Nifedipine: Thuốc chẹn kênh calci điều trị tăng huyết áp

bởi thuvienbenh

Nifedipine là một thuốc chẹn kênh calci thuộc phân nhóm dihydropyridine, được sử dụng để điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực và bệnh Raynaud. Thuốc này hoạt động bằng cách ức chế dòng ion calci vào tế bào, giúp giảm trương lực cơ trơn mạch máu và hạ huyết áp. Với các dạng thuốc khác nhau, bao gồm viên nén tác dụng kéo dài và viên nang giải phóng ngay, Nifedipine mang lại sự linh hoạt trong điều trị các tình trạng tim mạch.

Tổng quan về Nifedipine

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Nifedipine (Nifedipin)

Loại thuốc

  • Thuốc chẹn kênh calci dẫn xuất của 1,4 dihydropyridin (điều trị đau thắt ngực và tăng huyết áp)

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Viên nén tác dụng kéo dài 20 mg, 30 mg, 60 mg, và 90 mg
  • Viên nang giải phóng ngay 5 mg, 10 mg

Chỉ định Nifedipine

  • Nifedipine được chỉ định trong điều trị các tình trạng sau:
  • Huyết áp cao.
  • Ngăn ngừa các cơn đau thắt ngực, đặc biệt những cơn liên quan đến co thắt mạch máu như đau thắt ngực Prinzmetal.
  • Xử trí hội chứng Raynaud.

Dược lực học

Dược lực học

  • Nifedipine là một thuốc chẹn kênh calci thuộc phân nhóm dihydropyridine, có khả năng giảm đau thắt ngực, hạ huyết áp và điều trị bệnh Raynaud.
  • Cơ chế hoạt động của thuốc là ức chế chọn lọc dòng ion calci đi vào bên trong tế bào, thông qua tương tác đặc hiệu với các kênh calci trên màng tế bào.
  • Thuốc tác động ưu tiên lên cơ trơn mạch máu, với ảnh hưởng ít hơn đối với tế bào cơ tim. Do đó, ở liều điều trị, nifedipine không tác động trực tiếp lên khả năng co bóp và dẫn truyền xung động của tim.

Tác dụng chống tăng huyết áp:

  • Nifedipine làm giảm trương lực của cơ trơn các tiểu động mạch, qua đó giảm sức cản ngoại vi và hạ huyết áp. Khi điều trị lâu dài, thuốc giúp duy trì ổn định sự giảm sức cản mạch máu toàn thân.
  • Thuốc có ảnh hưởng không đáng kể đến nhịp tim và rất ít tác động đến cung lượng tim, cả khi nghỉ ngơi lẫn khi gắng sức.

Tác dụng chống cơn đau thắt ngực:

  • Nifedipine phát huy tác dụng chống cơn đau thắt ngực thông qua các cơ chế:
  • Thuốc gây giãn mạch vành, làm tăng lưu lượng máu trở về tim, từ đó tăng cường cung cấp oxy cho cơ tim.
  • Thuốc làm giảm hậu gánh và sức cản động mạch ngoại vi, giúp giảm gánh nặng cho tim và giảm nhu cầu oxy của cơ tim.
  • Thuốc đặc biệt hiệu quả đối với cơn đau thắt ngực biến thái (kiểu Prinzmetal).

Tác dụng chống bệnh Raynaud:

  • Nifedipine giúp loại bỏ hoặc làm giảm tình trạng co thắt mạch máu ở chi, qua đó cải thiện các triệu chứng của bệnh Raynaud, bao gồm cả dạng nguyên phát và thứ phát.

Dược động học

Hấp thu

  • Thuốc được hấp thu nhanh chóng và gần như hoàn toàn (90%) sau khi dùng đường tiêu hóa. Tuy nhiên, do trải qua quá trình chuyển hóa lần đầu mạnh mẽ tại gan, sinh khả dụng toàn thân của thuốc chỉ đạt từ 45% đến 75%. Đối với các chế phẩm giải phóng kéo dài, sinh khả dụng cao hơn, dao động từ 65% đến 89% so với dạng giải phóng nhanh.
  • Khi sử dụng viên nang: Tác dụng của thuốc khởi phát trong vòng 10-12 phút sau khi uống. Nồng độ thuốc trong huyết tương đạt đỉnh sau 30-60 phút và hiệu quả điều trị duy trì trong khoảng 6-8 giờ.
  • Đối với viên nén giải phóng kéo dài: Thuốc bắt đầu có tác dụng khoảng 1 giờ sau khi dùng. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 2-3 giờ, và thời gian tác dụng kéo dài từ 12 giờ đến 24 giờ, tùy thuộc vào công thức bào chế cụ thể.
Xem thêm:  Pentamidine: Công dụng kháng vi sinh vật gây viêm phổi, liều dùng, lưu ý

Phân bố

  • Nifedipine gắn kết với albumin huyết tương ở mức cao, từ 92% đến 98%. Thuốc cũng được bài tiết vào sữa mẹ.
  • Thể tích phân bố của nifedipine dao động từ 0,6 đến 1,2 lít/kg trọng lượng cơ thể.

