Ranolazine: Tìm hiểu về chỉ định và công dụng chống đau thắt ngực

bởi thuvienbenh

Ranolazine là thuốc điều trị đau thắt ngực mạn tính, hoạt động bằng cách giảm nhu cầu oxy và cải thiện các triệu chứng thiếu máu cục bộ. Thuốc này thường được chỉ định cho bệnh nhân không đáp ứng đầy đủ với các phương pháp điều trị khởi đầu. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về công dụng, liều lượng, tương tác thuốc và các lưu ý quan trọng khi sử dụng Ranolazine.

Tổng quan về Ranolazine

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Ranolazine

Loại thuốc

  • Thuốc điều trị đau thắt ngực; dẫn xuất của piperazine

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Viên nén phóng thích kéo dài 375 mg, 500 mg, 750 mg

Chỉ định Ranolazine

  • Ranolazine được chỉ định để quản lý tình trạng đau thắt ngực ổn định mạn tính.
  • Thuốc này hoạt động như một liệu pháp bổ sung nhằm giảm triệu chứng cho bệnh nhân đau thắt ngực ổn định, đặc biệt là những trường hợp không đáp ứng đầy đủ hoặc không dung nạp được với các phương pháp điều trị khởi đầu (ví dụ: thuốc chẹn beta hoặc/và thuốc chẹn kênh canxi).

Dược lực học

  • Mặc dù cơ chế tác dụng chống đau thắt ngực chính xác của ranolazine vẫn chưa được làm rõ hoàn toàn, nhưng có thể liên quan đến việc bảo vệ quá trình sản xuất adenosine triphosphat (ATP) bằng cách ngăn chặn một phần quá trình oxy hóa axit béo. Điều này thúc đẩy quá trình oxy hóa glucose trở nên hiệu quả hơn, đặc biệt trong các tình huống nồng độ axit béo tự do tăng cao (như khi thiếu máu cục bộ), từ đó giúp giảm nhu cầu oxy và cải thiện các triệu chứng thiếu máu cục bộ mà không gây ảnh hưởng đến chức năng tim.
  • Thuốc này thể hiện khả năng chống đau thắt ngực độc lập với sự thay đổi về nhịp tim hay huyết áp.
  • Ranolazine có khả năng làm giảm cường độ dòng natri muộn, từ đó hạ thấp nồng độ natri bên trong tế bào, giúp đảo ngược tình trạng quá tải canxi, khôi phục chức năng bơm của tâm thất và phòng ngừa các rối loạn nhịp tim phát sinh do thiếu máu cục bộ.
  • Việc ranolazine gây kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ là do thuốc ức chế kênh IKr, dẫn đến sự kéo dài điện thế hoạt động của tâm thất.

Dược động học

Hấp thu

  • Việc hấp thu thuốc không chịu tác động của thức ăn.
  • Nồng độ cao nhất của thuốc trong huyết tương thường xuất hiện từ 2 đến 5 giờ sau khi uống.
  • Sinh khả dụng tuyệt đối của thuốc dao động trong khoảng 35% đến 50%.

Phân bố

  • Khoảng 62% ranolazine gắn kết với protein huyết tương, chủ yếu là alpha-1 acid glycoprotein và một phần nhỏ với albumin.
  • Thể tích phân bố trung bình ở trạng thái ổn định (V ss ) ước tính khoảng 180 lít.
Xem thêm:  Dextran: Công dụng điều trị, cách dùng, liều dùng và lưu ý quan trọng

Chuyển hóa

  • Ranolazine trải qua quá trình chuyển hóa ở gan và ruột, chủ yếu thông qua enzym CYP3A4 và một phần nhỏ hơn qua CYP2D6.

Thải trừ

  • Thuốc được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa, với một phần nhỏ được bài tiết qua phân.
  • Sau khi tiêm tĩnh mạch, thời gian bán thải của thuốc là khoảng 2 – 3 giờ.
  • Thời gian bán thải cuối cùng khi thuốc đạt trạng thái ổn định sau khi uống ranolazine là khoảng 7 giờ.

