những tác dụng do hấp thu toàn thân như: nhịp tim chậm, hạ huyết áp, đỏ bừng mặt, khó thở và tăng tiết mồ hôi.

Cách xử lý khi quá liều

  • Để đối phó với tình trạng quá liều có thể xảy ra, cần chuẩn bị sẵn và tiêm atropine sulfat với liều 0,5 – 1mg, có thể tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.
  • Adrenaline (0,1 – 1mg tiêm dưới da) cũng hữu ích trong việc khắc phục các phản ứng tim mạch nghiêm trọng hoặc co thắt phế quản.

Quên liều và xử trí

  • Vì thuốc được sử dụng trong môi trường bệnh viện dưới sự giám sát của nhân viên y tế, khả năng bỏ lỡ liều là rất thấp.

Nguồn tham khảo

3) UpToDate: https://www.uptodate.com/contents/acetylcholine-chloride-intraocular-solution-drug-information?search=acetylcholine&source=search_result&selectedTitle=2~150&usage_type=default&display_rank=2

2) Drugs.com: https://www.drugs.com/ppa/acetylcholine.html

1) eMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/4795

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0