20
Primidone là thuốc chống động kinh, được chỉ định điều trị động kinh toàn thể và động kinh tâm thần vận động. Thuốc giúp kiểm soát các cơn co giật và tình trạng run, nhưng cần sử dụng thận trọng do có thể gây tác dụng phụ và tương tác với các thuốc khác.
Tổng quan về Primidone
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
- Primidone (primidon)
Loại thuốc
- Thuốc chống động kinh (barbiturates và các dẫn xuất)
Dạng thuốc và hàm lượng
- Viên nén: 50 mg, 250 mg
Chỉ định Primidone
- Primidone được chỉ định cho việc điều trị động kinh toàn thể (grand mal) và động kinh tâm thần vận động (thùy thái dương).
- Thuốc giúp kiểm soát các cơn co giật như động kinh cục bộ, động kinh vận động cục bộ có ý thức (Jacksonian), co giật cơ hoặc các dạng co giật khác.
- Ngoài ra, Primidone còn được dùng để xử lý tình trạng run.
Dược lực học
- Cơ chế tác dụng chính xác của primidone vẫn chưa được hiểu rõ hoàn toàn, nhưng có thể tương tự các thuốc chống co giật khác, đó là ảnh hưởng đến màng tế bào thần kinh và đặc biệt là thay đổi dòng ion.
- Primidone cũng đã được chứng minh có khả năng ức chế các triệu chứng run.
- Giống như những thuốc chống co giật khác, primidone có thể gây tăng nồng độ men gan.
Dược động học
Hấp thu
- Primidone được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa, với nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được khoảng 3 giờ sau khi uống; nồng độ chất có hoạt tính trong máu thường nằm trong khoảng 5 đến 10 mg/ml.
Phân bố
- Thuốc phân bố rộng khắp các cơ quan và mô trong cơ thể, có khả năng vượt qua hàng rào máu não cũng như hàng rào nhau thai, và có thể bài tiết qua sữa mẹ.
- Khoảng 35% primidone gắn kết với protein huyết tương, trong khi phần còn lại là phenobarbital liên kết với huyết tương.
Chuyển hóa
- Primidone trải qua quá trình chuyển hóa một phần tại gan để tạo thành phenobarbital và phenylethylmalonamide (PEMA), đây là hai chất chuyển hóa chính đều có hoạt tính chống co giật và đặc tính dược động học phức tạp.
Thải trừ
- Primidone có thời gian bán thải khoảng 10 giờ, ngắn hơn đáng kể so với các chất chuyển hóa chính của nó: Phenobarbital (50 đến 10 giờ) và PEMA (10 đến 25 giờ).
- Thuốc được thải trừ chủ yếu qua đường tiểu, với khoảng 40% ở dạng không đổi và khoảng 28% ở dạng PEMA.
Tương tác thuốc Primidone
- Chống chỉ định dùng primidone song song với các thuốc sau đây vì có thể làm suy giảm nồng độ của chúng trong huyết tương:
- Thuốc kháng virus: cobicistat, daclatasvir, dasabuvir, ledipasvir, nelfinavir, rilpivirine, ombitasvir + paritaprevir, sofosbuvir, telaprevir.
- Thuốc kháng nấm: voriconazole, isavuconazole.
- Thuốc tác động lên hệ thần kinh (trừ thuốc chống động kinh): lurasidone.
- Thuốc chống nhiễm trùng: delamanide.
- Không được phép dùng chung primidone với thuốc St John’s wort, bởi vì điều này có thể làm hạ nồng độ primidone trong máu và đồng thời làm giảm hiệu quả điều trị của St John’s wort.
- Không khuyến cáo sử dụng primidone cùng lúc với các thuốc sau đây do tiềm ẩn nguy cơ làm giảm nồng độ các thuốc này trong máu:
- Thuốc tác động lên hệ thần kinh (trừ thuốc chống động kinh): mianserin, oxycodone, quetiapine, sertraline.