Tương tác thuốc Ranolazine

Tương tác thuốc

  • Nồng độ ranolazine trong huyết tương tăng lên khi dùng đồng thời với các thuốc ức chế CYP3A4 mạnh, điển hình như itraconazole, ketoconazole, voriconazole, posaconazole, nefazodone, clarithromycin, telithromycin, cùng với các thuốc ức chế protease điều trị HIV (gồm indinavir, nelfinavir, ritonavir, saquinavir).
  • Việc kết hợp ranolazine với nhóm thuốc ức chế CYP3A4 mạnh là chống chỉ định.
  • Cần thận trọng và điều chỉnh liều ranolazine phù hợp khi sử dụng đồng thời với các chất ức chế CYP3A4 có mức độ vừa phải, ví dụ như diltiazem, verapamil, erythromycin, và fluconazole.
  • Các thuốc ức chế P-glycoprotein, bao gồm ciclosporin và verapamil, có thể làm tăng nồng độ ranolazine trong huyết tương.
  • Ngược lại, những thuốc cảm ứng CYP3A4 như rifampicin, phenytoin, phenobarbital, và carbamazepine, sẽ làm giảm nồng độ ranolazine trong huyết tương.
  • Paroxetine, một chất ức chế CYP2D6 mạnh, có khả năng làm tăng nồng độ ranolazine trong huyết tương.
  • Ranolazine có thể làm tăng nồng độ huyết tương của một số thuốc khác khi dùng đồng thời, bao gồm simvastatin, lovastatin, atorvastatin, ciclosporin, tacrolimus, sirolimus, everolimus, và metoprolol.
  • Cần thận trọng khi kết hợp ranolazine với bupropion, efavirenz, và cyclophosphamide.
  • Dùng ranolazine cùng lúc với các thuốc khác đã biết có khả năng kéo dài khoảng QT có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện loạn nhịp thất. Các thuốc thuộc nhóm này bao gồm một số thuốc kháng histamine (như terfenadine, astemizole, mizolastine), một số thuốc chống loạn nhịp (như quinidine, disopyramide, procainamide), erythromycin, và các thuốc chống trầm cảm ba vòng (như imipramine, doxepin, amitriptyline).
  • Nước bưởi chùm là một chất ức chế CYP3A4 mạnh, do đó làm tăng nồng độ ranolazine trong huyết tương và cần tránh dùng chung.
  • Dược liệu St. John's Wort hoạt động như một chất cảm ứng CYP3A4, có khả năng làm giảm nồng độ ranolazine trong huyết tương.

Chống chỉ định thuốc Ranolazine

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn hoặc dị ứng với ranolazine hay bất kỳ thành phần nào khác của thuốc.
  • Suy thận ở mức độ nặng (với độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút).
  • Bệnh nhân bị suy gan từ mức độ trung bình đến nặng, hoặc có chẩn đoán xơ gan.
  • Việc sử dụng đồng thời ranolazine với các chất ức chế CYP3A4 mạnh, bao gồm itraconazole, ketoconazole, voriconazole, posaconazole, nefazodone, các thuốc ức chế protease điều trị HIV (như indinavir, nelfinavir, ritonavir, saquinavir), và các kháng sinh nhóm macrolide (như clarithromycin, telithromycin).
  • Không được dùng chung với các chất cảm ứng CYP3A4.
  • Chống chỉ định khi dùng chung với các thuốc chống loạn nhịp Nhóm Ia (ví dụ: quinidine) hoặc Nhóm III (như dofetilide, sotalol), ngoại trừ amiodarone.

