Tam lăng: Đặc điểm, công dụng hỗ trợ ứ huyết và cách dùng an toàn

bởi thuvienbenh

Tam lăng là dược liệu quý có vị đắng, chát, tính bình, hỗ trợ ứ huyết, khí trệ, đau bụng kinh. Với thành phần hóa học phong phú, Tam lăng được ghi nhận có tiềm năng ức chế tế bào khối u, kích hoạt tự hủy, chống đông máu, ngăn kết tập tiểu cầu. Công dụng chính của Tam lăng là hỗ trợ điều trị ứ huyết, khí trệ, đau bụng kinh và các tình trạng tích tụ khí, đồng thời có khả năng giảm độ nhớt máu, hạ cholesterol, kháng xơ vữa động mạch. Tuy nhiên, cần sử dụng Tam lăng đúng liều lượng và dưới sự giám sát của chuyên gia để tránh tác dụng phụ không mong muốn.

Tìm hiểu chung về Tam lăng

Tên gọi, danh pháp

  • Tên Tiếng Việt: Tam lăng.
  • Tên gọi khác: Tam lăng, Hắc tam lăng, Kinh tam lăng, Cồ nốc mảnh, Lòng thuyền.
  • Danh pháp khoa học: Curculigo gracilis (Kurz) Hook. f

Đặc điểm tự nhiên

  • Tam lăng là loài thảo dược lớn sống lâu năm, chiều cao bình thường khoảng 1 mét. Lá tập trung thành từng bó từ gốc cây. Các bẹ lá rộng liên tiếp nhau tạo nên những giả phân sinh sát mặt đất. Hình thái lá có thể là dải hoặc mác; gốc lá và đầu lá nhọn, với cuống lá kéo dài. Kích thước lá đạt 40 – 60 cm chiều dài và 7 – 10 cm chiều rộng. Bề mặt lá có nhiều gân song song chạy dọc nổi bật. Các bẹ lá to của tam lăng dính chặt với nhau tạo thành giả phân sinh trên mặt đất. Hoa xuất hiện thành chùm hoặc cụm nằm giữa các lục lá. Đầu hoa có dạng bông hoặc vương miện. Cuống hoa dài khoảng 20 cm, mọc thẳng đứng hoặc hơi cong. Bẹ lá bắc to, hình như ngọn giáo, phủ lông dày. Hoa rất nhiều, có màu vàng. Đài hoa chia 3 răng nhọn, mặt dưới có lông. Cánh hoa 6 mảnh, xếp 2 vòng. Nhị 6, phân thành 2 nhị. Không có nhị hoa. Bầu 3 ô, bao quanh bởi lớp lông dày.

Phân bố, thu hái, chế biến

  • Ở Trung Quốc, tam lăng phân bố ở các tỉnh miền Nam như Vân Nam, Hải Nam, Quảng Tây. Tại Việt Nam, loài này có mặt ở phần lớn các tỉnh miền núi Bắc Bộ cũng như các tỉnh thuộc khu vực Tây Nguyên. Dược liệu thích nghi với điều kiện ẩm ướt và bóng mát. Nó thường hình thành những quần thể rộng lớn ven các dòng sông. Phạm vi độ cao phân bố nằm trong khoảng 400 – 1300 mét. Cây sinh trái hàng năm, quả chín sẽ tự nứt mở. Loài này có khả năng tái sinh tự nhiên từ hạt giống. Hiện tại, dược liệu được canh tác trong nhiều vùng có địa hình núi, các tỉnh miền Trung và đồng bằng. Ngoài mục đích làm nguyên liệu dược, tam lăng còn được sử dụng làm cây trang trí trong cảnh quan.
Xem thêm:  Đương Quy: Vị Thuốc Quý Trong Đông Y

Bộ phận sử dụng

  • Thân, rễ.

Thành phần hóa học

  • Cho tới thời điểm hiện tại, chưa có bài báo khoa học nào công bố kết quả phân tích (H2) Thành phần hóa học chi tiết của loài Tam lăng từ Việt Nam. Đối với giống Tam lăng ở Trung Quốc, các nghiên cứu đã ghi nhận sự hiện diện của phenylpropanoid, alkaloid, flavonoid, acid béo, tinh dầu, steroid, anthraquinon, glycosid cùng các nguyên tố khoáng chất như kẽm, mangan, kali, đồng và các chất vô cơ khác. Những loài Tam lăng ở khu vực Tây Phi cũng được phát hiện chứa các hoạt chất tương tự như phenylpropane, chất xơ, flavonoid, anthraquinon và tinh bột.

Công dụng của Tam lăng

Theo y học cổ truyền

  • Theo y học cổ truyền, Tam lăng được ghi nhận có vị đắng, chát, tính bình, quy vào ba kinh Can, Tỳ và Vị. Dược liệu này được các lương y cổ đánh giá có khả năng phát tán tắc nghẽn khí, nâng khí lên, ức chế đau thắt. Trong thực hành lâm sàng, nó được áp dụng để trị các chứng khí trệ, huyết ứ, đau bụng kinh với hiệu quả được ghi nhận, cũng như các tình trạng tích tụ khí.

