Morphine là một loại thuốc giảm đau gây nghiện, hoạt động trên hệ thần kinh trung ương, được sử dụng để kiểm soát cơn đau dữ dội, đau không thuyên giảm và các tình huống lâm sàng khác. Với khả năng gắn kết với các thụ thể opioid, Morphine mang lại hiệu quả giảm đau bằng cách điều chỉnh cảm giác đau và nâng cao ngưỡng chịu đau của cơ thể. Tuy nhiên, cần thận trọng khi sử dụng do nguy cơ gây nghiện và tương tác với các thuốc khác.
Tổng quan về Morphine
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
- Morphine Sulfate
Loại thuốc
- Thuốc giảm đau gây nghiện, opioid.
Dạng thuốc và hàm lượng
- Thuốc uống (Morphine sulfate) dạng viên nang giải phóng chậm chứa chuỗi hạt hoặc chứa vi cầu (pellet)/ viên nén/ viên bao phim:
- 30 mg (27 mg giải phóng chậm và 3 mg giải phóng tức thời)/ 24 giờ
- 60 mg (54 mg giải phóng chậm và 6 mg giải phóng tức thời)/ 24 giờ
- 90 mg (81 mg giải phóng chậm và 9 mg giải phóng tức thời)/24 giờ
- 120 mg (108 mg giải phóng chậm và 12 mg giải phóng tức thời)/ 24 giờ.
- Dung dịch: 10 mg/5 ml; 20 mg/5 ml; 100 mg/5 ml.
- Thuốc tiêm (Morphine sulfate):
- Thuốc tiêm bắp thịt, tĩnh mạch, dưới da: 0,5 mg/ml; 1 mg/ml; 2 mg/ml; 4 mg/ml; 5 mg/ml; 8 mg/ml; 10 mg/ml; 15 mg/ml.
- Thuốc đạn: 5 mg; 10 mg; 20 mg; 30 mg.
- Dung dịch treo: Dạng liposom giải phóng chậm (không có chất bảo quản) để tiêm ngoài màng cứng: 10 mg/ml; 15 mg/ml; 20 mg/ml.
Chỉ định Morphine
- Morphine được chỉ định trong các tình huống lâm sàng sau:
- Kiểm soát cơn đau dữ dội hoặc những trường hợp đau không thuyên giảm với các loại thuốc giảm đau thông thường:
- Đau hậu chấn thương, đau hậu phẫu, đau trong giai đoạn cuối của bệnh lý, đau do bệnh ung thư.
- Cơn đau quặn gan, cơn đau quặn thận (cần lưu ý Morphine có thể gây tăng co thắt).
- Đau trong quá trình chuyển dạ, ngoại trừ các trường hợp có dấu hiệu sinh non.
- Sử dụng kết hợp trong quá trình gây mê và tiền mê.
- Kiểm soát đau trong nhồi máu cơ tim cấp tính.
- Điều trị phù phổi cấp có nguyên nhân từ suy thất trái.
- Giảm ho mạn tính ở bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn cuối.
Dược lực học
- Thuốc Morphine chủ yếu phát huy tác dụng trên hệ thần kinh trung ương và cơ trơn. Cơ chế hoạt động của nó thông qua việc gắn kết với các thụ thể muy nằm ở sừng sau tủy sống; ở liều lượng cao hơn, Morphine cũng có thể tương tác với các thụ thể delta và kappa.
- Hiệu quả giảm đau của Morphine đến từ khả năng điều chỉnh cảm giác đau và một phần nhờ vào việc nâng cao ngưỡng chịu đau của cơ thể.
- Hoạt tính giảm đau của Morphine là đa cơ chế, phát sinh từ nhiều tác động khác nhau của thuốc lên hệ thần kinh trung ương. Bên cạnh đó, Morphine gây suy hô hấp bằng cách làm giảm đáp ứng của trung tâm hô hấp ở hành não đối với sự kích thích của carbon dioxide (CO2).
- Thuốc có khả năng kích hoạt giải phóng histamin một cách trực tiếp, dẫn đến giãn mạch ngoại vi đột ngột, biểu hiện rõ rệt ở da, và thậm chí có thể gây co thắt phế quản.