Liều lượng & cách dùng Ranolazine

Đối với người trưởng thành

  • Cần lưu ý rằng bệnh nhân không được bẻ, nhai hay nghiền nát viên nén; thay vào đó, phải nuốt toàn bộ viên thuốc.
  • Liều khởi đầu được khuyến nghị là 375 mg, uống 2 lần mỗi ngày. Sau khoảng thời gian 2 – 4 tuần, nên điều chỉnh liều tăng lên 500 mg, dùng 2 lần/ngày. Dựa trên phản ứng lâm sàng của bệnh nhân, có thể tiếp tục tăng liều cho đến mức tối đa được khuyến nghị là 750 mg, uống 2 lần/ngày.
  • Trong trường hợp bệnh nhân xuất hiện các phản ứng không mong muốn liên quan đến quá trình điều trị (chẳng hạn như chóng mặt, buồn nôn hoặc nôn), việc giảm liều xuống 500 mg hoặc 375 mg, 2 lần/ngày, có thể là cần thiết. Nếu việc giảm liều không giúp cải thiện các triệu chứng, khuyến nghị ngừng sử dụng thuốc.
  • Liều ranolazine tối đa được khuyến cáo là 500 mg, 2 lần/ngày, đối với những bệnh nhân đang sử dụng fluconazole, diltiazem, verapamil, erythromycin, hoặc những người tiêu thụ nước bưởi chùm hay các chế phẩm từ bưởi chùm trong suốt liệu trình điều trị.
Xem thêm:  Phối Hợp Furosemide và Lợi Tiểu Giữ Kali: Cân Bằng Hiệu Quả và An Toàn

Tác dụng phụ của Ranolazine

Tác dụng phụ

Thường gặp

  • Cảm giác chóng mặt, đau đầu, buồn nôn, nôn mửa, táo bón.

Ít gặp

  • Thị lực suy giảm (nhìn mờ), rối loạn khả năng nhìn, song thị.
  • Trạng thái lo âu, khó ngủ, lú lẫn, có ảo giác, hôn mê, buồn ngủ quá mức (ngủ gà), run rẩy, cảm giác dị thường (dị cảm).
  • Có tiếng ù trong tai, huyết áp thấp, cơ thể suy yếu, ngất.
  • Đau vùng bụng, khô miệng, khó tiêu hóa, đầy hơi, cảm giác khó chịu ở bụng, sụt cân, kém ăn.
  • Mức creatinin và urê trong máu tăng cao, khoảng QT kéo dài trên điện tâm đồ, số lượng tiểu cầu hoặc bạch cầu tăng.

Hiếm gặp

  • Giảm trí nhớ, suy giảm chức năng nhận thức, mất ý thức, khả năng phối hợp vận động bất thường, dáng đi không ổn định, rối loạn nhịp tim.
  • Sưng phù mạch, viêm da do dị ứng, nổi mề đay, toát mồ hôi lạnh, phát ban trên da.

Lưu ý khi dùng Ranolazine

Lưu ý chung

  • Cần đặc biệt thận trọng khi kê đơn hoặc thêm ranolazine vào liệu trình điều trị cho những bệnh nhân có các yếu tố dưới đây, bởi chúng có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện các tác dụng phụ của thuốc:
  • Đang dùng đồng thời các chất ức chế CYP3A4 ở mức độ vừa phải.
  • Đang sử dụng cùng lúc các chất ức chế P-glycoprotein.
  • Có chức năng gan suy giảm nhẹ.
  • Bị suy thận từ nhẹ đến trung bình (với độ thanh thải creatinin trong khoảng 30–80 ml/phút).
  • Thuộc nhóm người cao tuổi.
  • Có cân nặng thấp (≤ 60 kg).
  • Mắc suy tim sung huyết mức độ trung bình đến nặng (phân loại NYHA độ III – IV).
  • Nếu ranolazine được sử dụng cho bệnh nhân có nhiều yếu tố nguy cơ về tác dụng phụ, cần thường xuyên theo dõi các phản ứng bất lợi. Nếu cần thiết, nên giảm liều hoặc ngừng điều trị.
  • Ranolazine được chuyển hóa một phần nhờ enzyme CYP2D6 tại gan, do đó, bệnh nhân có hoạt tính enzyme này thấp cần được theo dõi sát sao.
  • Thuốc có khả năng gây kéo dài khoảng QT. Vì vậy, cần thận trọng khi điều trị cho bệnh nhân có tiền sử bẩm sinh hoặc gia đình mắc hội chứng QT kéo dài, những người đã biết có khoảng QT kéo dài mắc phải, và bệnh nhân đang dùng các thuốc có ảnh hưởng đến khoảng QT.
  • Chức năng thận thường giảm dần theo tuổi tác, nên việc kiểm tra định kỳ chức năng thận là rất quan trọng trong suốt quá trình điều trị bằng ranolazine.
  • Thuốc chứa tá dược lactose. Do đó, những bệnh nhân mắc các bệnh di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu men Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng sản phẩm này.