Theo y học hiện đại

  • Trong lĩnh vực ứng phó khối u, nhiều công trình nghiên cứu đã chứng minh Tam lăng có tiềm năng ức chế quá trình phát triển và tăng sinh của tế bào khối u. Dược liệu này được ghi nhận kích hoạt cơ chế apoptosis (tự hủy) ở tế bào u, đồng thời ức chế tự nhiên sự tăng sinh của tế bào khối u cũng như tế bào nội mạc mạch máu.
  • Chiết xuất từ Tam lăng thể hiện hoạt tính chống đông máu, ngăn chặn huyết khối và hạn chế kết tập tiểu cầu; tác dụng này được tăng cường khi kết hợp với giấm theo các phương pháp chế biến truyền thống.
  • Theo các ghi nhận trong y văn, dược liệu còn có khả năng giảm độ nhớt máu, hạ nồng độ cholesterol toàn phần và triglycerid huyết thanh, kháng xơ vữa động mạch và cải thiện lưu thông máu não.
  • Tam lăng chứa các hoạt chất có tính chất đối kháng estrogen, cho phép điều chỉnh cân bằng nội tiết tố nữ; được ứng dụng trong hỗ trợ điều trị tăng sản tuyến vú, lạc nội mạc tử cung, u xơ tử cung, thông kinh lạc, u nang buồng trứng.
  • Tác dụng ức chế phản ứng viêm và giảm cảm giác đau là những đặc tính nổi bật được các chuyên gia đánh giá cao của dược liệu này.
  • Ngoài ra, Tam lăng còn được xác định chứa các hoạt chất chống oxy hóa, từ đó tăng cường khả năng miễn dịch của cơ thể.

Liều dùng và cách dùng Tam lăng

  • Sau khi thu hoạch thân rễ của Tam lăng, cần rửa kỹ lưỡng để loại bỏ bẩn. Tiến hành cắt bỏ phần rìa rễ, cạo sạch lớp vỏ ngoài, sau đó phơi khô hoàn toàn. Tam lăng có thể được sử dụng dưới dạng tươi hoặc được chế biến kết hợp với giấm để tăng hiệu quả.
  • Do dược liệu này dễ bị nhiễm nấm mốc, việc bảo quản phải thực hiện ở điều kiện khô ráo, tránh môi trường ẩm ướt.
  • Liều lượng khuyến cáo: 3 – 10g cho mỗi lần dùng. Nên tham vấn ý kiến của bác sĩ chuyên khoa đông y trước khi sử dụng.
Xem thêm:  Hàn Tà Là Gì? Triệu Chứng, Nguyên Nhân và Cách Điều Trị Theo Đông Y

Bài thuốc kinh nghiệm

Chữa chứng đầy hơi

  • Tam lăng nướng, rễ Rẻ quạt tẩm rượu, Nga truật nướng, hạt gấc bỏ vỏ, Mộc thông, Hương phụ, Binh lang. Tất cả các thành phần được nghiền thành bột mịn. Cách dùng: mỗi lần 4g, hãm với nước sôi, uống lúc bụng đói.

Thuốc chữa bệnh kiết lỵ

  • Tam lăng sao 80g, Nga truật sao 80g, Trần bì sao đen 80g, bách thảo sương rang 40g, hắc sửu phơi khô sao vàng 30g, riềng sao đen 30g, nhục đậu khấu 20g, sa nhân 12g, liên kiều 12g, binh lang 30g. Tất cả các loại thuốc được xay thành bột, sau đó luyện với đường theo tỷ lệ 1 phần đường với 4 phần bột thuốc. Liều dùng: người lớn 32g mỗi ngày, trẻ em 4 – 8g mỗi ngày.

Trị huyết ứ, vô kinh, đau bụng sau sinh

  • Tam lăng, Hồng Hoa, Nga truật, Đương quy, Đào nhân. Uống 2 lần mỗi ngày.

Kinh nguyệt không đều, đau bụng kinh, máu đông

  • Tam lăng, Đào nhân, Đương quy, Nga truật, Hồng Hoa, Uất kim. Uống khi còn ấm, 3 lần mỗi ngày.

Lưu ý khi dùng Tam lăng

  • Sử dụng dài hạn có thể gây ra các tác dụng phụ không mong muốn, do đó chỉ nên áp dụng trong các khóa điều trị ngắn hạn.
  • Do tam lăng sở hữu hoạt tính hoạt huyết khử ứ cực mạnh, phụ nữ trong thời kỳ mang thai cần tuyệt đối tránh sử dụng dược liệu này để phòng ngừa các biến chứng về thai kỳ.
  • Dược liệu thể hiện tính chất kháng đông máu rõ rệt, vì vậy khi sử dụng kết hợp với các thuốc điều trị chống đông máu hoặc ức chế kết tập tiểu cầu cần có sự giám sát cẩn thận của chuyên gia, nhằm tránh nguy cơ chảy máu ngoài ý muốn và không thể kiểm soát.

Nguồn tham khảo

Đỗ Huy Bích (2006), Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội

Sparganium stoloniferum (Buch.-Ham. ex Graebn.) Buch.-Ham. ex Juz, http://www.theplantlist.org/tpl1.1/record/kew-266175 , ngày truy cập 21/01/2021

Carl-Hermann Hempen (2009), A Materia Medica for Chinese Medicine – plants, minerals and animal products, Churchill Livingstone.

Jia J et al. (2020), “Sparganii Rhizoma: A review of traditional clinical application, processing, phytochemistry, pharmacology, and toxicity”. Journal of Ethnopharmacology. 268:113571

Cui-Cui Zhu (2010), Chemical Constituents from Rhizomes of Curculigo breviscapa, Bull. Korean Chem. Soc., Vol. 31, No. 1, p.224-226

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0