- Morphine có nguy cơ gây nghiện rất cao. Tình trạng nghiện có thể xuất hiện chỉ sau 1 tuần sử dụng lặp lại liều điều trị. Ngoài ra, hiện tượng quen thuốc (dung nạp) cũng phát triển, khiến những bệnh nhân bị đau mạn tính cần điều trị lâu dài thường phải tăng liều dần để duy trì hiệu quả kiểm soát cơn đau.
Dược động học
Hấp thu
- Morphine được hấp thu một cách thuận lợi qua đường tiêu hóa, chủ yếu tại tá tràng; sự hấp thu qua niêm mạc trực tràng cũng khá tốt, điều này giải thích cho sự có mặt của dạng thuốc đạn đặt hậu môn.
- Khi dùng đường uống, sinh khả dụng của thuốc nằm trong khoảng 17% đến 33%, do tác động của quá trình chuyển hóa lần đầu.
- Thức ăn làm tăng mức độ hấp thu của morphine dạng thông thường, nhưng lại làm chậm tốc độ hấp thu đối với dạng giải phóng chậm.
- Tác dụng giảm đau tối đa thường đạt được trong vòng 60 phút sau khi dùng. Nếu dùng qua đường trực tràng, hiệu quả giảm đau bắt đầu xuất hiện sau 20 đến 60 phút.
- Thuốc được hấp thu nhanh chóng sau khi tiêm dưới da hoặc tiêm bắp.
Phân bố
- Sau khi tiêm tĩnh mạch, thể tích phân bố của morphine dao động từ 1 đến 4,7 lít/kg. Tỷ lệ gắn kết với protein là 36%, trong khi tỷ lệ gắn vào mô cơ là 54%.
- Morphine có khả năng thâm nhập tốt vào tủy sống khi được tiêm ngoài màng cứng hoặc vào khoang dưới màng nhện.
- Thuốc được phân bố rộng rãi khắp các mô cơ thể, nhưng chủ yếu tập trung ở thận, gan, phổi và lách; một lượng nhỏ hơn được tìm thấy ở não và cơ bắp.
Chuyển hóa
- Phần lớn liều morphine trải qua quá trình liên hợp với Acid Glucuronic tại gan và ruột non, tạo ra các chất chuyển hóa chính là Morphine 3-glucuronid và Morphine 6-glucuronid.
- Các chất chuyển hóa khác bao gồm Codein, Normorphine và Morphine Ethereal Sulfat.
- Thuốc có thể tham gia vào chu trình tuần hoàn gan-ruột.
Thải trừ
- Thời gian bán thải của morphine trong huyết tương xấp xỉ 2 giờ, còn đối với Morphine 3-glucuronid là từ 2,4 đến 6,7 giờ.
- Khoảng 10% tổng liều được bài tiết qua mật dưới dạng các chất liên hợp, sau đó được thải ra ngoài qua phân.
- Phần còn lại của thuốc được bài tiết qua nước tiểu, chủ yếu cũng dưới dạng các hợp chất liên hợp.
- Tổng cộng, khoảng 90% lượng morphine được thải trừ khỏi cơ thể trong vòng 24 giờ.
Tương tác thuốc Morphine
Tương tác thuốc
- Tuyệt đối cấm phối hợp morphine với các thuốc ức chế monoaminoxidase (MAOIs). Sự kết hợp này có thể dẫn đến các biến cố nghiêm trọng như trụy tim mạch, tăng huyết áp, tăng thân nhiệt, hôn mê và tử vong. Bệnh nhân chỉ được phép dùng morphine sau khi đã ngưng các thuốc ức chế monoaminoxidase ít nhất 15 ngày.
- Các chất có tác dụng vừa chủ vận vừa đối kháng morphine (như Buprenorphin, Nalbuphin, Pentazocin) làm giảm hiệu quả giảm đau của morphine do cạnh tranh chẹn các thụ thể.
- Rượu làm gia tăng tác dụng an thần của morphine.
- Tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương của morphine được tăng cường khi dùng đồng thời với các dẫn chất morphine khác, thuốc chống trầm cảm ba vòng (ví dụ: amitriptylin, clomipramin), thuốc kháng histamin H1 có đặc tính an thần, barbiturat, benzodiazepin, thuốc an thần kinh (neuroleptic), và clonidin cùng các dẫn chất của nó.
Tương kỵ với thực phẩm
- Nếu bệnh nhân đang dùng viên thuốc giải phóng chậm, cần tránh uống rượu hoặc bất kỳ đồ uống/thuốc nào có chứa cồn.
Tương kỵ
- Thuốc tiêm Morphine sulfat không tương thích về mặt vật lý với Aciclovir Natri, Aminophylline, Amobarbital Natri, Cefepime Hydrochloride, Chlorothiazide Natri, Floxacillin Natri, Furosemide, Gallium Nitrate, Heparin Natri, Meperidine Hydrochloride, Methicillin Natri, Minocycline Hydrochloride Natri, Pentobarbital Natri, Phenytoin Natri, Sargramostim, Natri Bicarbonat, và Natri Thiopental.
- Sự không tương thích hóa lý, biểu hiện bằng việc hình thành kết tủa, đã được ghi nhận giữa dung dịch Morphine Sulphate và 5-fluorouracil.
Chống chỉ định thuốc Morphine
Chống chỉ định
- Morphine có thể được sử dụng cho bệnh nhân ở mọi lứa tuổi, từ trẻ em đến người lớn. Tuy nhiên, trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và người cao tuổi có khả năng cao hơn gặp phải các tác dụng phụ do morphine không phù hợp với tất cả mọi người.
- Do đó, nếu bác sĩ có kế hoạch sử dụng morphine trong quá trình điều trị, bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ nếu có bất kỳ tình trạng nào sau đây:
- Tiền sử phản ứng hoặc dị ứng với morphine hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác.
- Khó thở hoặc các vấn đề về phổi.
- Nghiện rượu.
- Mắc bệnh gây co giật.
- Chấn thương đầu.
- Suy giáp.
- Các vấn đề liên quan đến tuyến thượng thận, thận, gan, hoặc tuyến tiền liệt.
- Huyết áp thấp.
- Nhược cơ.
- Morphine không được khuyến nghị sử dụng cho phụ nữ trong thai kỳ. Vì vậy, bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ trước khi dùng morphine nếu đang cố gắng mang thai, đã có thai hoặc đang cho con bú.
Liều lượng & cách dùng Morphine
Liều lượng & cách dùng
Liều dùng
- Các mức liều dưới đây chỉ mang tính chất tham khảo, không phải là chỉ định bắt buộc cho mọi trường hợp. Việc điều chỉnh liều lượng và khoảng cách dùng thuốc phải được cá nhân hóa dựa trên tình trạng cụ thể của từng bệnh nhân.
Người lớn
- Giảm đau do nhồi huyết cấp cơ tim: Tiêm tĩnh mạch, dưới da hoặc tiêm bắp 8 – 15 mg; nếu cơn đau nghiêm trọng, có thể lặp lại một liều thấp hơn sau mỗi 3 – 4 giờ.
- Bệnh nhân thở máy tại khoa cấp cứu hồi sức: Truyền tĩnh mạch liên tục với liều 0,07 – 0,5 mg/kg/giờ; hoặc tiêm tĩnh mạch 0,01 – 0,15 mg/kg, mỗi lần cách nhau 1 – 2 giờ.
- Dùng trong gây mê: Tiêm tĩnh mạch chậm 10 mg, mỗi 4 giờ một lần. Liều dùng thông thường dao động từ 5 – 15 mg (tổng liều trong một ngày là 12 – 120 mg).
- Gây mê trong phẫu thuật tim hở: Tiêm tĩnh mạch 0,5 – 3 mg/kg.
- Giảm đau trong sản khoa (tiêm ngoài màng cứng, thuốc không chứa chất bảo quản): Tiêm 5 mg vào vùng thắt lưng, sau đó có thể tăng thêm 1 – 2 mg mỗi lần với khoảng thời gian thích hợp giữa các lần tiêm. Liều tối đa là 10 mg/24 giờ.
