Nicotine là liệu pháp thay thế giúp giảm cảm giác thèm thuốc và xoa dịu các triệu chứng khó chịu khi cai thuốc lá. Thuốc được chỉ định cho người có ý định bỏ hẳn hoặc giảm lượng hút mỗi ngày. Đặc biệt, sản phẩm có thể hỗ trợ phụ nữ mang thai và cho con bú cai thuốc dưới sự tư vấn y tế, giúp giảm thiểu tác hại từ khói thuốc truyền thống.
Tổng quan về Nicotine
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
- Nicotine (nicotin)
Loại thuốc
- Thuốc dùng để cai thuốc lá. Thuốc dùng trong trường hợp lệ thuộc nicotine.
- Thuốc chủ vận receptor cholinergic ở hạch thần kinh.
Dạng thuốc và hàm lượng
- Miếng dán: 10 mg, 15 mg, 25 mg; 7 mg, 14 mg, 21 mg.
- Viên ngậm: 1mg, 2 mg.
- Dạng kẹo cao su: 2 mg, 4 mg.
- Dạng bột hít: 15 mg.
- Dạng xịt mũi: 10 mg/ml.
- Dạng xịt miệng: 1 mg/lần xịt.
Chỉ định Nicotine
- Thuốc giúp làm giảm cảm giác thèm nicotine cũng như các triệu chứng cai thuốc lá liên quan đến sự phụ thuộc.
- Nicotine hỗ trợ những người hút thuốc muốn cai hoặc giảm lượng thuốc lá trước khi ngừng hoàn toàn.
- Sản phẩm này hỗ trợ phụ nữ mang thai và phụ nữ đang cho con bú trong nỗ lực cai thuốc lá.
- Ngoài ra, nicotine (dạng miếng dán trên da) còn được dùng để điều trị viêm loét đại tràng.
Dược lực học
- Nicotine không có tác dụng điều trị bệnh lý; chức năng chính của nó là một liệu pháp thay thế nhằm giảm bớt sự lệ thuộc vào thuốc lá và nicotine.
- Do có nhiều tác dụng khác nhau, cơ chế hoạt động tổng thể của nicotine khá phức tạp. Thuốc này liên kết với các vị trí thụ thể đặc hiệu trong hệ thần kinh.
- Nicotine hoạt động như một chất chủ vận tại các thụ thể nicotinic acetylcholine trên các tế bào thần kinh dopaminergic, kích hoạt việc mở các kênh ion natri, calci và kali. Điều này dẫn đến quá trình khử cực tế bào, và khi ion calci tràn vào bên trong tế bào với số lượng lớn, nó thúc đẩy giải phóng dopamine. Dopamine sau đó gắn vào các thụ thể của chính nó, tạo ra các hiệu ứng hưng phấn và gây nghiện đặc trưng. Hơn nữa, nicotine cũng tương tác với thụ thể nicotinic acetylcholine trên các tế bào chromaffin nằm trong tủy thượng thận. Tương tự, điều này gây khử cực tế bào và tăng cường dòng calci vào bên trong, dẫn đến giải phóng epinephrine. Epinephrine sau đó gây ra các phản ứng sinh lý như co mạch, tăng huyết áp, tăng nhịp tim và tăng nồng độ đường trong máu.
- Khi nicotine được đưa vào cơ thể qua đường tĩnh mạch, nó kích thích sự giải phóng nhiều chất dẫn truyền thần kinh và hormone, bao gồm acetylcholine, norepinephrine, dopamine, serotonin, vasopressin, beta-endorphin và ACTH.
Dược động học
Hấp thu
- Nicotine được hấp thu dễ dàng qua nhiều đường dùng khác nhau.
- Đối với kẹo cao su, mức hấp thu trung bình đạt 53 – 55%, với nồng độ đỉnh trong huyết tương xuất hiện sau 25 – 30 phút.
- Viên ngậm cho thấy khả năng hấp thu cao hơn khoảng 25 – 27% so với liều tương đương từ kẹo cao su.