- Thuốc chống nhiễm trùng: telithromycine, bedaquiline.
- Thuốc trị ung thư: các chất ức chế tyrosine kinase; ifosfamide (primidone làm tăng nguy cơ độc thần kinh của ifosfamide do thúc đẩy quá trình chuyển hóa).
- Thuốc kháng virus: boceprevir, simeprevir.
- Thuốc kháng nấm: itraconazole.
- Thuốc chống đông máu: apixaban, dabigatran, rivaroxaban, ticagrelor.
- Thuốc tim mạch: bosentan, nimodipine, dronedarone, macitentan, ranolazine.
- Thuốc nội tiết: abiraterone, ulipristal.
- Rượu: làm tăng nguy cơ tác dụng an thần của cả primidone và rượu.
- Thuốc tránh thai estro-progestative: cần sử dụng thêm biện pháp tránh thai thay thế khi kết hợp.
- Ivacaftor, praziquantel.
Chống chỉ định thuốc Primidone
- Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm nghiêm trọng với primidone hoặc phenobarbital.
- Người mắc bệnh rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp tính theo từng đợt.
Liều lượng & cách dùng Primidone
Người lớn
- Liều ban đầu trị động kinh: Khởi đầu điều trị động kinh: 125 mg Primidone, uống một lần vào buổi tối.
- Sau đó, tăng liều hàng ngày thêm 125 mg mỗi 3 ngày, cho đến khi đạt mức 500 mg/ ngày.
- Tiếp theo, liều hàng ngày (chia thành 2 lần uống) được tăng 250 mg mỗi 3 ngày, cho đến khi bệnh được kiểm soát hoặc đạt liều tối đa mà cơ thể dung nạp được, có thể lên đến 1,5 g/ ngày.
- Liều duy trì: 750 – 1500 mg/ ngày.
- Bệnh nhân từ 8 tuổi trở lên có thể điều trị theo các bước:
- Từ ngày 1 đến ngày 3: Dùng 100 đến 125 mg trước khi ngủ.
- Từ ngày 4 đến ngày 6: Dùng 100 đến 125 mg, 2 lần mỗi ngày.
- Từ ngày 7 đến ngày 9: Dùng 100 đến 125 mg, 3 lần mỗi ngày.
- Vào ngày thứ 10: Duy trì liều 250 mg, 3 lần mỗi ngày.
- Có thể tăng thêm liều nhưng tổng liều hàng ngày không được vượt quá 500 mg.
- Nồng độ primidone trong huyết thanh mang lại hiệu quả điều trị lâm sàng nằm trong khoảng 5 đến 12 µg/ ml.
Trẻ em
- Liều ban đầu trị động kinh: Liều khởi đầu cho điều trị động kinh ở trẻ em thường là 125 mg, dùng một lần vào buổi tối.
- Tiếp theo, liều hàng ngày được tăng thêm 125 mg mỗi 3 ngày, cho đến khi đạt 500 mg/ ngày.
- Sau đó, liều hàng ngày (chia thành 2 lần uống) được tăng 250 mg mỗi 3 ngày đối với trẻ trên 9 tuổi và 125 mg mỗi 3 ngày đối với trẻ dưới 9 tuổi, cho đến khi bệnh được kiểm soát hoặc đạt liều tối đa dung nạp được cho trẻ.
- Trẻ em dưới 8 tuổi có thể sử dụng phác đồ:
- Từ ngày 1 đến ngày 3: Dùng 50 mg trước khi ngủ.
- Từ ngày 4 đến ngày 6: Dùng 50 mg, 2 lần mỗi ngày.
- Từ ngày 7 đến ngày 9: Dùng 100 mg, 3 lần mỗi ngày.
- Vào ngày thứ 10: Duy trì liều 125 đến 250 mg, 3 lần mỗi ngày, hoặc 10 đến 25 mg/ kg/ ngày, chia thành nhiều lần uống.
