Pheniramine là thuốc gì? Công dụng, liều dùng và lưu ý

bởi thuvienbenh

Thuốc Pheniramine là một loại thuốc kháng histamine thế hệ I, được sử dụng để điều trị các tình trạng dị ứng như viêm mũi dị ứng, phát ban do thuốc, phù mạch và các vấn đề về da. Pheniramine cũng có tác dụng làm giảm ngứa và buồn nôn, giúp ngăn ngừa say tàu xe và hỗ trợ điều trị chứng Menière. Tuy nhiên, cần thận trọng khi sử dụng thuốc này, đặc biệt là khi kết hợp với các loại thuốc khác hoặc ở những người có tình trạng sức khỏe đặc biệt.

Tổng quan về Pheniramine

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Pheniramine

Loại thuốc

  • Thuốc kháng hisamine thế hệ I.

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Viên nén: Pheniramine maleate 25mg; 50mg.
  • Viên nén pheniramine maleate/ phenylephrine hydrochloride 17mg/10mg.
  • Dạng đơn chất
  • Dung dịch tiêm: Pheniramine maleate 22.75mg/2mL; 22.75mg/10mL.
  • Dạng phối hợp
  • Dung dịch nhỏ mắt pheniramine maleate/ naphazoline hydrochloride: 0.315%/0.027% thể tích 5ml và 15ml; 0.3%/0.025% thể tích 5ml và 15ml; 0.3%/0.027% thể tích 15ml.

Chỉ định Pheniramine

  • Thuốc được chỉ định cho các tình trạng dị ứng như: viêm mũi dị ứng, phát ban do thuốc, phù mạch, bệnh huyết thanh, viêm kết mạc dị ứng, và dị ứng thực phẩm.
  • Pheniramine cũng được dùng trong các trường hợp tăng tiết dịch ở đường hô hấp, bao gồm viêm mũi vận mạch và viêm mũi cấp tính.
  • Thuốc giúp giảm ngứa ngoài da trong các bệnh lý như: viêm da thần kinh, chàm do mọi nguyên nhân, đài tiễn phẳng (lichen planus), mày đay cấp tính/mạn tính, viêm ngứa hậu môn hoặc bộ phận sinh dục, cũng như tình trạng ngứa liên quan đến hoàng đản, bệnh tiểu đường hoặc do bức xạ.
  • Hoạt chất này được sử dụng để dự phòng và điều trị chứng say tàu xe.
  • Ngoài ra, Pheniramine còn dùng để ngăn ngừa và xử trí buồn nôn, nôn mửa, chóng mặt phát sinh từ bệnh Menière và các rối loạn mê cung khác.
  • Thuốc cũng có tác dụng làm giảm tạm thời các triệu chứng ngứa và đỏ mắt do tiếp xúc với cỏ, phấn hoa, hoặc lông thú.

Dược lực học

  • Pheniramine hoạt động như một chất đối kháng tại thụ thể histamin H1.
  • Hoạt chất này tác động lên các thụ thể H1 có mặt trong cơ trơn mạch máu, cơ trơn phế quản, cũng như các loại cơ trơn khác trong cơ thể.
  • Ngoài ra, pheniramine còn thể hiện các đặc tính an thần, khả năng ức chế hệ thần kinh trung ương, tác dụng kháng cholinergic và hiệu quả gây tê cục bộ.

Dược động học

Hấp thu

  • Sau khi dùng, Pheniramine được hấp thu một cách đều đặn qua hệ tiêu hóa.
  • Khi dùng 30,5 mg Pheniramine ở dạng base, nồng độ cao nhất của thuốc trong huyết tương (Cmax) dao động từ 173 đến 294 ng/L, thường đạt được trong khoảng 1 đến 2,5 giờ.

Chuyển hóa

  • Pheniramine được chuyển hóa thông qua phản ứng N-dealkyl hóa, tạo ra các chất chuyển hóa là N-didesmethylpheniramine và N-desmethylpheniramine.