- Khi dùng qua da, tỷ lệ hấp thu dao động từ 68 – 98%, và nồng độ đỉnh đạt được trong khoảng 2 – 10 giờ.
- Ở dạng dùng trong mũi, khoảng 53% nicotine được hấp thu, với nồng độ đỉnh đạt được sau 4 – 15 phút.
- Khi hít qua đường miệng, khoảng 60% thuốc được hấp thu, chủ yếu qua niêm mạc miệng, và nồng độ đỉnh xuất hiện trong vòng 15 – 30 phút.
Phân bố
- Nicotine có khả năng vượt qua hàng rào nhau thai và được bài tiết vào sữa mẹ. Tỷ lệ liên kết của thuốc với protein huyết tương là dưới 5%.
Chuyển hóa
- Quá trình chuyển hóa nicotine diễn ra nhanh chóng tại gan, tạo ra hơn 20 chất chuyển hóa, phần lớn trong số đó không có hoạt tính dược lý.
Thải trừ
- Nicotine được đào thải chủ yếu qua nước tiểu, với 70 – 90% dưới dạng các chất chuyển hóa và 10 – 30% dưới dạng không đổi. Thời gian bán thải của thuốc là khoảng 2 giờ.
Tương tác thuốc Nicotine
Tương tác thuốc
- Giữa liệu pháp thay thế nicotine và các dược chất khác, chưa ghi nhận bất kỳ tương tác nào có ý nghĩa lâm sàng.
- Các thuốc có tác dụng gây co mạch (như thuốc cường giao cảm) hoặc gây giãn mạch (như thuốc điều trị tăng huyết áp) có thể làm biến đổi khả năng hấp thu nicotine qua da.
- Thức uống có tính acid, chẳng hạn như cà phê, nước trái cây hay nước ngọt có ga, có khả năng cản trở quá trình hấp thu nicotine khi dùng các dạng bào chế như kẹo cao su, kẹo ngậm hoặc thuốc hít đường miệng.
Chống chỉ định thuốc Nicotine
Chống chỉ định
Không được sử dụng nicotine trong những tình huống sau:
- Người bệnh đã từng có phản ứng quá mẫn nặng với nicotine.
- Bệnh nhân mẫn cảm với menthol (đối với các chế phẩm dạng ống hít đường miệng).
- Bệnh nhân mắc viêm khớp tại khớp thái dương hàm (khi dùng chế phẩm kẹo cao su).
Liều lượng & cách dùng Nicotine
Liều dùng
Người lớn
- Dạng bơm xịt định liều qua mũi:
- Đối với liệu pháp cai thuốc lá:
- Liều dùng khởi đầu khuyến nghị là 1 – 2 lần xịt (tương đương 0,5 – 1 mg nicotine) vào mỗi lỗ mũi mỗi giờ (tổng cộng 1 – 2 mg/giờ). Bệnh nhân có thể tăng liều tối đa lên 5 lần xịt (5 mg) cho mỗi lỗ mũi mỗi giờ (với tổng liều tối đa 10 mg/giờ) hoặc tổng liều tối đa 80 lần xịt (40 mg) trong một ngày.
- Để đạt được hiệu quả điều trị, người bệnh nên sử dụng tối thiểu 16 lần xịt (8 mg) mỗi ngày. Sau đó, liều lượng sẽ được điều chỉnh cá nhân hóa dựa trên mức độ phụ thuộc nicotine hoặc khi xuất hiện các triệu chứng của quá liều nicotine. Những bệnh nhân đã cai thuốc lá thành công được khuyến nghị tiếp tục sử dụng thuốc trong tối đa 8 tuần, sau đó ngừng hoàn toàn liệu pháp trong khoảng 4 – 6 tuần.
- Dạng ống hít nicotine qua đường miệng:
- Đối với liệu pháp cai thuốc lá:
- Liều khởi đầu được khuyến nghị là 6 – 16 hộp mỗi ngày, kéo dài tối đa 12 tuần. Sau giai đoạn này, liều lượng hàng ngày sẽ được giảm dần trong khoảng thời gian từ 6 – 12 tuần tiếp theo.