Trị run (cho bệnh nhân nói chung)
- Liều ban đầu trị run: 50 mg Primidone mỗi ngày, dùng vào buổi chiều.
- Liều hàng ngày (chia thành 2 lần uống) được tăng dần trong khoảng thời gian từ 2 đến 3 tuần cho đến khi các triệu chứng được cải thiện hoặc đạt đến liều tối đa dung nạp được là 750 mg/ ngày.
Đối tượng đặc biệt
Bệnh nhân suy thận:
- Việc điều chỉnh liều cần dựa trên đáp ứng lâm sàng của bệnh nhân và việc theo dõi thường xuyên các chỉ số liên quan là cần thiết.
Bệnh nhân suy gan:
- Liều lượng cần được điều chỉnh tùy theo phản ứng lâm sàng của bệnh nhân và cần theo dõi định kỳ các thông số liên quan.
Bệnh nhân cao tuổi:
- Cần theo dõi chức năng thận của bệnh nhân cao tuổi trong suốt quá trình điều trị bằng thuốc.
Tác dụng phụ của Primidone
Thường gặp
- Có thể xuất hiện các rối loạn thần kinh, giảm ham muốn tình dục, rối loạn thị giác như rung giật nhãn cầu, cảm giác buồn nôn và các vấn đề tiêu hóa.
Ít gặp
- Các triệu chứng như đau đầu, chóng mặt, nôn mửa, cùng các phản ứng dị ứng trên da như ngứa và phát ban dạng morbilliform có thể xảy ra.
Hiếm gặp
- Đã ghi nhận các trường hợp thiếu máu hồng cầu khổng lồ, giảm số lượng bạch cầu và tiểu cầu, sưng hạch, rối loạn tâm thần, tình trạng loạn thần, các vấn đề về hệ cơ xương khớp, đau khớp, nhuyễn xương, viêm da tróc vảy, bệnh lupus ban đỏ, và các rối loạn ảnh hưởng đến da và mô dưới da.
Không xác định tần suất
- Hội chứng quá mẫn có thể biểu hiện dưới dạng sốt, phát ban, tăng bạch cầu ái toan, tổn thương gan, rối loạn mô liên kết cơ xương, giảm mật độ xương, loãng xương, và tăng nguy cơ gãy xương ở những bệnh nhân điều trị kéo dài.
Lưu ý khi dùng Primidone
Lưu ý chung khi dùng Primidone
- Việc khởi đầu điều trị nên thực hiện với liều lượng thấp, dùng vào buổi tối, sau đó cần tăng liều dần dần.
- Cần điều chỉnh giảm liều ở các đối tượng như trẻ nhỏ, người cao tuổi, bệnh nhân có thể trạng suy nhược, hoặc những người có chức năng thận, gan, hô hấp bị suy giảm.
- Việc ngưng thuốc đột ngột có thể dẫn đến các cơn co giật hoặc xuất hiện hội chứng cai, đặc biệt nghiêm trọng ở bệnh nhân nghiện rượu.
- Sử dụng thuốc trong thời gian dài có thể dẫn đến hiện tượng dung nạp thuốc và phụ thuộc thuốc.
- Đối với liệu trình primidone kéo dài, cần bổ sung vitamin D do nguy cơ nhuyễn xương khi dùng thuốc lâu ngày.
- Để phòng ngừa thiếu máu hồng cầu khổng lồ, bệnh nhân dùng primidone cần được bổ sung acid folic và/hoặc vitamin B12.
- Mặc dù chưa có thông tin cụ thể về nguy cơ tự sát ở bệnh nhân dùng primidone, nhưng nhìn chung, các thuốc chống động kinh có liên quan đến việc tăng nguy cơ này. Do đó, cần theo dõi sát sao hành vi của bệnh nhân và điều chỉnh phác đồ điều trị khi cần thiết.