- Giảm đau trong sản khoa: Tiêm tĩnh mạch chậm 10 mg, mỗi 4 giờ một lần. Liều thường dùng là 12 – 120 mg/ngày.
- Giảm đau mạn tính (viên giải phóng tức thì): Uống 10 – 30 mg, mỗi 4 giờ một lần.
- Giảm đau mạn tính (thuốc đạn): Đặt trực tràng 10 – 20 mg, mỗi 4 giờ một lần.
- Tiêm tĩnh mạch: Liều khởi đầu là 2 – 10 mg/70 kg thể trọng; tiêm cách quãng: 5 – 10 mg tiêm bắp hoặc dưới da, mỗi 4 giờ một lần; truyền tĩnh mạch liên tục: 15 mg hoặc hơn, sau đó duy trì 0,8 mg/giờ đến 144 mg/giờ qua bơm truyền tĩnh mạch.
- Tiêm ngoài màng cứng: Tiêm 5 mg vào vùng thắt lưng; có thể tăng thêm 1 – 2 mg mỗi lần nếu cần, với khoảng thời gian thích hợp. Liều tối đa là 10 mg/24 giờ.
- Tiêm ngoài màng cứng, truyền liên tục, thuốc không chứa chất bảo quản: Truyền 2 – 4 mg/24 giờ vào vùng thắt lưng; có thể cần liều bổ sung 1 – 2 mg.
- Giảm đau mạn tính (giảm đau có kiểm soát): Tiêm tĩnh mạch một lần 1 mg, sau đó tăng liều mỗi lần 0,2 – 3 mg trong 6 phút.
- Tiêm dưới khoang màng nhện (thuốc không chứa chất bảo quản): Tiêm 0,2 – 1 mg vào vùng thắt lưng. Không nên nhắc lại liều.
- Truyền ngoài màng cứng (bệnh nhân chưa dùng opioid): Vi truyền liên tục dung dịch đậm đặc (10 và 25 mg/ml) 3,5 – 7,5 mg/ngày vào ngoài màng cứng.
- Truyền ngoài màng cứng (bệnh nhân dung nạp opioid): Vi truyền liên tục dung dịch đậm đặc (10 và 25 mg/ml) 4,5 – 10 mg/ngày.
- Truyền tủy sống (bệnh nhân chưa dùng opioid): Vi truyền liên tục dung dịch đậm đặc (10 và 25 mg/ml) 0,2 – 1 mg/ngày.
- Giảm đau vừa đến nặng mạn tính: Liều lượng được điều chỉnh theo từng trường hợp cụ thể, có xem xét đến các liệu pháp giảm đau đã sử dụng. Không nên ngưng thuốc đột ngột.
- Trường hợp đau vừa đến nặng: Uống 10 – 30 mg thuốc giải phóng tức thời, mỗi 4 giờ một lần tùy theo tình trạng.
- Đặt thuốc đạn 10 – 20 mg, mỗi 4 giờ một lần.
- Tiêm tĩnh mạch (liều ban đầu) 2 – 10 mg/70 kg thể trọng.
- Tiêm bắp hoặc tiêm dưới da 5 – 10 mg, mỗi 4 giờ một lần nếu cần.
- Tiêm ngoài màng cứng thuốc không chứa chất bảo quản: 5 mg vào vùng thắt lưng; có thể tăng theo từng nấc 1 – 2 mg. Tối đa 10 mg/24 giờ.
- Đau vừa đến nặng (truyền liên tục ngoài màng cứng): 2 – 4 mg/24 giờ vào vùng thắt lưng, có thể bổ sung thêm liều 1 – 2 mg.
- Đau vừa đến nặng (giảm đau có kiểm soát): Tiêm tĩnh mạch một lần 1 mg, sau đó tăng mỗi nấc 0,2 – 3 mg, thời gian tiêm 6 phút.
- Đau vừa đến nặng (tiêm dưới khoang màng nhện thuốc không chứa chất bảo quản): Tiêm 0,2 – 1 mg dưới khoang màng nhện vùng thắt lưng. Không nên tiêm nhắc lại.
- Đau sau phẫu thuật:
- Uống 10 – 30 mg thuốc giải phóng tức thời, mỗi 4 giờ một lần.