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Dữ liệu về việc sử dụng ranolazine ở phụ nữ đang mang thai còn rất hạn chế.
  • Các nghiên cứu thực hiện trên động vật đã chỉ ra khả năng gây độc cho phôi thai của thuốc.
  • Vì vậy, ranolazine không khuyến nghị sử dụng trong thai kỳ, trừ khi có chỉ định thật sự cần thiết.
Xem thêm:  khoảng 1/3 tổng lượng magnesi được hấp thu diễn ra ở ruột non.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Hiện chưa có thông tin rõ ràng về việc ranolazine có bài tiết vào sữa mẹ hay không.
  • Do đó, không thể loại trừ hoàn toàn nguy cơ tiềm ẩn đối với trẻ đang bú mẹ.
  • Vì lý do này, không nên sử dụng ranolazine trong thời kỳ cho con bú.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Ranolazine có khả năng gây ra các triệu chứng như chóng mặt, nhìn mờ, nhìn đôi, tình trạng lú lẫn, phối hợp vận động bất thường và ảo giác.
  • Những tác dụng này có thể ảnh hưởng đến khả năng điều khiển phương tiện giao thông và vận hành máy móc.
  • Vì vậy, bệnh nhân cần hết sức thận trọng khi tham gia giao thông hoặc sử dụng máy móc trong thời gian điều trị bằng thuốc này.

Quá liều và cách xử lý

Xử trí khi quá liều

Quên liều và cách xử lý

  • Nếu người bệnh quên uống một liều ranolazine, cần uống bù ngay khi nhớ ra.
  • Tuy nhiên, nếu thời điểm nhớ ra đã gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục uống liều tiếp theo theo lịch trình đã định.
  • Tuyệt đối không được uống gấp đôi liều đã quy định.

Quá liều và độc tính

  • Trong một nghiên cứu đánh giá khả năng dung nạp liều cao đường uống trên bệnh nhân đau thắt ngực, tỷ lệ xuất hiện các triệu chứng như chóng mặt, buồn nôn và nôn có sự gia tăng phụ thuộc vào liều lượng.
  • Ngoài các tác dụng phụ kể trên, các biểu hiện như nhìn đôi, hôn mê và ngất đã được ghi nhận trong một nghiên cứu quá liều đường tiêm tĩnh mạch ở những người tình nguyện khỏe mạnh.
  • Đã có báo cáo về các trường hợp tử vong do cố ý dùng quá liều ranolazine.

Biện pháp xử lý khi quá liều

  • Khi xảy ra tình trạng quá liều, bệnh nhân cần được theo dõi điện tâm đồ (ECG) một cách chặt chẽ, đồng thời áp dụng các biện pháp điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
  • Phương pháp thẩm phân máu không có hiệu quả trong việc loại bỏ ranolazine ra khỏi cơ thể.

Nguồn tham khảo

Dailymed: https://dailymed.nlm.nih.gov/dailymed/drugInfo.cfm?setid=8d442b8c-97a8-40a9-8603-f9cd0542cedc

Dailymed: https://dailymed.nlm.nih.gov/dailymed/drugInfo.cfm?setid=8d442b8c-97a8-40a9-8603-f9cd0542cedc

Drugs.com: https://www.drugs.com/monograph/ranolazine.html

Drugs.com: https://www.drugs.com/monograph/ranolazine.html

EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/10196

EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/10196

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0