Thuốc Phenytoin là một loại thuốc chống động kinh, được sử dụng để điều trị động kinh cơn lớn, động kinh cục bộ và trạng thái động kinh. Nó hoạt động bằng cách nâng cao ngưỡng co giật và ngăn chặn sự lan rộng của hoạt động co giật. Phenytoin cũng có thể được sử dụng để điều trị loạn nhịp nhanh thất và nhịp nhanh nhĩ kịch phát. Tuy nhiên, cần lưu ý đến các tương tác thuốc và tác dụng phụ có thể xảy ra khi sử dụng Phenytoin.
Tổng quan về Phenytoin
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
- Phenytoin
Loại thuốc
- Thuốc chống động kinh
Dạng thuốc và hàm lượng
- Viên nén: 50 mg, 100 mg.
- Viên nang tác dụng kéo dài và nang tác dụng nhanh: 30 mg, 100 mg.
- Hỗn dịch: 30 mg/5 ml và 125 mg/5 ml.
- Thuốc tiêm: 50 mg/ml (dạng muối natri).
Chỉ định Phenytoin
- Phenytoin được chỉ định trong các trường hợp sau:
- Động kinh cơn lớn, động kinh cục bộ; có thể áp dụng cho trạng thái động kinh.
- Động kinh tâm thần – vận động.
- Điều trị loạn nhịp nhanh thất và nhịp nhanh nhĩ kịch phát phát sinh do ngộ độc digitalis, đặc biệt ở những bệnh nhân không đáp ứng với các thuốc chống loạn nhịp thông thường.
Dược lực học
- Phenytoin mang lại hiệu quả trong việc kiểm soát các rối loạn co giật toàn thân, đặc biệt hiệu quả cao đối với co giật cục bộ, nhưng chỉ tương đối hiệu quả trong trường hợp động kinh rung giật cơ.
- Thuốc có tác dụng nâng cao ngưỡng co giật và ngăn chặn sự lan rộng của hoạt động co giật.
- Mặc dù cơ chế tác dụng chống co giật của phenytoin chưa được làm sáng tỏ hoàn toàn, các tác động có thể góp phần bao gồm:
- Tác động không tiếp hợp: Giảm dẫn truyền natri, tăng cường đào thải natri, ức chế dẫn truyền lặp đi lặp lại và giảm điện thế sau tetanic.
- Tác động sau synap: Tăng cường ức chế qua trung gian GABA và giảm dẫn truyền kích thích qua synap.
- Tác động trước synap: Giảm hấp thu canxi và ngăn chặn sự giải phóng chất dẫn truyền thần kinh.
Dược động học
Hấp thu
- Phenytoin được hấp thu từ ruột non sau khi uống.
- Các yếu tố công thức khác nhau có thể ảnh hưởng đến sinh khả dụng của phenytoin; tuy nhiên, các kỹ thuật phi tuyến tính đã ước tính rằng quá trình hấp thu về cơ bản là hoàn chỉnh.
Phân bố
- Sau khi hấp thu, thuốc được phân bố vào các dịch cơ thể, bao gồm cả dịch não tủy (CSF).
- Thể tích phân bố của thuốc được ước tính dao động từ 0,52 đến 1,19 lít/kg và có tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương cao (thường là 90% ở người lớn).
Chuyển hóa
- Phenytoin được hydroxyl hóa tại gan bởi một hệ thống enzym có khả năng bão hòa.
- Khi nồng độ thuốc trong huyết thanh nằm ở mức cao của khoảng điều trị, việc tăng liều dù nhỏ cũng có thể dẫn đến sự gia tăng đáng kể nồng độ huyết thanh.
Thải trừ
- Thời gian bán thải trong huyết tương của phenytoin ở người trung bình là 22 giờ, với khoảng dao động từ 7 đến 42 giờ.
- Các thông số kiểm soát quá trình đào thải cũng có thể thay đổi giữa các bệnh nhân. Do đó, nồng độ huyết thanh đạt được với một liều nhất định có thể biến đổi đáng kể.
