Pembrolizumab: Công dụng chống ung thư và điều hoà miễn dịch, lưu ý khi dùng

bởi thuvienbenh

Pembrolizumab là thuốc chống ung thư và điều hòa miễn dịch, được sử dụng để điều trị các loại ung thư khác nhau, bao gồm u sắc tố ác tính, ung thư phổi không tế bào nhỏ, ung thư Hodgkin và nhiều loại ung thư khác. Thuốc hoạt động bằng cách ức chế điểm kiểm soát miễn dịch, giúp tăng cường phản ứng miễn dịch của cơ thể chống lại tế bào ung thư.

Tổng quan về Pembrolizumab

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Pembrolizumab

Loại thuốc

  • Pembrolizumab là thuốc chống ung thư và điều hoà miễn dịch (kháng thể đơn dòng)

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Dung dịch đậm đặc pha tiêm 25 mg/ml

Chỉ định Pembrolizumab

Pembrolizumab được cấp phép sử dụng trong việc quản lý các tình trạng bệnh lý sau đây:

U sắc tố ác tính

  • Sử dụng dưới dạng đơn trị liệu cho người trưởng thành mắc khối u sắc tố ác tính đã tiến triển, không thể phẫu thuật cắt bỏ hoặc di căn.
  • Cũng được chỉ định như liệu pháp bổ trợ cho u sắc tố ác tính giai đoạn III ở người lớn, đặc biệt khi có di căn hạch bạch huyết và đã được phẫu thuật cắt bỏ hoàn toàn.

Ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC)

  • Đối với NSCLC di căn ở người lớn: được sử dụng đơn trị liệu khi khối u biểu hiện PD-L1 với điểm tỷ lệ khối u (TPS) đạt ≥ 50% và không có đột biến gen EGFR hoặc ALK.
  • Cũng được dùng đơn trị liệu cho NSCLC di căn ở người lớn có khối u biểu hiện PD-L1 với TPS ≥ 1% và đã trải qua ít nhất một đợt điều trị trước đó.
  • Kết hợp với pemetrexed và platin để điều trị NSCLC không tế bào vảy di căn ở người trưởng thành, đặc biệt khi khối u không mang đột biến EGFR hoặc ALK.
  • Trong liệu pháp ban đầu cho NSCLC di căn ở người lớn, thuốc được phối hợp cùng carboplatin và paclitaxel hoặc nab-paclitaxel.

Ung thư Hodgkin (cHL)

  • Là liệu pháp đơn trị cho bệnh u lympho Hodgkin (cHL) tái phát hoặc khó chữa ở người lớn và bệnh nhi từ ≥ 3 tuổi trở lên, đặc biệt là những bệnh nhân không đáp ứng với cấy ghép tế bào gốc tự thân (ASCT) hoặc đã thất bại với ít nhất hai phác đồ điều trị và không đủ điều kiện cho ASCT.

Ung thư biểu mô đường niệu

  • Trong ung thư biểu mô đường niệu tiến triển hoặc di căn ở người trưởng thành, thuốc được chỉ định đơn trị liệu cho bệnh nhân đã trải qua hóa trị liệu bằng platin, không thể dung nạp cisplatin, và có khối u biểu hiện PD-L1 với điểm dương tính kết hợp (CPS) đạt ≥ 10.

Ung thư biểu mô tế bào vảy ở đầu và cổ (HNSCC)

  • Là liệu pháp đầu tay cho HNSCC tái phát hoặc di căn ở người lớn có khối u biểu hiện PD-L1 với CPS ≥ 1, Pembrolizumab có thể được dùng đơn độc hoặc kết hợp với platin và 5-fluorouracil (5-FU).
  • Ngoài ra, thuốc còn được chỉ định đơn trị cho HNSCC tái phát hoặc di căn ở người lớn có khối u biểu hiện PD-L1 với TPS ≥ 50% và bệnh đã tiến triển trong hoặc sau khi điều trị hóa chất bằng platin.
Xem thêm:  Bleomycin: Công dụng, chỉ định và tác dụng phụ cần lưu ý

Ung thư biểu mô tế bào thận (RCC)

  • Sử dụng phối hợp với axitinib như liệu pháp đầu tay cho ung thư biểu mô tế bào thận (RCC) tiến triển ở người trưởng thành.

Ung thư đại trực tràng (CRC)

  • Là liệu pháp đơn trị cho ung thư đại trực tràng (CRC) di căn có đặc điểm mất ổn định vi vệ tinh cao (MSI-H) hoặc thiếu hụt hệ thống sửa chữa ghép cặp sai (dMMR), áp dụng cho cả người lớn và trẻ em.

