Iloprost là một loại thuốc ức chế sự kết dính tiểu cầu không phải heparin, được sử dụng để điều trị các bệnh như bệnh viêm mạch tắc nghẽn tiến triển, tắc động mạch ngoại vi và hội chứng Raynaud nghiêm trọng. Thuốc hoạt động bằng cách gây giãn các tiểu động mạch và tiểu tĩnh mạch, tăng mật độ mao mạch và giảm tính thấm thành mạch. Iloprost được chỉ định để sử dụng trong các trường hợp cụ thể và cần được sử dụng dưới sự giám sát của nhân viên y tế chuyên nghiệp.
Tổng quan về Iloprost
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
- Iloprost (iloprost trometamol)
Loại thuốc
- Ức chế sự kết dính tiểu cầu không phải heparin.
Dạng thuốc và hàm lượng
- Dung dịch đậm đặc tiêm truyền tĩnh mạch sau khi pha loãng 20 µg/ml.
Chỉ định Iloprost
- Thuốc Iloprost được sử dụng để điều trị cho những bệnh nhân mắc bệnh viêm mạch tắc nghẽn tiến triển (bệnh Buerger), đặc biệt khi các mạch ở chi bị ảnh hưởng và không thể thực hiện phẫu thuật tái tạo.
- Chỉ định cho các bệnh nhân bị tắc động mạch ngoại vi (PAOD) ở mức độ nặng, nhất là những người có nguy cơ cao phải cắt cụt chi và không đủ điều kiện phẫu thuật chỉnh hình.
- Ngoài ra, thuốc còn được dùng để điều trị các trường hợp hội chứng Raynaud nghiêm trọng mà không đáp ứng với các phương pháp điều trị khác.
Dược lực học
Iloprost là một chất tổng hợp có cấu trúc tương tự prostacyclin. Các hiệu ứng dược lý đã được nghiên cứu của thuốc bao gồm:
- Hạn chế sự kết tập, kết dính và phóng thích các chất từ tiểu cầu.
- Gây giãn các tiểu động mạch và tiểu tĩnh mạch.
- Tăng mật độ mao mạch và giảm tính thấm thành mạch do các chất trung gian như serotonin hoặc histamine gây ra tại hệ vi tuần hoàn.
- Kích thích khả năng phân giải fibrin nội sinh của cơ thể.
- Có tác dụng chống viêm thông qua việc ức chế sự kết dính của các tế bào bạch cầu sau khi nội mạc bị tổn thương, ngăn chặn sự kết tụ của bạch cầu tại mô bị viêm và làm giảm giải phóng các yếu tố hoại tử khối u.
Dược động học
Hấp thu
- Mức nồng độ ổn định của thuốc trong huyết thanh được thiết lập nhanh chóng, chỉ trong khoảng 10 đến 20 phút kể từ khi bắt đầu truyền.
- Nồng độ ổn định này có mối liên hệ tuyến tính với tốc độ truyền; ví dụ, việc truyền thuốc với tốc độ 3 ng/kg/phút sẽ cho nồng độ huyết thanh đạt 135 ± 24 pg/ml.
- Sau khi ngừng truyền, nồng độ iloprost trong huyết thanh giảm đi rất nhanh do tỷ lệ chuyển hóa của thuốc cao.
- Tốc độ thanh thải chất chuyển hóa ra khỏi huyết tương là 205 ml/kg/phút.
- Thời gian bán thải của giai đoạn chuyển hóa cuối cùng trong huyết thanh là 0,5 giờ; điều này dẫn đến việc nồng độ các chất chuyển hóa giảm xuống dưới 10% so với mức cân bằng chỉ 2 giờ sau khi ngừng truyền.
Phân bố
- Khả năng tương tác thuốc ở mức độ gắn kết với protein huyết tương được đánh giá là không đáng kể, do iloprost chủ yếu liên kết với albumin huyết tương (khoảng 60%) và nồng độ thuốc trong huyết tương thường rất thấp.
Chuyển hóa
- Iloprost chủ yếu trải qua quá trình chuyển hóa thông qua phản ứng oxy hóa β tại chuỗi carboxyl.
- Các dạng thuốc không chuyển hóa không được bài tiết ra khỏi cơ thể.
- Tetranor-iloprost là chất chuyển hóa chính, được phát hiện trong nước tiểu ở cả dạng tự do và dạng liên hợp, tồn tại dưới 4 đồng phân khác nhau.