Tương tác thuốc Phenytoin
Tương tác thuốc
- Các thuốc như coumarin, dẫn chất indandion, cloramphenicol, cimetidin, isoniazid, phenylbutazon, ranitidin, salicylat và sulfonamid làm tăng nồng độ phenytoin trong huyết thanh do ức chế quá trình chuyển hóa của thuốc.
- Amiodaron cũng có khả năng làm tăng nồng độ phenytoin trong máu.
- Khi dùng đồng thời với phenytoin, hiệu quả điều trị của carbamazepin, estrogen, corticosteroid (bao gồm glucocorticoid và mineralocorticoid), ciclosporin, glycosid của digitalis, doxycyclin, furosemid, levodopa và saquinavir có thể bị suy giảm.
- Các loại thuốc như thuốc chống trầm cảm ba vòng, haloperidol, chất ức chế monoaminoxidase và phenothiazin có thể làm giảm ngưỡng co giật và đồng thời làm suy yếu tác dụng chống co giật của phenytoin.
- Việc sử dụng các muối calci cùng với phenytoin dẫn đến giảm sinh khả dụng của cả hai loại thuốc.
- Fluconazol, ketoconazol và miconazol ức chế quá trình chuyển hóa phenytoin, gây ra sự gia tăng nồng độ phenytoin trong huyết tương.
- Verapamil và nifedipin có thể gây biến đổi nồng độ phenytoin tự do trong huyết thanh. Omeprazol làm giảm chuyển hóa phenytoin tại gan thông qua cơ chế ức chế enzym cytochrom P450.
- Rifampicin thúc đẩy quá trình chuyển hóa phenytoin.
- Acid valproic cạnh tranh với phenytoin trong liên kết protein huyết tương và đồng thời ức chế chuyển hóa của phenytoin.
- Các dẫn xuất xanthin (như aminophylin, cafein, theophylin) làm giảm hấp thu phenytoin, đồng thời kích thích chuyển hóa các xanthin tại gan.
Tương tác với thực phẩm
- Uống rượu có thể làm tăng nồng độ phenytoin trong huyết thanh; tuy nhiên, việc tiêu thụ rượu kéo dài lại dẫn đến giảm nồng độ phenytoin trong máu.
Tương kỵ thuốc
- Phenytoin natri yêu cầu môi trường kiềm để ổn định (pH từ 10 đến 12). Dung dịch tiêm phenytoin có thể trở nên đục hoặc hình thành kết tủa khi pha trộn với các thuốc khác. Do đó, tuyệt đối không được pha lẫn phenytoin với các loại thuốc hoặc dung dịch tiêm truyền khác.
Chống chỉ định thuốc Phenytoin
Chống chỉ định
- Không được sử dụng phenytoin cho bệnh nhân mắc chứng rối loạn chuyển hóa porphyrin.
- Chống chỉ định đối với người bệnh có tiền sử dị ứng với các dẫn chất hydantoin hoặc bất kỳ thành phần nào khác của thuốc.
- Không nên dùng phenytoin cùng lúc với delavirdine vì có thể dẫn đến mất hiệu quả kháng virus và khả năng phát triển đề kháng với delavirdine hoặc các thuốc ức chế men sao chép ngược không nucleoside khác.
Liều lượng & cách dùng Phenytoin
Người lớn
- Thuốc uống: Khởi đầu điều trị với liều uống là 100 – 125 mg mỗi lần, sử dụng 3 lần/ngày. Việc điều chỉnh liều cần được thực hiện cách nhau 7 – 10 ngày. Liều duy trì khuyến cáo là 300 – 400 mg/ngày.
- Thuốc tiêm: Việc điều trị thường khởi đầu bằng cách tiêm tĩnh mạch một benzodiazepin (ví dụ diazepam), sau đó là tiêm tĩnh mạch phenytoin. Đối với người lớn và thiếu niên, liều là 15 – 20 mg/kg, được tiêm tĩnh mạch trực tiếp với tốc độ không vượt quá 50 mg/phút. Liều duy trì là 100 mg mỗi lần, tiêm tĩnh mạch trực tiếp mỗi 6 – 8 giờ, với tốc độ không vượt quá 50 mg/phút.