Các chỉ định khác

  • Điều trị ung thư biểu mô tế bào thần kinh Merkel và ung thư hạch bạch huyết ở cả người lớn và trẻ em.
  • Chỉ định cho các loại ung thư biểu mô tế bào thực quản, nội mạc tử cung, ung thư vú, ung thư cổ tử cung, ung thư dạ dày ở người trưởng thành.
  • Ngoài ra, còn được dùng cho u lympho tế bào B trung thất nguyên phát và ung thư tế bào gan nguyên phát.

Dược lực học

  • Pembrolizumab là một kháng thể đơn dòng có tác dụng ức chế điểm kiểm soát miễn dịch.
  • Sự gắn kết giữa thụ thể PD-1 trên tế bào T với các phối tử PD-L1 và PD-L2 sẽ làm bất hoạt các kinase thiết yếu cho hoạt động miễn dịch của tế bào T. Quá trình này giúp điều hòa phản ứng miễn dịch và hạn chế viêm để bảo vệ mô khỏe mạnh. Tuy nhiên, các tế bào ung thư cũng biểu hiện những phối tử tương tự, sử dụng cơ chế này để né tránh sự tấn công của hệ miễn dịch.
  • Thuốc này có khả năng gắn vào thụ thể PD-1 trên bề mặt tế bào T, từ đó ngăn cản sự kết nối của thụ thể này với các phối tử PD-L1 và PD-L2 do tế bào ung thư biểu hiện. Nhờ vậy, pembrolizumab khôi phục và tăng cường năng lực miễn dịch của tế bào T, giúp chúng tiêu diệt các tế bào ác tính.

Dược động học

Hấp thu

  • Do được dùng theo đường tiêm tĩnh mạch, pembrolizumab được hấp thu hoàn toàn và phát huy tác dụng sinh học tức thời. Nồng độ thuốc trong huyết tương đạt trạng thái ổn định sau khoảng 16 tuần điều trị.

Phân bố

  • Thể tích phân bố của pembrolizumab khi đạt trạng thái cân bằng tương đối thấp, xấp xỉ 6,0 L (với hệ số biến thiên CV là 20%). Thuốc không gắn kết với protein huyết tương.

Chuyển hóa

  • Pembrolizumab trải qua quá trình dị hóa thông qua các cơ chế không đặc hiệu của cơ thể.

Thải trừ

  • Thời gian bán thải của pembrolizumab là 22 ngày. Tốc độ thanh thải của thuốc là 252 ml/ ngày sau liều đầu tiên và giảm xuống 193 ml/ ngày khi đạt trạng thái ổn định.

Tương tác thuốc Pembrolizumab

Tương tác thuốc

  • Hiện chưa có nghiên cứu chuyên biệt nào đánh giá tương tác giữa pembrolizumab và các loại thuốc khác.
  • Nên tránh dùng corticosteroid toàn thân hoặc các thuốc ức chế miễn dịch trước khi khởi trị pembrolizumab, vì chúng có thể tác động đến dược lực học và hiệu quả điều trị của thuốc này.
  • Tuy nhiên, corticosteroid toàn thân hoặc các chất ức chế miễn dịch khác vẫn có thể được sử dụng để kiểm soát các tác dụng phụ liên quan đến miễn dịch do pembrolizumab gây ra.
  • Corticosteroid cũng có thể được dùng để phòng ngừa buồn nôn và/hoặc để giảm nhẹ các phản ứng bất lợi khi pembrolizumab được kết hợp với hóa trị liệu.

Chống chỉ định thuốc Pembrolizumab

  • Không nên dùng pembrolizumab cho các bệnh nhân có tiền sử phản ứng quá mẫn nghiêm trọng với hoạt chất này.

Liều lượng & cách dùng Pembrolizumab

Liều dùng

Người lớn

  • Liều lượng Pembrolizumab chung cho các chỉ định là 200 mg mỗi 3 tuần hoặc 400 mg mỗi 6 tuần.
  • Lưu ý: Khi phối hợp với axitinib trong điều trị ung thư biểu mô tế bào thận (RCC), cần điều chỉnh tăng liều axitinib lên 5 mg trong thời gian từ 6 tuần trở lên.
  • Việc điều trị nên tiếp tục cho đến khi ghi nhận tiến triển bệnh tích cực hoặc khi xuất hiện các tác dụng phụ không thể dung nạp.
Xem thêm:  Flunitrazepam và những cảnh báo quan trọng khi điều trị mất ngủ

Trẻ em

  • Thuốc được chỉ định điều trị u lympho Hodgkin, ung thư đại trực tràng, ung thư hạch bạch huyết và ung thư biểu mô tế bào thần kinh Merkel.
  • Liều dùng cho bệnh nhi từ 3 tuổi trở lên là 2 mg/kg (tối đa 200 mg) mỗi 3 tuần.
  • Hiện không khuyến cáo sử dụng pembrolizumab để điều trị các loại ung thư khác cho bệnh nhân dưới 18 tuổi.

