9
Bại tương thảo là một loại thảo dược có công dụng thanh nhiệt, giải độc, lợi thấp, hoạt huyết, tán ứ. Với tính chất bình ôn, không độc, nó được sử dụng để hỗ trợ điều trị nhiều chứng bệnh như khó ngủ, mất ngủ, đau dây thần kinh, viêm họng cấp, viêm phổi, viêm tuỵ cấp. Bộ phận chính được khai thác là phần rễ, có thể sử dụng dưới dạng tươi hoặc khô, với liều lượng 10-20g mỗi ngày.
Tìm hiểu chung về Bại tương thảo
Tên gọi, danh pháp
- Tên Việt: Bại tương thảo.
- Tên gọi khác: Bại tương; Khô thán; Cây trạch bại; Cây lộc trường; Mã thảo; Khổ chức; Kỳ minh; Lộc thủ.
- Danh pháp khoa học: Patrinia scaplosaefolia Lamk.
Đặc điểm tự nhiên
- Bại tương thảo là thảo dược sống một hoặc hai năm, đạt chiều cao 0,7 – 1,5 m, đỉnh thân chia thành hai nhánh rõ rệt, thân mịn, bên trong rỗng không. Lá mọc đối xứng, có bẹ ở vị trí gốc, lá đơn có hình dáng trứng thuôn dài hoặc có thêm 2 thùy phụ dạng lá tai màu vàng, những lá ở phần trên gần như không có cuống hoặc có cuống lá rất ngắn, phiến lá chia thành nhiều tiểu lá theo kiểu lông chim, từng tiểu lá thuôn dài nhọn với mép có gợn răng cưa tinh tế. Cụm hoa tập trung thành dạng xim tán ở phần ngọn hoặc đỉnh các cành, hoa có kích thước nhỏ, màu vàng nhạt. Quả có hình bầu dục dẹp, một mặt có 1 gân nổi còn mặt kia có 3 gân, bề mặt có lông. Chu kỳ hoa quả xảy ra từ tháng 7 đến tháng 11.
Phân bố, thu hái, chế biến
- Chi Patrinia Juss. có 3 loài mọc tại Việt Nam, tập trung ở các tỉnh vùng núi giáp phía Bắc, được khai thác làm nguyên liệu dược liệu. Các loài này được ghi nhận mới đây ở một số vị trí phân bố tại Shaba (Lào Cai), Lai Châu và Hà Giang.
Bộ phận sử dụng
- Phần rễ là bộ phận chính được khai thác và sử dụng làm dược liệu từ bại tương thảo.
Thành phần hóa học
- Rễ của dược liệu này tích lũy tinh dầu là thành phần chính.
Công dụng của Bại tương thảo
Theo y học cổ truyền
- Toàn thể cây có vị đắng cay, tính chất bình ôn, không độc, sở hữu công năng thanh nhiệt, giải độc, lợi thấp, hoạt huyết, tán ứ. Theo ghi nhận về quy kinh, bại tương thảo tác động chủ yếu lên ba kinh Can, Vị và Đại tràng.
Theo y học hiện đại
- Các nghiên cứu dược lý cho thấy dược liệu có khả năng ức chế quá trình viêm tuỵ cấp trong điều kiện in vitro, kích hoạt cơ chế chết theo chương trình của tế bào, tác dụng trên các dòng tế bào u sarcoma, phát huy tác dụng an thần và kháng khuẩn hiệu quả. Rễ và toàn cây được sử dụng lâm sàng để hỗ trợ điều trị khó ngủ, mất ngủ, đau dây thần kinh, tình trạng bồn chồn, viêm họng cấp, viêm phổi, viêm tuỵ cấp, mụn nhọt, lở ngứa và đau vùng bụng. Tại Đài Loan và Trung Quốc, rễ sau khi sấy khô được áp dụng làm thuốc giải độc, tiêu sưng, săn se mô, giảm đau, đặc biệt hỗ trợ sau sinh với triệu chứng chảy máu ít, điều trị áp xe mủ. Rễ khô cũng được dùng để hạ sốt, chống độc, làm tan máu cục, làm tan mủ và tăng tiểu tiện. Ngoài ra, dược liệu còn được vận dụng để chữa viêm giác mạc, kiết lỵ, viêm sưng ruột, loét niêm mạc miệng, táo bón, mụn nhọt và các loét da ngoài.
Liều dùng và cách dùng Bại tương thảo
- Liều lượng sử dụng: 10 – 20 g (dạng tươi 20 – 40 g), sắc nước uống một thang mỗi ngày. Khi sử dụng cây tươi, cần rửa sạch, giã nát và đắp ngoài da để phát huy tác dụng.
Bài thuốc kinh nghiệm
Trị đau bụng đầy trướng
- Chuẩn bị bại tương thảo toàn cây 50g, ý dĩ 100g, phụ tử 20g; từng thành phần được nghiền riêng thành bột mịn rồi trộn lẫn đều đặn. Mỗi lần sử dụng lấy 3 – 5g hỗn hợp bột này, sắc cùng 80ml nước cho đến khi còn lại 40ml, sau đó uống.
Trị đau vùng thắt lưng, đau chân hoặc đau lưng có kèm xuất huyết sau sinh
- Lấy toàn cây bại tương thảo, đương quy 2,4g, bạch thược 1,8g, xuyên khung 1,8g, hạt nhãn 1,8g; các vị dược liệu được nghiền thành bột thô. Sắc toàn bộ với 80ml nước cho đến khi còn lại 30ml, uống hàng ngày trong vòng một tháng.
Lưu ý khi dùng Bại tương thảo
- Không có chống chỉ định đặc biệt được ghi nhận.
Nguồn tham khảo
Tên dược liệu: Bại tương thảo
Tra cứu dược liệu Bại tượng: https://tracuuduoclieu.vn/bai-tuong.html
Ngày cập nhật: 20/10/2022
Bài viết này có hữu ích không?
Có0Không0