- Để phát huy tác dụng đầy đủ, người bệnh nên sử dụng ít nhất 6 hộp mỗi ngày trong 3 – 6 tuần đầu tiên. Việc điều chỉnh liều sau đó sẽ dựa trên tình trạng phụ thuộc nicotine của từng cá nhân hoặc khi có dấu hiệu quá liều nicotine.
- Dạng kẹo ngậm:
- Đối với liệu pháp cai thuốc lá:
- *Nếu bệnh nhân hút điếu thuốc đầu tiên hơn 30 phút sau khi thức dậy:*
- Từ tuần thứ 1 đến tuần thứ 6: Ngậm 1 viên (2 mg) mỗi 1 – 2 giờ.
- Từ tuần thứ 7 đến tuần thứ 9: Ngậm 1 viên (2 mg) mỗi 2 – 4 giờ.
- Từ tuần thứ 10 đến tuần thứ 12: Ngậm 1 viên (2 mg) mỗi 4 – 8 giờ.
- *Nếu bệnh nhân hút điếu thuốc đầu tiên trong vòng 30 phút sau khi thức dậy:*
- Từ tuần thứ 1 đến tuần thứ 6: Ngậm 1 viên (4 mg) mỗi 1 – 2 giờ.
- Từ tuần thứ 7 đến tuần thứ 9: Ngậm 1 viên (4 mg) mỗi 2 – 4 giờ.
- Từ tuần thứ 10 đến tuần thứ 12: Ngậm 1 viên (4 mg) mỗi 4 – 8 giờ.
- Không được sử dụng quá 5 viên ngậm trong 6 giờ hoặc vượt quá 20 viên mỗi ngày.
- Để tăng khả năng bỏ thuốc, nên dùng ít nhất 9 viên ngậm mỗi ngày trong 6 tuần đầu tiên.
- Ngừng điều trị nếu xuất hiện các vấn đề về miệng, khó tiêu kéo dài, đau họng dữ dội, nhịp tim không đều, đánh trống ngực hoặc các dấu hiệu của quá liều (như buồn nôn, nôn, chóng mặt, tiêu chảy, suy nhược và tim đập nhanh).
- Dạng kẹo cao su:
- Đối với liệu pháp cai thuốc lá:
- *Đối với bệnh nhân hút dưới 25 điếu thuốc mỗi ngày:*
- Từ tuần thứ 1 đến tuần thứ 6: Nhai 1 miếng kẹo cao su (2 mg) mỗi 2 giờ.
- Từ tuần thứ 7 đến tuần thứ 9: Nhai 1 miếng kẹo cao su (2 mg) mỗi 2 – 4 giờ.
- Từ tuần thứ 10 đến tuần thứ 12: Nhai 1 miếng kẹo cao su (2 mg) mỗi 4 – 8 giờ.
- Ngoài ra, bệnh nhân có thể nhai thêm 1 miếng kẹo cao su (2 mg) bất cứ khi nào có cảm giác thèm thuốc; tuy nhiên, không được vượt quá 2 miếng (4 mg) mỗi giờ.
- *Đối với bệnh nhân hút từ 25 điếu thuốc trở lên mỗi ngày:*
- Từ tuần thứ 1 đến tuần thứ 6: Nhai 1 miếng kẹo cao su (4 mg) mỗi 2 giờ.
- Từ tuần thứ 7 đến tuần thứ 9: Nhai 1 miếng kẹo cao su (4 mg) mỗi 2 – 4 giờ.
- Từ tuần thứ 10 đến tuần thứ 12: Nhai 1 miếng kẹo cao su (4 mg) mỗi 4 – 8 giờ.
- Ngoài ra, bệnh nhân có thể nhai thêm một miếng 4 mg bất cứ khi nào có cảm giác thèm thuốc; tuy nhiên, không được vượt quá 2 miếng (8 mg) mỗi giờ.
- Để giảm liều, có thể nhai mỗi miếng chỉ 10 – 15 phút và giảm dần số lượng miếng nhai hàng ngày, hoặc kéo dài thời gian nhai mỗi miếng hơn 30 phút nhưng giảm tổng số miếng nhai mỗi ngày, hoặc thay thế một số miếng bằng kẹo cao su thông thường không chứa nicotine.
