Allopurinol là thuốc chống gút, được chỉ định điều trị tăng acid uric máu gây viêm khớp gút mạn tính, bệnh sỏi thận do acid uric và quản lý sỏi calci oxalat tái phát. Cơ chế hoạt động của Allopurinol là ức chế xanthine oxidase, giảm sản xuất axit uric. Bài viết sẽ cung cấp thông tin chi tiết về chỉ định, liều lượng, cách dùng và các tác dụng phụ của thuốc Allopurinol.
Tổng quan về Allopurinol
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
- Allopurinol
Loại thuốc
- Thuốc chống gút (gout)
Dạng thuốc và hàm lượng
- Viên nén 100 mg, 300 mg.
- Lọ bột Allopurinol Natri 500 mg (để pha dung dịch truyền tĩnh mạch).
Chỉ định Allopurinol
Allopurinol được chỉ định cho các tình trạng y tế sau đây:
- Điều trị duy trì đối với tình trạng tăng acid uric máu gây viêm khớp gút mạn tính. Thuốc cũng được dùng cho bệnh sỏi thận do acid uric, dù có kèm theo viêm khớp gút hay không.
- Quản lý sỏi calci oxalat tái phát ở nam giới có lượng urat bài tiết qua nước tiểu vượt quá 800 mg/ngày và 750 mg/ngày.
- Xử lý tình trạng tăng acid uric máu liên quan đến hóa trị liệu điều trị ung thư trong các bệnh như bạch cầu, lympho và khối u ác tính đặc.
Dược lực học
Allopurinol hoạt động bằng cách ức chế xanthine oxidase, một loại enzyme có vai trò trong việc biến đổi hypoxanthine thành xanthine và sau đó thành axit uric. Thuốc được chuyển hóa thành oxypurinol, bản thân oxypurinol cũng là một chất ức chế xanthine oxidase. Như vậy, allopurinol can thiệp vào quá trình dị hóa purin, từ đó làm giảm sản xuất axit uric mà không ảnh hưởng đến sự tổng hợp các purin thiết yếu.
Dược động học
Hấp thu
- Khi dùng đường uống, Allopurinol được hấp thu nhanh chóng và gần như hoàn toàn từ 80% đến 90% liều dùng qua hệ tiêu hóa.
- Với liều thông thường, nồng độ tối đa của thuốc trong huyết tương thường đạt được trong khoảng từ 2 đến 6 giờ.
Phân bố
- Cả Allopurinol và chất chuyển hóa Oxipurinol đều không liên kết với protein trong huyết tương.
- Hai hoạt chất này cũng đã được phát hiện có mặt trong sữa mẹ.
Chuyển hóa
- Khoảng 70% đến 76% lượng Allopurinol được chuyển hóa chính tại gan để tạo thành Oxipurinol.
- Cả Allopurinol và Oxipurinol sau đó đều trải qua quá trình liên hợp để tạo thành các ribonucleosid tương ứng.
Thải trừ
- Thời gian bán thải của Allopurinol trong huyết tương dao động từ 1 đến 3 giờ, tuy nhiên, ở những bệnh nhân có chức năng thận suy giảm, thời gian này kéo dài đáng kể.
- Mặc dù sự thải trừ chủ yếu diễn ra qua thận, quá trình này diễn ra chậm do Oxipurinol được tái hấp thu ở ống thận.
Tương tác thuốc Allopurinol
- Allopurinol có thể tương tác với một số loại thuốc khác, gây ảnh hưởng đến hiệu quả hoặc độc tính của chúng.
- Aspirin và các salicylat, vốn là những thuốc có khả năng làm tăng nồng độ acid uric, có thể làm suy giảm hiệu quả của allopurinol. Do đó, cần tránh sử dụng đồng thời khi bệnh nhân bị tăng acid uric máu hoặc gút.
- Khi allopurinol được dùng chung với các thuốc làm tăng nồng độ urat huyết thanh, ví dụ như một số thuốc lợi tiểu, pyrazinamid, diazoxid, rượu, và mecamylamin, có thể cần điều chỉnh tăng liều allopurinol để duy trì hiệu quả.
- Việc sử dụng đồng thời allopurinol với các thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin (ức chế ACE) có thể làm gia tăng nguy cơ phản ứng quá mẫn và các tác dụng phụ khác, đặc biệt là ở những bệnh nhân có chức năng thận suy giảm.
Thuốc chống ung thư
- Allopurinol có khả năng ức chế quá trình chuyển hóa của azathioprin và mercaptopurin, dẫn đến việc tăng độc tính của hai loại thuốc này, đặc biệt là tác dụng ức chế tủy xương.