Thải trừ

  • Việc đào thải Pheniramine diễn ra thông qua quá trình chuyển hóa và bài tiết qua thận.
  • Xấp xỉ 24,3% lượng Pheniramine được loại bỏ qua nước tiểu ở dạng không đổi.
  • Thời gian bán thải của Pheniramine là 8 đến 17 giờ khi dùng đường tiêm tĩnh mạch, và kéo dài từ 16 đến 19 giờ khi dùng đường uống.
Xem thêm:  Laronidase: Công dụng và một vài lưu ý khi sử dụng

Tương tác thuốc Pheniramine

Tương tác thuốc

  • Với thuốc ức chế monoamine oxidase (MAOI): Việc dùng pheniramine đồng thời hoặc trong vòng 2 tuần sau khi ngưng MAOI bị chống chỉ định, do MAOI làm tăng cường tác dụng của pheniramine.
  • Với thuốc chẹn thụ thể alpha-1: Pheniramine có thể làm giảm hiệu quả điều trị của các thuốc chẹn thụ thể alpha-1; cần có sự theo dõi lâm sàng.
  • Với Atomoxetine: Sử dụng pheniramine cùng atomoxetine có thể gây tăng huyết áp và nhịp tim. Cần theo dõi sát sao tình trạng của bệnh nhân.
  • Với Cocaine (dùng tại chỗ): Khi dùng đồng thời cocaine tại chỗ với pheniramine, nguy cơ tăng huyết áp có thể xảy ra. Nên cân nhắc các phương án điều trị thay thế.
  • Với Doxofylline: Việc kết hợp pheniramine với doxofylline có khả năng làm tăng các tác dụng phụ của doxofylline, do đó cần theo dõi điều trị cẩn thận.
  • Với các dẫn xuất ergot: Khuyến cáo tránh dùng đồng thời pheniramine với các dẫn xuất ergot vì có thể dẫn đến tăng huyết áp.
  • Với Esketamine: Các thuốc giảm xung huyết mũi như pheniramine có thể làm suy giảm hiệu quả điều trị của esketamine. Cần cân nhắc dùng thuốc giảm xung huyết ít nhất 1 giờ trước esketamine, hoặc lựa chọn liệu pháp khác nếu có thể.
  • Với Fentanyl: Pheniramine (thuốc giảm xung huyết mũi) có thể làm giảm nồng độ fentanyl trong huyết tương. Cần tiến hành theo dõi điều trị.
  • Với Guanethidine: Sử dụng chung pheniramine và guanethidine có thể gia tăng hoạt động của hệ thần kinh giao cảm, dẫn đến tăng huyết áp. Cần theo dõi điều trị.
  • Với tác nhân phóng xạ Iobenguane: Các thuốc chủ vận alpha-1 có thể làm giảm hiệu quả của các tác nhân phóng xạ như iobenguane. Bệnh nhân cần ngừng tất cả các thuốc có thể ức chế hoặc cản trở sự vận chuyển hoặc hấp thu catecholamine ít nhất 5 lần thời gian bán thải của thuốc trước khi dùng iobenguane, và không dùng lại chúng trong ít nhất 7 ngày sau khi dùng iobenguane.
  • Với Linezolid: Dùng pheniramine kết hợp với linezolid có thể gây tăng huyết áp và nhịp tim. Nên xem xét các lựa chọn điều trị khác.
  • Với Ozanimod: Khi sử dụng đồng thời pheniramine với ozanimod, có nguy cơ tăng huyết áp. Cần theo dõi điều trị.
  • Với Solriamfetol: Kết hợp pheniramine với solriamfetol có thể làm tăng huyết áp và nhịp tim. Cần theo dõi điều trị sát sao.
  • Với các thuốc cường giao cảm: Sử dụng đồng thời pheniramine với các thuốc cường giao cảm có thể làm tăng các tác dụng phụ trên hệ giao cảm. Cần theo dõi điều trị.
  • Với Tedizolid: Dùng pheniramine cùng tedizolid có thể dẫn đến tăng huyết áp và nhịp tim. Cần theo dõi điều trị.
  • Với thuốc chống trầm cảm 3 vòng: Các thuốc chống trầm cảm 3 vòng có thể làm thay đổi (tăng hoặc giảm) tác dụng của các thuốc chủ vận alpha-1. Do đó, cần theo dõi điều trị cẩn thận.