- Dạng miếng dán qua da:
- Đối với liệu pháp cai thuốc lá:
- Bước 1: Bắt đầu điều trị bằng miếng dán 25 mg/16 giờ, sử dụng hàng ngày trong 8 tuần đầu tiên.
- Bước 2: Sau đó, chuyển sang miếng dán 15 mg/16 giờ, sử dụng hàng ngày trong 2 tuần tiếp theo.
- Bước 3: Cuối cùng, dùng miếng dán 10 mg/16 giờ, sử dụng hàng ngày trong 2 tuần còn lại.
- Đối với những người hút thuốc ít hơn (dưới 10 điếu/ngày), nên bắt đầu từ bước 2 (miếng dán 15 mg/16 giờ) trong 8 tuần, sau đó giảm liều còn 10 mg trong 4 tuần cuối cùng.
- Nếu bệnh nhân gặp phải các tác dụng phụ quá mức khi dùng miếng dán 25 mg/16 giờ mà không được khắc phục trong vài ngày, cần chuyển sang miếng dán 15 mg/16 giờ cho đến khi hoàn thành liệu trình 8 tuần, rồi tiếp tục với miếng dán 10 mg/16 giờ trong 4 tuần tiếp theo. Nếu tác dụng phụ vẫn tiếp diễn, bệnh nhân nên tham khảo ý kiến bác sĩ.
- Hỗ trợ giảm hút thuốc hoặc chuẩn bị cai thuốc:
- Phác đồ sử dụng tương tự các bước điều trị cai thuốc lá. Những người hút thuốc bắt đầu với miếng dán 25 mg (bước 1) nên chuyển sang miếng dán 15 mg (bước 2) khi lượng thuốc lá tiêu thụ giảm xuống dưới 10 điếu/ngày. Sau đó, tiếp tục dùng miếng dán 15 mg (bước 2) trong 8 tuần và giảm liều xuống 10 mg (bước 3) trong 4 tuần cuối cùng.
- Hỗ trợ kiêng thuốc tạm thời:
- Miếng dán được dùng khi người bệnh không thể hoặc không muốn hút thuốc trong một khoảng thời gian dài (hơn 16 giờ). Nếu thời gian kiêng thuốc ngắn hơn, nên lựa chọn các chế phẩm khác như ống hít hoặc kẹo cao su.
Trẻ em
- Dạng miếng dán qua da:
- Đối với người từ 12 đến 18 tuổi: Liều lượng và phương pháp sử dụng tương tự như người trên 18 tuổi. Tuy nhiên, dữ liệu về nhóm tuổi này còn hạn chế. Thời gian điều trị khuyến nghị là 12 tuần. Nếu cần điều trị lâu hơn, bệnh nhân nên tham khảo ý kiến bác sĩ.
Cách dùng
- Ống hít nicotine qua đường miệng:
- Lấy ra 1 ống nicotine.
- Cầm hai đầu ống nhựa và xoay ngược chiều nhau để mở.
- Đặt ống nicotine vào bên trong, sau đó đóng lại.
- Đưa ống nicotine lên miệng và thực hiện hít nông nhanh (theo chế độ buccal) hoặc hít sâu từ từ (theo chế độ phổi).
- Bơm xịt định liều bằng đường mũi:
- Trước khi dùng, cần xịt vào khăn giấy cho đến khi thấy tia xịt mịn (khoảng 6 – 8 lần).
- Vệ sinh mũi sạch sẽ trước khi sử dụng thuốc.
- Hơi ngửa đầu ra phía sau; đưa đầu xịt vào một bên lỗ mũi và dùng tay bịt lỗ mũi còn lại. Vừa thở bằng miệng vừa xịt một nhát vào lỗ mũi. Lặp lại quy trình này cho lỗ mũi còn lại. Nếu bị chảy nước mũi, hãy hít nhẹ để giữ lại lượng nicotine vừa xịt, sau đó đợi 2 – 3 phút trước khi xì mũi.