- Để giảm thiểu rủi ro, liều khởi đầu của các thuốc chống ung thư cần được điều chỉnh giảm từ 25% đến 33% so với liều thông thường, sau đó tiến hành điều chỉnh dựa trên phản ứng của bệnh nhân và mức độ độc tính biểu hiện.
- Khi allopurinol được dùng chung với cyclophosphamid, nguy cơ độc tính ức chế tủy xương do cyclophosphamid có thể tăng lên.
- Việc sử dụng allopurinol cùng với tamoxifen có thể làm tăng độc tính trên gan. Đặc biệt, phối hợp allopurinol với pentostatin có nguy cơ gây viêm mạch dị ứng dẫn đến tử vong; do đó, tuyệt đối không được dùng hai thuốc này cùng lúc.
- Sử dụng allopurinol cùng với cyclosporin sẽ làm tăng nồng độ cyclosporin trong máu. Do đó, cần thiết phải theo dõi chặt chẽ nồng độ cyclosporin huyết thanh và điều chỉnh liều cyclosporin tương ứng.
- Allopurinol làm chậm quá trình chuyển hóa dicumarol tại gan, dẫn đến việc kéo dài thời gian bán thải của dicumarol.
- Tỷ lệ phát ban da có thể tăng lên khi ampicilin hoặc amoxicilin được sử dụng đồng thời với allopurinol.
- Sự kết hợp của benzbromaron hoặc probenecid với allopurinol có thể mang lại hiệu quả giảm nồng độ acid uric huyết thanh tốt hơn so với việc chỉ dùng allopurinol đơn độc.
- Dùng chung thiazid và acid ethacrynic với allopurinol có thể dẫn đến tăng nồng độ oxipurinol trong huyết thanh, từ đó làm gia tăng nguy cơ xuất hiện các tác dụng độc tính nghiêm trọng của allopurinol. Mặc dù vậy, allopurinol vẫn có thể được sử dụng an toàn với thiazid để kiểm soát tình trạng tăng acid uric máu do thuốc lợi tiểu gây ra.
- Allopurinol và clopropamid có thể gây ra các tác dụng phụ không mong muốn trên gan và thận; cần thận trọng khi hai thuốc này được sử dụng cùng lúc.
- Việc kết hợp cotrimoxazol với allopurinol có thể dẫn đến tình trạng giảm số lượng tiểu cầu.
Tương kỵ thuốc
- Dung dịch Allopurinol natri 3 mg/ml trong natri clorid 0,9% không tương thích với một số loại thuốc, bao gồm amikacin sulfat, amphotericin B, carmustin, cefotaxim natri, clormethin hydroclorid, clorpromazin hydroclorid, cimetidin hydroclorid, clindamycin phosphat, cytarabin, dacarbazin, daunorubicin hydroclorid, diphenhydramin hydroclorid, và doxorubicin hydroclorid.
- Ngoài ra, nó cũng tương kỵ với doxycyclin hyclat, droperidol, floxuridin, gentamicin sulfat, haloperidol lactat, hydroxyzin hydroclorid, idarubicin hydroclorid, imipenem và cilastatin natri, methylprednisolon natri sucinat, metoclopramid hydroclorid, và minocyclin hydroclorid.
- Các thuốc khác không nên trộn lẫn bao gồm nalbuphin hydroclorid, netilmicin sulfat, ondansetron hydroclorid, pethidin hydroclorid, proclorperazin edisilat, promethazin hydroclorid, natri bicarbonat, streptozocin, tobramycin sulfat, và vinorelbin tartrat.
Chống chỉ định thuốc Allopurinol
- Allopurinol được chống chỉ định trong các tình huống sau:
- Bệnh gút cấp tính (nếu một đợt gút cấp xảy ra trong quá trình điều trị bằng allopurinol, cần tiếp tục sử dụng allopurinol và điều trị riêng biệt đợt cấp).
- Tình trạng tăng acid uric máu đơn thuần mà không có triệu chứng.
- Người bệnh có tiền sử mẫn cảm hoặc dị ứng với allopurinol.
Liều lượng & cách dùng Allopurinol
Hướng dẫn về liều lượng và cách sử dụng allopurinol được trình bày chi tiết dưới đây:
Người lớn
Liều điều trị bệnh gút:
- Liều khởi đầu là 100 mg mỗi ngày, dùng ngay sau bữa ăn. Liều này sẽ được tăng dần 100 mg mỗi tuần cho đến khi nồng độ urat huyết thanh đạt 0,36 mmol/lít (6 mg/100 ml) hoặc thấp hơn, hoặc đến khi đạt liều tối đa khuyến cáo là 800 mg.