- Các phản ứng da nghiêm trọng như Hội chứng Stevens Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc có thể xuất hiện, đặc biệt trong giai đoạn đầu của liệu trình. Nếu cần, phải ngưng sử dụng primidone.
- Khuyến cáo không nên kết hợp primidone với các sản phẩm chứa cồn.
Lưu ý với phụ nữ có thai
- Primidone có thể gây ra dị tật bẩm sinh ở thai nhi, bao gồm các bất thường đã được báo cáo như hở vòm miệng, dị tật tim mạch, hội chứng giảm vận động, loạn sản mặt, tật đầu nhỏ và thiếu sản móng.
- Thuốc này có thể làm giảm hiệu quả của các biện pháp tránh thai đường uống.
- Trong trường hợp bắt buộc phải sử dụng primidone trong thai kỳ, cần duy trì liều thấp nhất có hiệu quả và khuyến cáo bổ sung acid folic.
Trẻ sơ sinh
- Trẻ sơ sinh có mẹ dùng primidone trong giai đoạn cuối thai kỳ có thể gặp phải hội chứng cai thuốc.
- Do các thuốc chống co giật có thể gây rối loạn đông máu ở trẻ sơ sinh, phụ nữ mang thai cần được bổ sung vitamin K1 liên tục cho đến tháng cuối thai kỳ và cả trong quá trình sinh nở. Trong trường hợp không thực hiện được, có thể tiêm 10 mg vitamin K1 cho người mẹ khi sinh và 1 mg cho trẻ sơ sinh có nguy cơ ngay sau khi chào đời.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
- Việc cho con bú không được khuyến nghị trong thời gian điều trị bằng primidone, do thuốc có thể gây chậm tăng cân ở trẻ sơ sinh.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
- Khả năng lái xe và vận hành máy móc của người bệnh có thể bị ảnh hưởng bởi primidone, vì thuốc có thể gây ra các tác dụng như buồn ngủ, rối loạn thị giác và giảm thời gian phản ứng.
Quá liều và cách xử lý
Quá liều Primidone và cách xử trí
Quá liều và độc tính
- Dùng thuốc quá liều có thể gây ức chế hệ thần kinh trung ương, biểu hiện từ mất ý thức, suy giảm chức năng hô hấp cho đến tình trạng hôn mê, tùy thuộc vào lượng thuốc đã uống.
- Hiện tượng tiểu tiện có tinh thể có thể xảy ra, hỗ trợ việc chẩn đoán khi nghi ngờ quá liều.
Cách xử lý khi quá liều Primidone
- Việc xử lý quá liều cần được điều chỉnh theo mức độ nghiêm trọng, bao gồm các biện pháp như rửa dạ dày, sử dụng than hoạt tính, truyền dịch đường tĩnh mạch, kiềm hóa nước tiểu (duy trì pH khoảng 8.0), cùng với các liệu pháp hỗ trợ tổng quát.
- Đối với các tình huống nguy hiểm đến tính mạng, có thể xem xét truyền máu nếu bệnh nhân bị hạ huyết áp, hoặc thực hiện chạy thận nhân tạo.
- Hiện không có thuốc giải độc đặc hiệu nào cho Primidone.
Quên liều và xử trí
- Trong trường hợp quên một liều, bệnh nhân nên uống ngay lập tức khi phát hiện ra.
- Tuy nhiên, nếu thời điểm nhớ ra đã gần với liều tiếp theo, cần bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch trình dùng thuốc như bình thường.
- Tuyệt đối không được dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.
Nguồn tham khảo
Tên thuốc: Primidone
DRUGS.COM: https://www.drugs.com/mtm/primidone.html
FDA: https://www.accessdata.fda.gov/drugsatfda_docs/label/2009/009170s036lbl.pdf
EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/2940/smpc#gref
Ngày cập nhật: 0 1/07/2021
Bài viết này có hữu ích không?
Có0Không0