Chuyển hóa và thải trừ

  • Nifedipine được chuyển hóa gần như hoàn toàn tại gan, tạo ra các chất chuyển hóa không có hoạt tính dược lý.
  • Phần lớn các chất chuyển hóa này được bài tiết qua thận (80-95%), trong khi khoảng 5-15% được đào thải qua phân. Dưới 0,1% nifedipine được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không đổi.
  • Trong trường hợp suy giảm chức năng gan hoặc thận, độ thanh thải và thời gian bán thải của thuốc sẽ kéo dài. Nifedipine không được loại bỏ đáng kể qua quá trình thẩm phân máu.
  • Khi dùng theo đường tĩnh mạch, tốc độ thanh thải của nifedipine là 519 ml/phút ở người trẻ tuổi và 348 ml/phút ở người cao tuổi.
  • Đối với dạng viên nang: Thời gian bán thải của thuốc là 2 giờ.
  • Đối với viên nén giải phóng kéo dài: Thời gian bán thải là 7 giờ.

Tương tác thuốc Nifedipine

Tương tác thuốc

  • Nifedipine trải qua quá trình chuyển hóa thông qua hệ thống enzym cytochrome P450 3A4.
  • Rifampicin là một chất cảm ứng mạnh enzym cytochrome P450 3A4. Do đó, khi dùng chung với rifampicin, sinh khả dụng của nifedipine giảm đáng kể, dẫn đến giảm hiệu quả điều trị. Vì lý do này, việc phối hợp nifedipine với rifampicin là chống chỉ định.
  • Các thuốc có thể làm tăng nồng độ nifedipine trong huyết tương bao gồm: kháng sinh macrolide (ví dụ: erythromycin), chất ức chế protease điều trị HIV (ví dụ: ritonavir), thuốc kháng nấm nhóm azole (ví dụ: ketoconazole), fluoxetine, nefazodone, quinupristin/dalfopristin, cisaprid, axit valproic, cimetidine và diltiazem.
  • Ngược lại, nồng độ nifedipine có thể bị giảm khi dùng cùng với rifampicin, phenytoin, carbamazepin và phenobarbital.
  • Khi nifedipine được dùng đồng thời với digoxin, độ thanh thải của digoxin có thể bị giảm, dẫn đến sự gia tăng nồng độ digoxin trong huyết tương.

Chống chỉ định thuốc Nifedipine

Thuốc này không được sử dụng trong các trường hợp sau:

  • Sốc tim.
  • Tình trạng hẹp động mạch chủ từ mức độ trung bình đến nặng.
  • Nhồi máu cơ tim cấp tính hoặc đã ổn định trong vòng 1 tháng gần đây.
  • Đau thắt ngực không ổn định đang trong giai đoạn tiến triển.
  • Điều trị cơn tăng huyết áp cấp cứu bằng nifedipin dạng tác dụng nhanh, ngắn.
  • Người bệnh mắc chứng rối loạn chuyển hóa porphyrin.

Liều lượng & cách dùng Nifedipine

Liều lượng

Người lớn

Tăng huyết áp:

  • Đối với viên nang: 10 mg/lần, uống 3 lần mỗi ngày.
  • Đối với loại thuốc tác dụng chậm và kéo dài: 30 – 60 mg/lần tùy thuộc vào dạng bào chế.
  • Liều 90 mg/ngày cần được hạn chế sử dụng tối đa.

Đau thắt ngực:

  • Dạng viên nén tác dụng chậm, kéo dài: 30 – 60 mg/lần.
  • Dạng viên nang: 10 mg/lần, uống 3 – 4 lần mỗi ngày.
  • Có thể điều chỉnh tăng liều cho đến khi đạt được đáp ứng mong muốn, tuy nhiên không khuyến cáo vượt quá 120 mg/ngày và không dùng quá 30 mg trong một lần.

Hội chứng Raynaud:

  • Dạng viên nén tác dụng chậm: 30 – 60 mg/lần mỗi ngày.