- Liều thông thường hàng ngày cho người lớn mắc bệnh gút nhẹ là 200 – 300 mg/ngày; đối với gút có sạn urat (tophi) mức độ trung bình, liều là 400 – 600 mg/ngày.
- Nếu liều dùng là 300 mg trở xuống, có thể uống một lần mỗi ngày. Đối với liều trên 300 mg, cần chia thành nhiều lần uống để giảm nguy cơ gây kích ứng dạ dày.
- Cần đảm bảo uống đủ nước để ngăn ngừa sự lắng đọng xanthin tại thận.
- Khi nồng độ urat huyết thanh đã được kiểm soát, liều có thể được giảm. Liều duy trì trung bình cho người lớn là 300 mg/ngày, với liều tối thiểu có hiệu quả là 100 – 200 mg/ngày.
- Việc dùng allopurinol phải liên tục; ngưng thuốc có thể dẫn đến tăng nồng độ urat huyết thanh.
Tăng acid uric máu do hóa trị liệu ung thư:
- Để phòng ngừa bệnh thận cấp do acid uric khi thực hiện hóa trị liệu cho một số bệnh ung thư, người lớn nên dùng allopurinol 600 – 800 mg mỗi ngày, bắt đầu từ 2 – 3 ngày trước khi khởi đầu điều trị ung thư.
- Trong trường hợp tăng acid uric máu thứ phát do ung thư hoặc hóa trị liệu, liều duy trì allopurinol tương tự như liều dùng trong bệnh gút và sẽ được điều chỉnh tùy theo đáp ứng của bệnh nhân.
- Liều truyền tĩnh mạch: 200 – 400 mg/m2/ngày, với liều tối đa là 600 mg/m2/ngày (liều cao hơn 600 mg không cho thấy hiệu quả vượt trội).
Trẻ em
- Allopurinol chủ yếu được dùng cho trẻ em trong các trường hợp tăng acid uric máu do hóa trị liệu ung thư, rối loạn enzym, hoặc hội chứng Lesch – Nyhan (một hội chứng rối loạn chuyển hóa purin).
Đường uống:
- Trẻ em dưới 15 tuổi: Uống 10 – 20 mg/kg mỗi ngày, không vượt quá 400 mg/ngày. Liều cần được điều chỉnh theo đáp ứng của bệnh nhân sau 48 giờ điều trị.
Đường truyền tĩnh mạch:
- Trẻ em trên 10 tuổi: 200 – 400 mg/m2/ngày, liều tối đa 600 mg/m2/ngày (liều cao hơn 600 mg không mang lại hiệu quả tốt hơn).
- Trẻ em từ 10 tuổi trở xuống: 200 mg/m2/ngày.
Đối tượng khác
- Bệnh nhân suy giảm chức năng gan và suy thận: Cần điều chỉnh giảm liều allopurinol cho các đối tượng này.
Cách dùng
- Allopurinol có thể được dùng qua đường uống hoặc truyền tĩnh mạch, phụ thuộc vào dạng bào chế cụ thể của thuốc.
Tác dụng phụ của Allopurinol
Trong quá trình điều trị bằng Allopurinol, bệnh nhân có thể gặp phải các phản ứng bất lợi (ADR).
Thường gặp
- Các biểu hiện trên da: Nổi ban, sẩn, cảm giác ngứa, viêm da dạng tróc vẩy, nổi mề đay, ban đỏ, chàm, xuất huyết dưới da.
Ít gặp
- Mức phosphatase kiềm, AST, ALT tăng cao; gan có thể phình to nhưng hồi phục được; tổn thương tế bào gan, viêm gan, suy gan; nồng độ bilirubin trong máu tăng; vàng da.
Hiếm gặp
- Các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng, sốt, cảm giác ớn lạnh, đổ mồ hôi nhiều, cảm thấy không khỏe, móng bị bong tróc, liken phẳng, sưng mặt, phù dưới da, tóc rụng, chảy máu mũi, số lượng bạch cầu có thể giảm hoặc tăng, tăng bạch cầu ái toan, tình trạng mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, chảy máu, tủy xương bị ức chế, đông máu nội mạch lan tỏa, bệnh lý hạch bạch huyết, thiếu máu bất sản.
- Thiếu máu do tan máu, cảm giác buồn nôn, nôn mửa, đau vùng bụng, táo bón, đầy hơi, tắc ruột, viêm trực tràng, vị giác bị thay đổi, viêm niêm mạc miệng, khó tiêu, biếng ăn, viêm dạ dày, xuất huyết đường tiêu hóa, viêm tụy cấp có xuất huyết, sưng các tuyến nước bọt, lưỡi bị phù, đau khớp, tình trạng đục thủy tinh thể, viêm dây thần kinh thị giác.