- Tránh để thuốc tiếp xúc với da, mắt và miệng. Nếu xảy ra tiếp xúc, cần rửa sạch ngay lập tức bằng nước thường.
- Kẹo cao su:
- Nhai thật chậm (thường khoảng 15 lần nhai) cho đến khi cảm nhận được vị cay đặc trưng của nicotine, bạc hà, quế, cam hoặc có cảm giác ngứa ran nhẹ.
- Sau đó, ngừng nhai và kẹp miếng kẹo ở giữa má và nướu cho đến khi cảm giác ngứa ran gần như biến mất (khoảng 1 phút). Lặp lại quy trình nhai.
- Tiếp tục nhai trong khoảng 30 phút hoặc cho đến khi hương vị không còn. Không được nuốt kẹo cao su.
- Không ăn hoặc uống bất cứ thứ gì khác ngoài nước trong vòng 15 phút trước và trong khi nhai kẹo cao su. Không nhai nhiều miếng kẹo cao su cùng lúc; tránh nhai quá nhanh hoặc liên tục nhiều miếng vì điều này có thể giải phóng quá nhiều nicotine và dẫn đến các tác dụng phụ (ví dụ: choáng váng, buồn nôn, nôn mửa, kích ứng cổ họng và miệng, nấc cụt, khó tiêu).
- Kẹo ngậm:
- Ngậm cho đến khi viên kẹo tan hết; không được nuốt, cắn hoặc nhai. Để thuốc tan từ từ trong miệng trong hơn 20 – 30 phút, thỉnh thoảng dùng lưỡi di chuyển viên kẹo từ bên này sang bên kia. Có thể cảm nhận được cảm giác nóng hoặc ngứa ran.
- Không ăn hoặc uống bất cứ thứ gì khác ngoài nước trong vòng 15 phút trước và trong khi ngậm kẹo.
- Sử dụng hơn 1 viên ngậm cùng lúc hoặc dùng liên tục mà không có khoảng nghỉ có thể gây ra các tác dụng phụ (ví dụ: nấc cụt, ợ chua, buồn nôn).
- Miếng dán qua da:
- Sử dụng miếng dán từ lúc thức dậy đến lúc đi ngủ (khoảng 16 giờ), không dán khi ngủ. Nên thay đổi vị trí dán mỗi ngày, tránh dán ở cùng một vị trí trong nhiều ngày liên tiếp.
- Rửa tay sạch sẽ trước khi dán miếng dán.
- Dùng kéo cắt theo đường chỉ định. Chọn vùng da sạch, khô, không có lông như cánh tay, hông hoặc ngực.
- Bóc một phần tấm nhôm bạc, tránh chạm vào mặt dính của miếng dán.
- Dùng lòng bàn tay hoặc đầu ngón tay ấn mạnh miếng dán lên vùng da đã chọn.
- Chà mạnh các ngón tay quanh mép để đảm bảo miếng dán dính chặt vào vùng da đã chọn.
- Sau khi sử dụng, gỡ miếng dán, gấp đôi lại, cho vào vỏ bao và vứt vào thùng rác, đảm bảo xa tầm tay trẻ em và động vật.
Tác dụng phụ của Nicotine
Thường gặp
- Chưa ghi nhận dữ liệu lâm sàng.
Ít gặp
- Chưa ghi nhận dữ liệu lâm sàng.
Hiếm gặp
- Chưa ghi nhận dữ liệu lâm sàng.