Trẻ em

Tăng huyết áp, đau thắt ngực trong bệnh Kawasaki hoặc bệnh Progeria

  • Từ 1 – 12 tuổi: 200 – 300 microgram/kg/lần, uống 3 lần/ngày. Tổng liều tối đa trong 1 ngày là 3 mg/kg hoặc 90 mg.
  • Từ 12 – 18 tuổi: 5 – 20 mg/lần, uống 3 lần/ngày. Liều tối đa 90 mg/ngày.
Xem thêm:  Secobarbital là thuốc gì? Công dụng an thần và liều dùng khoa học

Cơn tăng huyết áp cấp, cơn cấp bệnh Kawasaki hoặc bệnh Progeria

  • Từ 1 – 18 tuổi: 250 – 500 microgram/kg, dùng 1 liều duy nhất.

Hội chứng Raynaud

  • Từ 2 – 18 tuổi: 2,5 – 10 mg/lần, uống 2 – 4 lần/ngày. Nên bắt đầu dùng với liều thấp vào buổi tối và tăng liều từ từ để tránh nguy cơ hạ huyết áp tư thế đứng.

Đối tượng khác

  • Người xơ gan cần giảm liều 50 – 60%.

Cách dùng

  • Uống thuốc 3 lần mỗi ngày, có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn, hoặc theo chỉ dẫn cụ thể của bác sĩ.
  • Không được nghiền nát, nhai hay làm vỡ viên nang; cần nuốt toàn bộ viên thuốc.
  • Liều lượng thuốc sẽ được điều chỉnh dựa trên tình trạng sức khỏe cụ thể và mức độ đáp ứng của bệnh nhân với liệu trình điều trị. Bác sĩ điều trị có thể tăng dần liều dùng của bạn. Hãy tuân thủ nghiêm ngặt mọi hướng dẫn từ bác sĩ.

Tác dụng phụ của Nifedipine

Thường gặp

  • Cảm giác buồn nôn, tiêu chảy hoặc táo bón.

Ít gặp

  • Giảm huyết áp, các cơn đau thắt ngực có thể trở nên nghiêm trọng hơn.
  • Phát ban da, nổi mề đay, cảm giác ngứa.

Hiếm gặp

  • Xuất hiện ban xuất huyết, các biểu hiện dị ứng.
  • Số lượng bạch cầu hạt bị giảm.
  • Rối loạn nhịp tim (ngoại tâm thu), ngất xỉu.
  • Nam giới có thể bị to vú, tình trạng này có khả năng hồi phục.
  • Sự phát triển quá mức của mô nướu (lợi).
  • Viêm da do nhạy cảm với ánh sáng, viêm da bong tróc.
  • Nồng độ enzym gan (transaminase) tăng cao, tình trạng ứ mật trong gan có thể hồi phục.
  • Cảm giác khó thở.
  • Đường huyết tăng cao, có thể hồi phục.
  • Đau nhức cơ bắp, đau khớp, run rẩy.
  • Cảm giác tê bì, kim châm (dị cảm).
  • Trạng thái lú lẫn, khó ngủ, cảm giác hồi hộp.

Lưu ý khi dùng Nifedipine

Lưu ý chung

  • Nifedipine có khả năng làm tăng tần suất, kéo dài thời gian hoặc làm trầm trọng thêm các cơn đau thắt ngực, thậm chí có thể làm nặng thêm tình trạng nhồi máu cơ tim cấp.
  • Không nên sử dụng nifedipine để xử lý các cơn đau thắt ngực cấp tính.
  • Trước đây, nifedipine dạng viên nang tác dụng nhanh thường được ưu tiên dùng qua đường uống thay vì tiêm để nhanh chóng hạ huyết áp ở bệnh nhân gặp cơn tăng huyết áp cấp cứu nghiêm trọng.
  • Tuy nhiên, phần lớn các chuyên gia lâm sàng và nhà sản xuất đều bày tỏ sự nghi ngại về tính an toàn và hiệu quả của nifedipine tác dụng nhanh trong tình huống này, bởi vì sự giảm huyết áp quá nhanh trong cơn tăng huyết áp cấp cứu có thể dẫn đến tình trạng thiếu máu cục bộ ở thận, não và động mạch vành.
  • Do đó, nifedipine viên nang tác dụng nhanh không còn được khuyến nghị cho việc điều trị bất kỳ dạng tăng huyết áp nào, bao gồm cả các trường hợp tăng huyết áp cấp cứu.
  • Cần hết sức thận trọng khi dùng nifedipine cho bệnh nhân suy tim hoặc có chức năng thất trái bị suy giảm, vì thuốc có thể làm trầm trọng thêm tình trạng suy tim. Trong trường hợp này, cần ngưng sử dụng thuốc.
  • Liều dùng cần được điều chỉnh giảm ở những bệnh nhân có tổn thương gan hoặc mắc bệnh đái tháo đường.
  • Thuốc có khả năng gây ức chế quá trình chuyển dạ.
  • Nifedipine có thể dẫn đến hội chứng hẹp dạ dày, ruột, đôi khi đòi hỏi phải can thiệp phẫu thuật.