- Đặt thuốc đạn 10 – 20 mg, mỗi 4 giờ một lần.
- Tiêm bắp hoặc dưới da 5 – 10 mg, mỗi 4 giờ một lần.
- Tiêm tĩnh mạch liều ban đầu 2 – 10 mg/70 kg thể trọng.
- Tiêm ngoài màng cứng thuốc không chứa chất bảo quản: 4 mg vào vùng thắt lưng, có thể tăng theo nấc 1 – 2 mg theo các khoảng cách thích hợp nếu cần. Tối đa 10 mg/24 giờ.
- Truyền liên tục ngoài màng cứng vùng thắt lưng thuốc không chứa chất bảo quản: 2 – 4 mg/24 giờ, có thể phải dùng các liều bổ sung 1 – 2 mg nếu cần.
- Tiêm dưới khoang màng nhện thuốc không chứa chất bảo quản: 0,2 – 1 mg vào vùng thắt lưng. Không nên tiêm nhắc lại.
- Giảm đau có kiểm soát: Tiêm tĩnh mạch liều 1 mg, liều sau tăng mỗi nấc 0,2 – 3 mg; tiêm trong 6 phút.
- Tiền mê: Tiêm tĩnh mạch thật chậm 5 – 15 mg; liều thường dùng 12 mg/ngày – 120 mg/ngày.
- Phù phổi cấp:
- Tiêm tĩnh mạch chậm 10 mg, mỗi 4 giờ một lần; liều thường dùng 5 – 15 mg (tổng liều mỗi ngày 12 – 120 mg/ngày).
- Tiêm bắp hoặc tiêm dưới da 5 – 20 mg, mỗi 4 giờ một lần tùy theo trường hợp cụ thể.
Trẻ em
- Các mức liều dưới đây chỉ mang tính chất tham khảo, không phải là chỉ định bắt buộc cho mọi trường hợp. Việc điều chỉnh liều lượng và khoảng cách dùng thuốc phải được cá nhân hóa dựa trên tình trạng cụ thể của từng bệnh nhi.
- Giảm đau ở bệnh nhi thở máy tại khoa cấp cứu hồi sức: Truyền liên tục 0,01 – 0,03 mg/kg/giờ.
- Đau mạn tính:
- Tiêm dưới da: 0,1 – 0,2 mg/kg. Liều tối đa là 15 mg/lần.
- Tiêm tĩnh mạch: 0,05 – 0,1 mg/kg. Liều tối đa là 10 mg/lần.
- Đau vừa hoặc đau nặng:
- Tiêm dưới da: 0,1 – 0,2 mg/kg, liều tối đa 15 mg/lần.
- Tiêm tĩnh mạch hoặc dưới da: 0,05 – 0,1 mg/kg. Liều tối đa 10 mg/lần.
- Sơ sinh: Tiêm tĩnh mạch hoặc dưới da 0,1 mg/kg, mỗi 4 – 6 giờ một lần.
- Đau sau mổ:
- Tiêm dưới da: 0,1 – 0,2 mg/kg, mỗi 4 giờ một lần. Liều tối đa 15 mg/lần.
- Hoặc tiêm tĩnh mạch chậm: 0,05 – 0,1 mg/kg. Liều tối đa 10 mg/lần.
- Trẻ sơ sinh: Tiêm tĩnh mạch hoặc dưới da 0,1 mg/kg mỗi 4 – 6 giờ một lần.
- Tiền mê: Tiêm tĩnh mạch thật chậm 0,05 – 0,1 mg/kg. Liều tối đa 10 mg/lần.
Đối tượng khác
- Bệnh nhân suy thận:
- Clcr 10 – 50 ml/phút: Sử dụng 75% liều thông thường.
- Clcr < 10 ml/phút: Sử dụng 50% liều thông thường.
- Bệnh nhân suy gan: Cần thận trọng khi sử dụng. Thời gian giữa các liều nên được kéo dài gấp rưỡi hoặc gấp đôi so với người không bị suy gan.
- Người cao tuổi: Nên bắt đầu với liều Morphine thấp hơn.