Không xác định tần suất
Dạng kẹo cao su:
- Khó khăn khi tiểu tiện
- Buồn nôn
- Nấc cụt
- Tổn thương ở niêm mạc miệng và/hoặc răng
- Cảm giác kích ứng và/hoặc ngứa ran tại lưỡi, khoang miệng và vùng họng
- Loét niêm mạc miệng
- Đau cơ hàm
- Ợ hơi
- Kẹo dính vào răng
- Mùi vị khó chịu
- Chóng mặt
- Cảm giác lâng lâng
- Đau đầu
- Mất ngủ
Dạng viên ngậm:
- Buồn nôn
- Khó tiêu
- Đầy hơi
- Nhức đầu
- Nhiễm trùng đường hô hấp trên
Miếng dán qua da:
- Phản ứng tại vị trí bôi thuốc (như ngứa, cảm giác rát hoặc ban đỏ)
- Tiêu chảy
- Khó tiêu
- Đau bụng
- Khô miệng
Bơm xịt định liều bằng đường mũi:
- Chảy nước mũi
- Rát họng
- Chảy nước mắt
- Hắt hơi
- Ho
Ống hít nicotine qua đường miệng:
- Khó tiêu
- Kích ứng vùng hầu họng (ví dụ: ho, kích thích miệng và cổ họng)
- Viêm mũi
- Nhức đầu
Lưu ý khi dùng Nicotine
Lưu ý chung
- Bệnh nhân cần ngưng hoàn toàn việc hút thuốc lá trước khi khởi đầu bất kỳ liệu pháp thay thế nicotine nào.
- Việc tự ý sử dụng nicotine không được khuyến nghị cho các đối tượng vẫn tiếp tục hút hoặc nhai thuốc lá, dùng thuốc hít hoặc các sản phẩm nicotine khác, cũng như bệnh nhân vừa trải qua nhồi máu cơ tim (MI), người có rối loạn nhịp tim nghiêm trọng, hoặc tình trạng đau thắt ngực đang diễn biến nặng hơn.
- Nếu bệnh nhân vẫn tiếp tục hút thuốc sau 4 tuần khởi trị, liệu pháp này cần được ngưng; tuy nhiên, có thể xem xét tái sử dụng liệu pháp thay thế nicotine trong các nỗ lực cai thuốc sau này.
- Có nguy cơ ngộ độc nicotine, biểu hiện qua buồn nôn, tăng tiết nước bọt, đau bụng, nôn mửa, tiêu chảy, đổ mồ hôi, nhức đầu, chóng mặt, rối loạn thị giác và thính giác, rối loạn tâm thần, và suy nhược, cùng với nguy cơ phụ thuộc. Do đó, không khuyến khích việc dùng các sản phẩm nicotine một cách liên tục.
- Nicotine dùng qua đường mũi có thể gây kích ứng niêm mạc mũi và co thắt phế quản cấp tính. Vì vậy, không nên sử dụng thuốc xịt mũi ở những người có tiền sử rối loạn mũi mãn tính (như dị ứng, viêm mũi, polyp, viêm xoang), bệnh nhân mắc bệnh đường hô hấp phản ứng nghiêm trọng, hoặc những người có tiền sử co thắt phế quản.
- Cần ngừng sử dụng viên ngậm nicotine nếu xuất hiện đau họng dữ dội hoặc khó tiêu kéo dài; đồng thời, cần thận trọng khi dùng cho bệnh nhân có tiền sử viêm thực quản.
- Việc nhai kẹo cao su nicotine trong thời gian dài có khả năng gây dịch chuyển các phục hình răng hoặc làm lỏng các mão răng hay miếng trám. Ngoài ra, kẹo cao su cũng có thể dính vào răng.
- Liệu pháp thay thế nicotine kéo dài có thể dẫn đến tình trạng tăng insulin máu hoặc kháng insulin. Do đó, cần thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân bị cường giáp, u tủy thượng thận (pheochromocytoma) hoặc đái tháo đường phụ thuộc insulin.
- Cần thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân tăng huyết áp do nguy cơ tăng huyết áp ác tính ở những người có tình trạng tăng huyết áp tiến triển nhanh.
- Nhằm giảm thiểu các triệu chứng cai thuốc và nguy cơ phụ thuộc nicotine, bệnh nhân nên ngừng điều trị dần dần sau khoảng 2 đến 3 tháng.
- Các phản ứng trên da như mày đay hoặc phát ban có thể xuất hiện, với nguy cơ cao hơn ở những bệnh nhân có tiền sử bệnh da liễu nhất định (ví dụ: vẩy nến, viêm da dị ứng hoặc tình trạng mụn nước).