Đối tượng khác

  • Không yêu cầu điều chỉnh liều đối với bệnh nhân cao tuổi, hoặc những người có chức năng gan hoặc thận bị suy giảm.

Cách dùng Pembrolizumab

  • Thuốc được dùng bằng đường truyền tĩnh mạch trong khoảng thời gian 30 phút.

Tác dụng phụ của Pembrolizumab

Thường gặp

  • Viêm phổi
  • Thiếu máu
  • Giảm số lượng tiểu cầu, bạch cầu lympho và bạch cầu trung tính
  • Phản ứng liên quan đến truyền dịch
  • Rối loạn chức năng tuyến giáp (suy giáp hoặc cường giáp)
  • Viêm tuyến giáp
  • Chán ăn
  • Nồng độ natri, kali, calci trong máu giảm
  • Rối loạn giấc ngủ (mất ngủ)
  • Đau đầu
  • Chóng mặt, bệnh lý thần kinh ngoại biên, trạng thái hôn mê
  • Mắt khô
  • Rối loạn nhịp tim
  • Huyết áp cao
  • Khó thở, ho
  • Tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, nôn, táo bón, viêm đại tràng, khô miệng
  • Phát ban, ngứa, phản ứng da nghiêm trọng, bệnh chàm, rụng tóc, viêm da
  • Tăng nồng độ men gan
  • Đau cơ xương khớp, đau khớp
  • Suy nhược cơ thể, mệt mỏi, phù, sốt

Ít gặp

  • Giảm tổng số lượng bạch cầu, tăng bạch cầu ái toan
  • U hạt
  • Suy tuyến thượng thận, viêm tuyến yên
  • Bệnh đái tháo đường typ I
  • Co giật
  • Viêm màng bồ đào
  • Viêm cơ tim, tràn dịch màng ngoài tim, viêm màng ngoài tim
  • Viêm tụy, loét đường tiêu hóa
  • Dày sừng dạng lichen, bệnh vẩy nến, sẩn, thay đổi sắc tố tóc
  • Viêm bao gân
  • Viêm thận
  • Tăng nồng độ amylase

Hiếm gặp

  • Thiếu máu tán huyết, thiếu máu bất sản
  • Viêm não, hội chứng Guillain-Barré, viêm tủy, hội chứng nhược cơ, viêm màng não vô khuẩn
  • Hội chứng Vogt-Koyanagi-Harada
  • Viêm mạch máu
  • Thủng ruột non
  • Hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson, ban đỏ dạng nốt, hội chứng Sjogren

Không xác định tần suất

  • Tình trạng thải ghép tạng

Lưu ý khi dùng Pembrolizumab

Lưu ý chung

Các tác động miễn dịch trên cơ quan:

  • Phổi
  • Bệnh nhân có tiền sử xạ trị vùng ngực khi dùng pembrolizumab có thể tăng nguy cơ viêm phổi.
  • Trong trường hợp viêm phổi đạt mức độ 2 hoặc nặng hơn, cần ngưng pembrolizumab và khởi đầu liệu pháp corticosteroid toàn thân với liều 1 – 2 mg/kg prednisone mỗi ngày.
  • Tiêu hóa
  • Viêm đại tràng là một tác dụng phụ thường gặp ở đường tiêu hóa.
  • Khi viêm đạt mức độ 2 trở lên, cần dừng thuốc và bắt đầu sử dụng corticosteroid toàn thân với liều 1 – 2 mg/kg prednisone mỗi ngày.
  • Gan
  • Cần ngưng pembrolizumab nếu bệnh nhân có sự gia tăng nồng độ AST, ALT, hoặc bilirubin.
  • Đối với viêm gan độ 2, nên bắt đầu điều trị bằng corticosteroid toàn thân với liều 0,5 – 1 mg/kg prednisone hàng ngày, sau đó giảm liều dần.
  • Nếu viêm gan tiến triển đến độ 3 hoặc cao hơn, cần điều trị bằng corticosteroid toàn thân với liều 1 – 2 mg/kg prednisone mỗi ngày, sau đó giảm liều.
  • Nội tiết
  • Các rối loạn nội tiết do cơ chế miễn dịch có thể xảy ra, bao gồm viêm tuyến yên, các vấn đề về chức năng tuyến giáp (cường giáp, suy giáp, viêm tuyến giáp) và bệnh đái tháo đường.
  • Tuyến yên
  • Cần theo dõi các dấu hiệu viêm tuyến yên, bao gồm suy tuyến yên và suy tuyến thượng thận.
  • Nếu viêm tuyến yên xuất hiện, ngưng pembrolizumab và tiến hành điều trị bằng corticosteroid toàn thân cùng với liệu pháp thay thế hormone.
  • Tuyến giáp
  • Cần kiểm tra chức năng tuyến giáp trước khi bắt đầu và trong suốt quá trình điều trị.
  • Giám sát các dấu hiệu rối loạn chức năng tuyến giáp; nếu phát hiện suy giáp, cần bắt đầu liệu pháp thay thế hormone tuyến giáp.
  • Trong trường hợp cường giáp, nên điều trị bằng thuốc kháng giáp và thuốc chẹn beta, đồng thời ngưng pembrolizumab nếu cần thiết.
  • Đái tháo đường
  • Bệnh nhân cần được điều trị insulin nếu phát triển đái tháo đường type I, và pembrolizumab nên được ngưng sử dụng nếu có tình trạng tăng đường huyết nghiêm trọng.
  • Thận
  • Chức năng thận cần được kiểm tra định kỳ.
  • Trong trường hợp viêm thận cấp độ 2 hoặc nặng hơn, ngưng pembrolizumab và điều trị bằng corticosteroid toàn thân với liều 1 – 2 mg/kg prednisone mỗi ngày, sau đó giảm liều dần.
  • Da
  • Các phản ứng da có thể xuất hiện, ví dụ như hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, viêm da tróc vảy, và bệnh pemphigoid.
Xem thêm:  Loperamide là thuốc gì? Công dụng điều trị tiêu chảy và điều cần lưu ý