Trẻ em
- Thuốc uống: Liều uống khởi đầu cho trẻ em là 5 mg/kg/ngày, được chia thành 2 – 3 liều. Có thể điều chỉnh liều khi cần thiết, tuy nhiên không được vượt quá 300 mg/ngày. Liều duy trì là 4 – 8 mg/kg/ngày, chia 2 – 3 lần.
- Thuốc tiêm: Liều tiêm tĩnh mạch trực tiếp là 15 – 20 mg/kg, với tốc độ truyền không vượt quá 50 mg/phút (tức là 1 – 3 mg/kg thể trọng mỗi phút).
Đối tượng khác
- Trong điều trị loạn nhịp nhanh thất và nhĩ kịch phát, liều dùng là 100 mg mỗi lần, từ 2 – 4 lần/ngày, tùy thuộc vào hiệu quả kiểm soát nhịp tim.
- Bệnh nhân cao tuổi, những người mắc bệnh nặng hoặc có suy giảm chức năng gan cần được giảm liều. Với bệnh nhân béo phì, tổng liều cần được xác định dựa trên trọng lượng lý tưởng cộng với 1,33 lần trọng lượng vượt quá mức lý tưởng.
- Khi điều trị loạn nhịp nhanh thất và nhĩ kịch phát, đặc biệt là các trường hợp do quá liều glycosid trợ tim, liều khuyến nghị là 3,5 – 5 mg/kg, tiêm tĩnh mạch chậm trực tiếp, với tốc độ không vượt quá 50 mg/phút.
Tác dụng phụ của Phenytoin
Tác dụng phụ
Thường gặp
- Buồn ngủ, hoa mắt, giảm nồng độ acid folic trong huyết thanh.
- Rối loạn khả năng phối hợp vận động, rung giật nhãn cầu, run đầu chi.
- Tăng sinh nướu, phát ban, nổi mề đay, tăng lông.
- Tăng men transaminase, rối loạn thị lực.
Ít gặp
- Rối loạn tiêu hóa, nôn nao, nôn mửa.
- Bệnh lý về hạch bạch huyết.
Hiếm gặp
- Lupus ban đỏ hệ thống, giảm bạch cầu hạt, thiếu máu không tái tạo, giảm số lượng bạch cầu, thiếu máu hồng cầu to, giảm số lượng tiểu cầu.
- Block nhĩ thất, hội chứng Steven – Johnson, viêm gan.
- Tăng đường huyết, mềm xương, trạng thái lú lẫn.
Lưu ý khi dùng Phenytoin
Lưu ý chung
- Việc sử dụng phenytoin đồng thời với các chế phẩm dinh dưỡng qua đường ruột không được khuyến khích.
- Phenytoin có khả năng làm tăng nồng độ glucose, phosphatase kiềm, và gamma glutamyl transpeptidase trong huyết thanh, đồng thời làm giảm nồng độ canxi và axit folic.
- Do đó, khuyến nghị định kỳ kiểm tra nồng độ folate huyết thanh ít nhất 6 tháng một lần và bổ sung axit folic nếu cần thiết.
- Bệnh nhân đang điều trị bằng phenytoin có thể phát triển suy nghĩ và hành vi tự tử; vì vậy, việc theo dõi và giám sát chặt chẽ các dấu hiệu này trong suốt quá trình dùng thuốc là cần thiết để có biện pháp can thiệp kịp thời.
- Cần thận trọng khi dùng thuốc cho những người bệnh bị suy giảm chức năng gan, suy thận hoặc mắc bệnh đái tháo đường.
- Ngừng điều trị đột ngột có thể làm tăng tần suất các cơn động kinh, thậm chí dẫn đến trạng thái động kinh.
- Nguy cơ tăng sản lợi đòi hỏi phải duy trì vệ sinh răng miệng tốt.
Lưu ý với phụ nữ có thai
- Phenytoin có khả năng đi qua nhau thai, do đó cần phải cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích và rủi ro vì thuốc có thể làm tăng nguy cơ dị tật thai nhi.
- Các cơn động kinh có thể trở nên nghiêm trọng hơn trong thai kỳ, đòi hỏi phải điều chỉnh tăng liều.