Cách dùng
- Thuốc uống: Đối với viên nang hoặc viên nén, bệnh nhân nên nuốt cả viên, không được nhai, bẻ hoặc nghiền nát. Thuốc có thể được dùng kèm hoặc không kèm thức ăn. Khi dùng thuốc dạng lỏng, nên sử dụng bơm tiêm có vạch chỉ thể tích để đong chính xác.
- Để tránh nguy cơ phụ thuộc và dung nạp thuốc, Morphine luôn phải được sử dụng với liều thấp nhất có hiệu quả và tần suất ít nhất có thể.
- Thuốc tiêm: Khi tiêm Morphine qua đường tĩnh mạch, ngoài màng cứng hoặc dưới khoang màng nhện, cần đảm bảo luôn có sẵn thuốc kháng opiat, các thiết bị hỗ trợ hô hấp và oxy. Dung dịch truyền tĩnh mạch liên tục thường có nồng độ 0,1 – 1 mg/ml trong dung môi Dextrose 5%.
Tác dụng phụ của Morphine
Thường gặp
- Morphine dạng liposom (để tiêm ngoài màng cứng):
- Giảm huyết áp, chóng mặt, sốt, đau đầu, ngứa, táo bón, buồn nôn, nôn, bí tiểu, thiếu máu, đau tại vị trí tiêm, yếu cơ, giảm độ bão hòa oxy trong máu.
- Nhịp tim chậm, tăng huyết áp, nhịp tim nhanh, lo âu, mất ngủ, buồn ngủ, đầy hơi, khó nuốt, liệt ruột, co thắt túi mật, thiểu niệu, giảm hematocrit, đau lưng, giảm cảm giác, loạn cảm giác, cứng cơ, khó thở, tăng carbon dioxide trong máu, giảm oxy trong máu, suy hô hấp, tăng tiết mồ hôi.
- Các dạng Morphine Sulfate thông thường:
- Nhịp tim chậm, giảm huyết áp, buồn ngủ, chóng mặt, sốt, lú lẫn, đau đầu (sau tiêm ngoài màng cứng hoặc dưới khoang màng nhện), ngứa (có thể phụ thuộc liều), khô miệng, táo bón, buồn nôn, nôn, bí tiểu (có thể kéo dài đến 20 giờ sau tiêm ngoài màng cứng hoặc dưới khoang màng nhện), thiếu máu, đau tại vị trí tiêm, yếu cơ, giảm độ bão hòa oxy trong máu, co đồng tử, giải phóng histamin.
Ít gặp
- Rung nhĩ, đau ngực, phù nề, tăng huyết áp, đánh trống ngực, phù ngoại biên, ngất, nhịp tim nhanh, giãn mạch.
- Quên, bồn chồn, lo âu, sợ hãi, rối loạn điều hòa vận động, rét run, hôn mê, mê sảng, trầm cảm, ác mộng, cảm giác hưng phấn, hoang tưởng, giảm cảm giác, mất ngủ, ngủ gật, khó chịu, hưng phấn, co giật, buồn ngủ, chóng mặt, khó nói.
- Da khô, ngứa, phát ban.
- Vú to, giảm nồng độ kali máu, giảm nồng độ natri máu, giảm ham muốn tình dục, tăng tiết hormon chống bài niệu (ADH), chướng bụng, đau bụng, chán ăn, đau đường mật, tiêu chảy, khó tiêu, khó nuốt, viêm dạ dày – ruột, kích ứng ống tiêu hóa, liệt ruột, rối loạn vị giác, sút cân.
- Co thắt túi mật, co thắt cơ vòng bàng quang, xuất tinh bất thường, liệt dương, giảm bài niệu.
- Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm hematocrit, tăng men gan, co thắt đường mật.
- Đau khớp, đau lưng, đau xương, loạn cảm giác, cứng cơ vân, run đầu chi, bàn chân bị liệt.
- Quáng gà, viêm kết mạc, rối loạn thị giác, thiểu niệu.
- Co thắt phế quản, cơn hen, xẹp phổi, khó thở, nấc cụt, tăng carbon dioxide trong máu, giảm oxy trong máu, phù phổi (không do tim), suy hô hấp, viêm mũi.