Chống chỉ định thuốc Pheniramine

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn với pheniramine hay bất kỳ tá dược nào của chế phẩm.
  • Không dùng cho người mắc chứng phì đại tuyến tiền liệt có biểu hiện lâm sàng.
  • Chống chỉ định với những bệnh nhân đang sử dụng thuốc ức chế monoamine oxidase (MAO).
  • Không sử dụng cho trẻ sơ sinh và trẻ sinh non.

Liều lượng & cách dùng Pheniramine

Liều lượng khuyến cáo và cách dùng Pheniramine được trình bày như sau:

Người lớn

  • Viên nén đơn chất: Bắt đầu với liều 25mg, dùng 2-3 lần mỗi ngày.
  • Dung dịch tiêm đơn chất: Tiêm chậm vào tĩnh mạch (1mL/phút) hoặc tiêm bắp. Có thể nhắc lại liều mỗi 12 giờ cho đến khi các triệu chứng được kiểm soát.
  • Viên nén phối hợp: Uống 1 viên sau mỗi 4 giờ, không vượt quá 6 viên trong vòng 24 giờ.
  • Dạng dung dịch nhỏ mắt: Nhỏ 1 – 2 giọt vào mắt bị ảnh hưởng, tối đa 4 lần mỗi ngày.
Xem thêm:  Anagrelide: Công dụng và cơ chế điều trị tăng tiểu cầu

Trẻ em

  • Viên nén đơn chất:
  • Trẻ em trên 10 tuổi: Bắt đầu với liều 25mg, dùng 2-3 lần mỗi ngày.
  • Trẻ em từ 5 đến 10 tuổi: Dùng 25mg, 1-2 lần mỗi ngày.
  • Trẻ em dưới 5 tuổi: Không khuyến cáo sử dụng.
  • Dung dịch tiêm đơn chất:
  • Trẻ từ 12 tuổi trở lên: Tiêm chậm vào tĩnh mạch (1mL/phút) hoặc tiêm bắp. Có thể nhắc lại liều mỗi 12 giờ cho đến khi các triệu chứng được kiểm soát.
  • Trẻ nhỏ và trẻ dưới 12 tuổi: Tiêm bắp. Có thể nhắc lại liều mỗi 12 giờ cho đến khi các triệu chứng được kiểm soát.
  • Viên nén phối hợp:
  • Trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Uống 1 viên sau mỗi 4 giờ, không vượt quá 6 viên trong vòng 24 giờ.
  • Trẻ em từ 6 đến dưới 12 tuổi: Uống 1/2 viên mỗi 4 giờ, không vượt quá 3 viên trong vòng 24 giờ.
  • Trẻ em dưới 6 tuổi: Chỉ nên dùng khi có sự chỉ định của bác sĩ.
  • Dạng dung dịch nhỏ mắt:
  • Trẻ em từ 6 tuổi trở lên: Nhỏ 1 – 2 giọt vào mắt bị ảnh hưởng, tối đa 4 lần mỗi ngày.
  • Trẻ em dưới 6 tuổi: Chỉ nên dùng khi có sự chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