- Nguy cơ xuất huyết có thể xảy ra ở người mẹ trong quá trình sinh nở và ở trẻ sơ sinh.
- Để phòng ngừa chảy máu, có thể tiêm vitamin K cho người mẹ trước khi sinh và cho trẻ sơ sinh ngay sau khi chào đời.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
- Phenytoin được bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp, do đó phụ nữ đang dùng thuốc vẫn có thể tiếp tục cho con bú.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
- Những bệnh nhân thực hiện các công việc đòi hỏi kỹ năng cao (ví dụ như lái xe hoặc vận hành máy móc) cần đặc biệt thận trọng, vì việc điều trị bằng phenytoin có thể gây ra các tác dụng phụ lên hệ thần kinh trung ương như chóng mặt và buồn ngủ.
Quá liều và cách xử lý
Quá liều Phenytoin và cách xử trí
Quá liều và độc tính
- Hiện chưa xác định được liều gây tử vong ở trẻ em.
- Đối với người lớn, liều gây tử vong trung bình được ước tính nằm trong khoảng từ 2g đến 5g.
- Các biểu hiện ban đầu của quá liều bao gồm rung giật nhãn cầu, mất điều hòa vận động, và rối loạn nhịp tim.
- Sau đó, tình trạng bệnh nhân có thể tiến triển thành hôn mê, đồng tử mất phản xạ, hạ huyết áp, tiếp theo là suy hô hấp và ngừng thở.
- Nguyên nhân tử vong thường là do suy hô hấp và tuần hoàn.
- Có sự khác biệt đáng kể giữa các cá nhân về nồng độ phenytoin trong huyết thanh có thể gây ra độc tính.
- Rung giật nhãn cầu khi nhìn sang một bên thường xuất hiện ở nồng độ 20 mg/l, mất điều hòa ở 30 mg/l.
- Rối loạn nhịp tim và hôn mê thường xảy ra khi nồng độ huyết thanh vượt quá 40 mg/l; tuy nhiên, đã có báo cáo về nồng độ cao tới 50 mg/l mà không có bằng chứng độc tính rõ ràng.
- Các trường hợp phục hồi hoàn toàn đã được ghi nhận ngay cả khi nồng độ phenytoin trong huyết thanh đạt trên 100 mg/l (400 micromoles/l) sau khi dùng liều gấp 25 lần liều điều trị.
- Tuy nhiên, đã có báo cáo về các trường hợp rối loạn chức năng và teo tiểu não không thể hồi phục.
Cách xử lý khi quá liều
- Việc điều trị quá liều là không đặc hiệu do không có thuốc giải độc chuyên biệt.
- Nếu thuốc được uống trong vòng 4 giờ trước đó, nên xem xét việc làm rỗng dạ dày.
- Cần đảm bảo hỗ trợ đường thở nếu bệnh nhân mất phản xạ đóng miệng.
- Oxy và thông khí hỗ trợ có thể cần thiết để xử lý tình trạng ức chế hệ thần kinh trung ương, suy hô hấp và suy tuần hoàn.
- Thẩm phân máu có thể được cân nhắc, vì phenytoin không gắn kết hoàn toàn với protein huyết tương.
- Truyền máu toàn phần đã được áp dụng trong điều trị quá liều ở trẻ em.
- Trong trường hợp quá liều cấp tính, cần đặc biệt lưu ý đến khả năng bệnh nhân có thể đã dùng đồng thời các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác, bao gồm cả rượu.
Quên liều và xử trí
- Nếu một liều thuốc bị quên, hãy uống ngay khi nhớ ra.
- Tuy nhiên, nếu thời điểm đó gần với liều kế tiếp, bệnh nhân nên bỏ qua liều đã quên và tiếp tục uống liều tiếp theo theo lịch trình đã định.
- Tuyệt đối không được uống gấp đôi liều đã quy định để bù cho liều đã quên.
Nguồn tham khảo
Tên thuốc: Phenytoin
Drugs.com: https://www.drugs.com/phenytoin.html
Drugs.com: https://www.drugs.com/phenytoin.html
Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015
Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015
EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/2257/smpc
EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/2257/smpc
Ngày cập nhật: 24/07/2021