- Hội chứng giống cúm, nhiễm khuẩn, giọng khàn, vã mồ hôi, hội chứng cai thuốc.
- Lưu ý: Morphine tiêm ngoài màng cứng ít gây buồn nôn, nôn, co thắt đường mật hoặc đường tiết niệu hơn so với khi tiêm tĩnh mạch, tiêm bắp hoặc dùng đường uống.
Hiếm gặp
- Chưa ghi nhận dữ liệu lâm sàng.
Lưu ý khi dùng Morphine
Lưu ý chung
- Để tránh nguy cơ nghiện, cần sử dụng morphine ở liều thấp nhất có hiệu quả và hạn chế tần suất dùng thuốc.
- Việc sử dụng thuốc kéo dài có thể dẫn đến tình trạng lệ thuộc.
- Ngừng thuốc đột ngột sau một đợt điều trị dài ngày có thể gây ra hội chứng cai.
- Cần thận trọng khi dùng morphine cho các đối tượng như người cao tuổi, bệnh nhân suy gan, suy thận, suy giáp, suy vỏ thượng thận, sốc, người có rối loạn tiết niệu – tiền liệt tuyến (do nguy cơ bí tiểu), bệnh hen suyễn, tăng áp lực nội sọ (đặc biệt sau chấn thương đầu), và bệnh nhược cơ.
- Do thuốc có thể làm giảm khả năng tỉnh táo, bệnh nhân không nên lái xe hoặc vận hành máy móc.
- Morphine có thể cho kết quả dương tính trong các xét nghiệm doping thể thao.
- Khi dùng để giảm đau trong sản khoa, cần điều chỉnh liều lượng cẩn thận nhằm tránh ức chế hô hấp ở trẻ sơ sinh.
Lưu ý với phụ nữ có thai
- Do morphine có khả năng đi qua hàng rào nhau thai và ảnh hưởng đến thai nhi.
- Tuyệt đối không sử dụng morphine cho thai phụ trong khoảng 3 đến 4 giờ trước thời điểm dự sinh.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
- Một lượng nhỏ morphine được bài tiết vào sữa mẹ.
- Vì vậy, nếu người mẹ đang sử dụng morphine, khuyến cáo nên ngừng cho con bú.
Quá liều và cách xử lý
Quá liều và độc tính
- Các dấu hiệu khi quá liều morphine bao gồm co đồng tử, suy giảm chức năng hô hấp (có thể tiến triển thành suy hô hấp gây tử vong), viêm phổi do hít sặc và tụt huyết áp.
- Trong các trường hợp nghiêm trọng, bệnh nhân có thể bị suy tuần hoàn và hôn mê sâu, dẫn đến tử vong.
- Những trường hợp ít nghiêm trọng hơn có thể xuất hiện với các triệu chứng như buồn nôn, nôn mửa, run rẩy, khó thở, thân nhiệt thấp, huyết áp thấp, trạng thái lú lẫn và an thần.
- Tiêu cơ vân, có thể dẫn đến suy thận, cũng là một biến chứng tiềm ẩn của quá liều morphine.
Cách xử lý khi quá liều
- Việc duy trì và hỗ trợ chức năng hô hấp và tuần hoàn là cực kỳ quan trọng.
- Naloxone, một chất đối kháng opioid đặc hiệu, cần được dùng để hóa giải tình trạng hôn mê và khôi phục nhịp thở tự nhiên.
- Liều khuyến cáo là 400 microgam naloxone tiêm tĩnh mạch, có thể lặp lại mỗi 2-3 phút nếu cần, cho đến tổng liều tối đa 10 mg.
Quên liều và xử trí
- Việc sử dụng thuốc này phải luôn được giám sát bởi nhân viên y tế.
- Bệnh nhân cần tuân thủ nghiêm ngặt phác đồ điều trị đã được chỉ định.
Nguồn tham khảo
Tên thuốc: Morphine
3) Drugs.com: https://www.drugs.com/sfx/Morphine-Sulfatee-er-side-effects.html
2) EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/5008/smpc
1) Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015
Ngày cập nhật: 18/7/2021