- Cần thận trọng khi dùng miếng dán nicotine cho bệnh nhân mắc đái tháo đường, suy gan, suy thận, cường giáp không được kiểm soát hoặc u tủy thượng thận.
- Ở trẻ em, việc dùng liều nicotine tương đương người lớn hoặc thanh thiếu niên có thể dẫn đến độc tính nghiêm trọng và gây tử vong. Vì vậy, tuyệt đối không để trẻ em tiếp xúc, cầm nắm hoặc nuốt phải sản phẩm.
- Việc ngừng hút thuốc có thể làm chậm quá trình chuyển hóa, dẫn đến tăng nồng độ một số thuốc trong máu và gây ra các tác động lâm sàng. Do đó, cần hết sức thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc có khoảng trị liệu hẹp, chẳng hạn như theophylline, clozapine và ropinirole.
- Bệnh nhân dự định chụp cộng hưởng từ (MRI) cần chờ đến khi thuốc được đào thải hoàn toàn khỏi cơ thể nhằm tránh nguy cơ bỏng.
Lưu ý với phụ nữ có thai
- Nicotine có khả năng xuyên qua hàng rào nhau thai và tác động tiêu cực đến chức năng hô hấp và tuần hoàn của thai nhi.
- Trong trường hợp việc sử dụng nicotine là bắt buộc, các dạng như ống hít hoặc kẹo cao su được ưu tiên; miếng dán có thể được cân nhắc nếu có biểu hiện buồn nôn hoặc nôn. Bệnh nhân nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
- Không khuyến cáo sử dụng thuốc trong thời gian cho con bú do nicotine bài tiết vào sữa mẹ. Tuy nhiên, nếu việc dùng nicotine là cần thiết, các dạng ống hít hoặc kẹo cao su sẽ được ưu tiên. Bệnh nhân cần tham vấn ý kiến bác sĩ trước khi dùng.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc không gây ảnh hưởng hoặc chỉ gây ảnh hưởng rất nhỏ đến khả năng điều khiển phương tiện giao thông và vận hành máy móc.
Quá liều và cách xử lý
Quá liều nicotine và cách xử trí
Quá liều và độc tính
- Các dấu hiệu quá liều nicotine có thể xuất hiện ở những người hút thuốc đã có sẵn một lượng nhỏ chất này trong cơ thể từ thuốc lá. Mức độ độc tính, dù là cấp tính hay mãn tính, phụ thuộc vào phương thức và đường dùng.
- Liều lượng tối thiểu có khả năng gây tử vong được ước tính là 40 – 60 mg. Các biểu hiện ngộ độc bao gồm: buồn nôn, nôn mửa, tăng tiết nước bọt, đau bụng, tiêu chảy, đổ mồ hôi, đau đầu, chóng mặt, rối loạn thính giác và suy nhược cơ thể rõ rệt. Trong các trường hợp nghiêm trọng hơn, có thể xảy ra tình trạng hạ huyết áp kịch phát, nhịp tim nhanh, yếu và không đều, khó thở, suy tuần hoàn và co giật ở giai đoạn cuối.
Cách xử lý khi quá liều
- Khi phát hiện quá liều, cần ngưng sử dụng nicotine ngay lập tức. Tiến hành hô hấp nhân tạo nếu tình trạng bệnh nhân yêu cầu. Có thể cân nhắc sử dụng than hoạt tính để giảm hấp thu nicotine từ đường tiêu hóa.
Quên liều và xử trí
- Hiện tại, chưa có thông tin hoặc hướng dẫn cụ thể nào về việc xử lý khi bỏ lỡ một liều thuốc.
Nguồn tham khảo
Tên thuốc: Nicotine
FDA: https://www.accessdata.fda.gov/drugsatfda_docs/label/2019/020076Orig1s051lbl.pdf
Go.drugbank.com: https://go.drugbank.com/drugs/DB00184
EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/6436/smpc
Drugs.com: https://www.drugs.com/monograph/nicotine.html
Ngày cập nhật: 25/7/2021