  • Viên nén đơn chất: Nên uống thuốc trong hoặc sau bữa ăn; tránh dùng khi đói. Để phòng ngừa say tàu xe, cần uống thuốc 30 phút trước khi khởi hành.
  • Dung dịch nhỏ mắt:
  • Rửa sạch tay trước khi dùng thuốc. Cần tháo kính áp tròng trước khi nhỏ thuốc.
  • Tránh để đầu chai thuốc tiếp xúc với mắt, mí mắt hoặc bất kỳ bề mặt nào khác.
  • Ngửa đầu ra sau và nhỏ thuốc vào mắt.
  • Sau khi nhỏ, nhắm mắt lại và dùng ngón tay ấn nhẹ vào khóe mắt bên trong trong khoảng 1 đến 2 phút. Điều này giúp giữ thuốc lại trong mắt và ngăn không cho thuốc chảy ra ngoài.
  • Đậy kín nắp chai ngay lập tức sau khi sử dụng.
  • Không được sử dụng dung dịch nếu có dấu hiệu đổi màu, vẩn đục hoặc chứa các hạt lạ.

Tác dụng phụ của Pheniramine

Tác dụng phụ

Không xác định tần suất

  • Các tác dụng phụ có thể bao gồm mệt mỏi, chóng mặt, ù tai, giảm khả năng tập trung, kém phối hợp vận động, cáu kỉnh, mất ngủ và run rẩy.
  • Khi dùng quá liều, các triệu chứng thường gặp là kích động, co giật và bồn chồn (đặc biệt ở trẻ em), cùng với mất phương hướng và ảo giác ở người lớn.
  • Các tác dụng phụ khác bao gồm buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, đau bụng, đau vùng thượng vị, chán ăn, khô miệng và táo bón.
  • Người bệnh có thể gặp bí tiểu, đánh trống ngực, nhức đầu, nhìn mờ, tăng nhãn áp, yếu cơ, mất bạch cầu hạt, thiếu máu tan máu và phản ứng quá mẫn.
  • Đối với dung dịch nhỏ mắt, có thể xuất hiện cảm giác ngứa ran hoặc châm chích ở mắt, đỏ mắt, giãn đồng tử, nhìn mờ và tăng nhạy cảm với ánh sáng.

Lưu ý khi dùng Pheniramine

Lưu ý chung khi dùng Pheniramine

  • Cần thận trọng khi dùng thuốc cho những người đang uống rượu, đang sử dụng các loại thuốc ức chế thần kinh trung ương, hoặc đang mắc phải các tình trạng sức khỏe như: phì đại tiền liệt tuyến, tăng nhãn áp góc hẹp, bệnh tim mạch, tăng huyết áp, cường giáp, các vấn đề về hô hấp (ví dụ: khí phế thũng, viêm phế quản mạn tính), đái tháo đường, nhiễm trùng, hoặc chấn thương mắt.
  • Ở liều độc, thuốc có thể gây ảo giác và tiềm ẩn nguy cơ bị lạm dụng.
  • Người dùng cần tháo kính áp tròng ra khỏi mắt trước khi sử dụng thuốc.
  • Nên tham khảo ý kiến bác sĩ để biết thời điểm thích hợp để đeo lại kính áp tròng sau khi dùng thuốc nhỏ mắt.
  • Không nên đeo lại kính áp tròng nếu mắt vẫn còn bị kích ứng hoặc nhiễm trùng.
  • Một số công thức bào chế có thể chứa benzalkonium chloride làm chất bảo quản, có thể gây kích ứng hoặc khô mắt, đồng thời có khả năng ảnh hưởng đến bề mặt giác mạc.
  • Benzalkonium chloride có thể được hấp thụ bởi kính áp tròng mềm và có thể làm đổi màu kính.
  • Vì vậy, bệnh nhân phải tháo kính áp tròng trước khi nhỏ thuốc nhỏ mắt.
Xem thêm:  Clindamycin Dạng Bôi: Giải Pháp Kháng Sinh Cho Mụn Viêm

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Cần tham vấn ý kiến bác sĩ trước khi bắt đầu sử dụng.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Nên hỏi ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế trước khi dùng thuốc.