Các tác dụng ngoại ý qua trung gian miễn dịch khác:

  • Các tác dụng phụ khác do cơ chế miễn dịch bao gồm: viêm màng bồ đào, viêm khớp, viêm cơ, viêm tụy, thiếu máu tán huyết, u hạt, viêm não, hội chứng Guillain-Barré, nhược cơ, viêm tủy, viêm cơ tim, và viêm mạch.
  • Các phản ứng này có thể xuất hiện ngay cả sau khi đã ngừng điều trị bằng thuốc.

Phản ứng khi tiêm truyền

  • Trong trường hợp bệnh nhân gặp các phản ứng nghiêm trọng hoặc nguy hiểm đến tính mạng trong quá trình truyền thuốc, cần phải dừng truyền ngay lập tức và theo dõi sát sao các triệu chứng để áp dụng biện pháp điều trị thích hợp.

Tính sinh miễn dịch

  • Pembrolizumab có thể gây ra đáp ứng miễn dịch, dẫn đến việc cơ thể sản xuất kháng thể chống lại thuốc.

Phản ứng liên quan cấy ghép

  • Việc sử dụng pembrolizumab có thể làm tăng rủi ro thải ghép ở người nhận cơ quan cấy ghép, cũng như tăng nguy cơ biến chứng sau khi cấy ghép tế bào gốc tạo máu tự thân (HSCT).

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Phân loại thai kỳ theo FDA là D.
  • Pembrolizumab có thể dẫn đến sảy thai hoặc thai chết lưu, đồng thời có khả năng vượt qua hàng rào nhau thai.
  • Do đó, không nên sử dụng pembrolizumab trong thai kỳ trừ khi lợi ích điều trị được coi là cực kỳ thiết yếu.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Vì kháng thể có thể được bài tiết vào sữa mẹ, cần ngừng cho con bú khi bắt đầu liệu pháp pembrolizumab.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Pembrolizumab được cho là có ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng điều khiển phương tiện giao thông và vận hành máy móc.

Quá liều và cách xử lý

Quá liều và xử trí

Quá liều và độc tính

  • Hiện tại, chưa có dữ liệu lâm sàng về các trường hợp quá liều thuốc pembrolizumab.

Cách xử lý khi quá liều

  • Khi xảy ra tình trạng dùng thuốc vượt liều khuyến cáo, người bệnh cần được giám sát cẩn thận để phát hiện mọi dấu hiệu hoặc triệu chứng bất lợi, đồng thời áp dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ phù hợp.

Quên liều Pembrolizumab và xử trí

  • Trong trường hợp bệnh nhân bỏ lỡ một liều điều trị, việc này có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng, do đó cần phải liên hệ ngay lập tức với bác sĩ để được hướng dẫn xử trí kịp thời.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Pembrolizumab

4. FDA: https://www.accessdata.fda.gov/drugsatfda_docs/label/2014/125514lbl.pdf

3. Medscape: https://reference.medscape.com/drug/keytruda-pembrolizumab-999962

https://www.drugs.com/monograph/pembrolizumab.html

2. Drugs.com: https://www.drugs.com/dosage/pembrolizumab.html

https://www.medicines.org.uk/emc/product/2498/smpc

1. EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/2498/pil

Ngày cập nhật: 01/08/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0