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Mặc dù các thuốc chẹn kênh calci thường có tác dụng ức chế các cơn co thắt tử cung ở giai đoạn đầu, nhưng hiện vẫn chưa có bằng chứng rõ ràng cho thấy chúng làm chậm quá trình chuyển dạ.
  • Tuy nhiên, nifedipine có thể gây ra một số biến cố bất lợi như: thiếu oxy cho thai nhi do giãn mạch, hạ huyết áp ở người mẹ, và giảm lưu lượng máu đến tử cung và nhau thai.
  • Các nghiên cứu trên động vật đã chỉ ra rằng nifedipine có độc tính với phôi thai và gây quái thai, thường biểu hiện bằng các dị dạng xương.
  • Do đó, không nên sử dụng thuốc này cho phụ nữ mang thai trừ khi có sự đồng ý và giám sát từ chuyên gia sản khoa và tim mạch.
Xem thêm:  Tìm hiểu về Ciclopirox: Thuốc kháng nấm tại chỗ và cách sử dụng

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Nifedipine được phân bố vào sữa mẹ, đạt nồng độ đỉnh từ 13 – 53 nanogam/ml khoảng 1 giờ sau khi uống liều 10 – 30 mg. Mặc dù nồng độ này được xem là quá thấp để gây ra các tác dụng phụ đáng kể, nhà sản xuất vẫn khuyến cáo không nên sử dụng thuốc trong thời kỳ cho con bú.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Các phản ứng bất lợi của thuốc, với mức độ biểu hiện khác nhau tùy từng cá thể, có thể ảnh hưởng đến khả năng điều khiển phương tiện giao thông hoặc vận hành máy móc. Hiện tượng này thường dễ xảy ra nhất khi mới bắt đầu điều trị, khi có sự thay đổi liều hoặc loại thuốc, hoặc khi sử dụng kèm với rượu.

Quá liều và cách xử lý

Quá liều Nifedipine và Cách xử trí

Quá liều và độc tính

  • Các dấu hiệu nghiêm trọng của quá liều nifedipine bao gồm: rối loạn ý thức tiến triển đến hôn mê, tụt huyết áp, nhịp tim nhanh, nhịp tim chậm, tăng đường huyết, toan chuyển hóa, giảm oxy máu và sốc tim kèm theo phù phổi.

Cách xử lý khi quá liều

  • Cân nhắc dùng than hoạt (50 g cho người lớn, 1 g/kg cho trẻ em) nếu bệnh nhân đến khám trong vòng 1 giờ sau khi uống một lượng thuốc có khả năng gây độc.
  • Ngoài ra, có thể xem xét rửa dạ dày ở người lớn trong vòng 1 giờ sau khi dùng quá liều có nguy cơ đe dọa tính mạng.
  • Nếu bệnh nhân đã uống một lượng đáng kể về mặt lâm sàng của chế phẩm giải phóng bền vững, nên cân nhắc dùng thêm liều than hoạt sau mỗi 4 giờ, kèm theo một liều duy nhất của thuốc nhuận tràng thẩm thấu (ví dụ như sorbitol, lactulose hoặc magie sulphate).
  • Thẩm phân máu không mang lại lợi ích nào vì nifedipine không thể thẩm tách được. Tuy nhiên, phương pháp thẩm phân máu vẫn được khuyến nghị (do đặc tính gắn kết cao với protein huyết tương và thể tích phân bố tương đối thấp của thuốc).
  • Tình trạng hạ huyết áp do sốc tim và giãn mạch máu có thể được điều trị bằng việc tiêm tĩnh mạch calci (10-20 ml dung dịch calci gluconate 10% trong khoảng 5-10 phút).
  • Nếu hiệu quả điều trị chưa đủ, có thể tiếp tục điều trị với theo dõi điện tâm đồ. Trường hợp huyết áp không tăng đủ với calci, nên sử dụng các thuốc cường giao cảm có tác dụng co mạch như dopamine hoặc noradrenaline. Liều lượng của những thuốc này cần được điều chỉnh dựa trên đáp ứng của từng bệnh nhân.
  • Nhịp tim chậm có triệu chứng có thể được xử lý bằng atropine, thuốc cường giao cảm beta hoặc máy tạo nhịp tim tạm thời, tùy theo yêu cầu lâm sàng.

Quên liều và xử trí

  • Nếu quên một liều thuốc, hãy dùng ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời điểm đó gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục uống liều tiếp theo theo đúng lịch trình.
  • Tuyệt đối không uống gấp đôi liều đã được chỉ định để bù cho liều đã quên.

Nguồn tham khảo

EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/6180

Drugs.com: https://www.drugs.com/monograph/nifedipine.html

Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0