Lưu ý khi lái xe & vận hành máy móc

  • Do thuốc có thể gây buồn ngủ và làm mờ mắt tạm thời, người bệnh không nên lái xe hoặc điều khiển máy móc.

Quá liều và cách xử lý

Quá liều và phương pháp xử trí

Các dấu hiệu và độc tính khi quá liều

  • Khi dùng quá liều pheniramine, bệnh nhân có thể xuất hiện các triệu chứng như vô niệu, khó tiểu, nhìn mờ, đồng tử giãn, khô miệng, ù tai, nhịp tim nhanh, huyết áp tăng cao, kích động, hôn mê, co giật, mê sảng, ảo giác, mất phương hướng, buồn ngủ, sốt, lo lắng, run rẩy, suy nhược, da đỏ bừng, cảm giác nóng rát trên da, buồn nôn và nôn mửa.

Hướng dẫn xử lý khi dùng quá liều Pheniramine

  • Bệnh nhân cần được hỗ trợ y tế khẩn cấp ngay lập tức.
  • Không tự ý gây nôn cho người bệnh trừ khi có chỉ dẫn cụ thể từ chuyên gia y tế.
  • Việc điều trị tập trung vào các triệu chứng và hỗ trợ chức năng cơ thể.
  • Gây nôn chỉ nên thực hiện ngay sau khi uống thuốc, bởi tác dụng an thần của thuốc kháng histamine đã hấp thu có thể gây nguy hiểm tính mạng do hít phải chất nôn.
  • Rửa dạ dày bằng ống nội khí quản có thể hữu ích nếu thuốc được uống một thời gian trước đó, do tác dụng kháng cholinergic của thuốc làm chậm quá trình làm rỗng dạ dày.
  • Tránh sử dụng các chất kích thích vì chúng có thể làm tăng nguy cơ co giật.
  • Để kiểm soát tình trạng co giật, có thể dùng diazepam hoặc các thuốc an thần có tác dụng ngắn.
  • Điều trị hạ huyết áp có thể cần đến thuốc vận mạch.
  • Hỗ trợ hô hấp bằng máy móc có thể được yêu cầu.
  • Trong trường hợp nhiễm độc tim tiến triển, khuyến nghị theo dõi điện tâm đồ liên tục; có thể điều trị bằng thuốc kháng cholinesterase tác dụng trung ương như physostigmine.

Quên liều và cách xử trí

  • Nếu bạn đang dùng naphazoline và pheniramine đều đặn và bỏ lỡ một liều, hãy uống liều đó ngay khi bạn nhớ ra.
  • Trường hợp thời điểm của liều tiếp theo đã gần, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ.
  • Tuyệt đối không được dùng hai liều cùng một lúc hoặc dùng liều cao hơn mức quy định.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Pheniramine

Go.drugbank: https://go.drugbank.com/drugs/DB01620

Go.drugbank: https://go.drugbank.com/drugs/DB01620

UpToDate 2021: Naphazoline and pheniramine.

UpToDate 2021: Naphazoline and pheniramine.

Thuốc nhỏ mắt: https://dailymed.nlm.nih.gov/dailymed/drugInfo.cfm?setid=5649c6e2-966f-44d9-b57e-5bb988eb373d

Dailymed: Viên nén: https://dailymed.nlm.nih.gov/dailymed/drugInfo.cfm?setid=a1b8533a-ef8b-57cc-e053-2995a90a5d9e

Thuốc nhỏ mắt: https://dailymed.nlm.nih.gov/dailymed/drugInfo.cfm?setid=5649c6e2-966f-44d9-b57e-5bb988eb373d

Dailymed: Viên nén: https://dailymed.nlm.nih.gov/dailymed/drugInfo.cfm?setid=a1b8533a-ef8b-57cc-e053-2995a90a5d9e

Martindale

Martindale

Medlineplus: https://medlineplus.gov/ency/article/002529.htm

Medlineplus: https://medlineplus.gov/ency/article/002529.htm

Ngày cập nhật: 19/06/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0