- Thị lực bị rối loạn, bệnh thần kinh ở ngoại vi, viêm dây thần kinh, cảm giác dị cảm, đau đầu, các cơn co giật, động kinh, co giật cơ, giảm trương lực cơ, trạng thái kích động, thay đổi về tinh thần, nhồi máu ở não, hôn mê, rối loạn trương lực cơ, tê liệt, run rẩy, buồn ngủ, cảm giác chóng mặt, trầm cảm, tình trạng lú lẫn, mất ngủ, suy nhược cơ thể, chứng vú to ở nam giới, huyết áp cao, suy giảm chức năng thận.
Lưu ý khi dùng Allopurinol
Lưu ý chung
- Ngừng sử dụng thuốc ngay lập tức khi xuất hiện các phản ứng trên da hoặc bất kỳ dấu hiệu nào khác cho thấy tình trạng quá mẫn. Những bệnh nhân đã từng biểu hiện mẫn cảm với allopurinol không nên tái sử dụng thuốc.
- Cần tiến hành theo dõi định kỳ chức năng gan, thận và các chỉ số huyết học. Đối với bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan hoặc thận, cần điều chỉnh giảm liều lượng thuốc.
- Để hạn chế nguy cơ lắng đọng xanthin trong thận, người bệnh cần duy trì lượng nước uống hàng ngày từ 2 đến 3 lít.
- Việc khởi trị allopurinol chỉ nên được thực hiện sau khi đợt viêm khớp gút cấp tính đã thuyên giảm hoàn toàn.
Lưu ý với phụ nữ có thai
- Việc sử dụng allopurinol cho phụ nữ mang thai chỉ được khuyến nghị khi lợi ích điều trị được đánh giá là vượt trội so với rủi ro tiềm ẩn.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
- Do allopurinol và chất chuyển hóa oxipurinol có khả năng bài tiết vào sữa mẹ, cần thận trọng khi chỉ định thuốc này cho phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú.
- Dù oxipurinol đã được phát hiện trong huyết tương của trẻ sơ sinh bú mẹ, nhưng chưa có báo cáo về tác dụng phụ nào ở những trẻ này khi mẹ được điều trị bằng Allopurinol trong khoảng thời gian 6 tuần.
- Allopurinol thường được coi là an toàn cho phụ nữ đang cho con bú.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
- Cần hết sức cẩn trọng khi tham gia giao thông hoặc điều khiển máy móc do thuốc có thể gây ra tác dụng phụ là buồn ngủ.
Quá liều và cách xử lý
Quá liều và xử trí
Quá liều và độc tính
- Ở một bệnh nhân đã dùng 20 g Allopurinol, các biểu hiện và dấu hiệu của quá liều đã được ghi nhận, bao gồm cảm giác buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy và chóng mặt.
Cách xử lý khi quá liều
- Cần ngưng sử dụng thuốc ngay lập tức.
- Tiến hành rửa dạ dày nếu người bệnh đã uống một lượng thuốc lớn.
- Các phương pháp như thẩm phân máu hoặc thẩm phân phúc mạc có thể được xem xét.
- Trong trường hợp nghi ngờ ngộ độc mạn tính (có khả năng hình thành sỏi), cần theo dõi chặt chẽ chức năng thận và thực hiện các xét nghiệm nước tiểu định kỳ.
- Việc điều trị chỉ nên tập trung vào các triệu chứng khi xuất hiện phản ứng bất lợi của thuốc.
- Hiện tại, không có thuốc giải độc đặc hiệu nào cho Allopurinol.
- Cần duy trì chăm sóc hỗ trợ, bao gồm đảm bảo đủ lượng nước cho cơ thể.
Quên liều và xử trí
- Khi quên một liều thuốc, người bệnh nên uống ngay khi nhớ ra.
- Tuy nhiên, nếu thời điểm nhớ ra đã gần với liều tiếp theo, cần bỏ qua liều đã quên và tiếp tục uống liều kế tiếp đúng theo lịch trình đã định.
- Tuyệt đối không được uống gấp đôi liều đã được chỉ định.
Nguồn tham khảo
Tên thuốc: Allopurinol
Uptodate: https://www.uptodate.com/contents/allopurinol-drug-information?search=alopurinol&source=panel_search_result&selectedTitle=1~140&usage_type=panel&kp_tab=drug_general&display_rank=1
EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/files/pil.11196.pdf
Dược thư quốc gia Việt Nam 2015.
Ngày cập nhật: 29/7/2021