Thải trừ
- Ở những bệnh nhân có chức năng gan và thận bình thường, iloprost được chuyển hóa sau khi truyền tĩnh mạch theo mô hình hai giai đoạn, với thời gian bán thải trung bình lần lượt là 3 – 5 phút và 15 – 30 phút.
- Tốc độ thanh thải của iloprost ước tính khoảng 20 ml/kg/phút, gợi ý rằng các yếu tố ngoài gan cũng đóng vai trò trong quá trình chuyển hóa của thuốc.
- Các chất chuyển hóa được loại bỏ khỏi huyết tương và nước tiểu theo hai pha, với thời gian bán thải tương ứng trong huyết tương là 2 giờ và 5 giờ, và trong nước tiểu là 2 giờ và 18 giờ.
Tương tác thuốc Iloprost
Tương tác thuốc
- Iloprost có khả năng làm tăng cường tác dụng hạ huyết áp của các loại thuốc như thuốc chẹn beta-receptor, thuốc chẹn kênh calcium, thuốc giãn mạch, và thuốc ức chế men chuyển (ACEI).
- Việc sử dụng iloprost cùng lúc với các thuốc chống đông máu (ví dụ: heparin, các dẫn chất coumarin) và các chất ức chế kết tập tiểu cầu khác (như axit acetylsalicylic, thuốc chống viêm không steroid, thuốc ức chế phosphodiesterase, và thuốc giãn mạch nitro) có thể làm gia tăng nguy cơ chảy máu.
- Điều trị dự phòng bằng axit acetylsalicylic đường uống với liều 300 mg mỗi ngày, kéo dài trong 8 ngày, không gây ảnh hưởng đến dược động học của iloprost.
- Truyền iloprost qua đường tĩnh mạch không tác động đến dược động học của digoxin khi digoxin được dùng nhiều liều nhắc lại qua đường uống.
- Đồng thời, iloprost cũng không ảnh hưởng đến dược động học của t-PA khi được sử dụng kết hợp.
- Nghiên cứu in vitro cho thấy iloprost không gây ức chế đối với các thuốc được chuyển hóa qua hệ enzyme CYP P450.
Chống chỉ định thuốc Iloprost
Chống chỉ định
- Phụ nữ đang trong giai đoạn mang thai.
- Phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú.
- Các tình trạng mà tác động của iloprost lên tiểu cầu có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết.
- Bệnh mạch vành nghiêm trọng hoặc chứng đau thắt ngực không ổn định.
- Nhồi máu cơ tim xảy ra trong vòng 6 tháng gần đây.
- Suy tim sung huyết ở giai đoạn cấp tính hoặc mạn tính (phân độ NYHA II-IV).
- Loạn nhịp tim ở mức độ nặng.
- Khi có nghi ngờ về tình trạng nghẽn mạch phổi.
- Quá mẫn cảm với iloprost hoặc bất kỳ thành phần nào khác có trong thuốc.
Liều lượng & cách dùng Iloprost
Người trưởng thành
Dưới đây là bảng thể hiện tốc độ truyền dịch (ml/giờ) tương ứng với các mức liều khác nhau khi dùng máy truyền dịch:
Trọng lượng cơ thể (kg) Liều dùng (ng/kg/phút)
0,5 1,0 1,5 2,0
Tốc độ truyền (ml/giờ)
40 6,0 12 18,0 24
50 7,5 15 22,5 30
60 9,0 18 27,0 36
70 10,5 21 31,5 42
80 12,0 24 36,0 48
90 13,5 27 40,5 54
100 15,0 30 45,0 60
110 16,5 33 49,5 66
Khi sử dụng bơm tiêm điện, tốc độ truyền (ml/giờ) cho các liều khác nhau được trình bày trong bảng sau:
Trọng lượng cơ thể (kg) Liều dùng (ng/kg/phút)
0,5 1,0 1,5 2,0
Tốc độ truyền (ml/giờ)
40 0,60 1,2 1,80 2,4
50 0,75 1,5 2,25 3,0
60 0,90 1,8 2,70 3,6
70 1,05 2,1 3,15 4,2
80 1,20 2,4 3,60 4,8
90 1,35 2,7 4,05 5,4
100 1,50 3,0 4,50 6,0
110 1,65 3,3 4,95 6,6
Liệu trình điều trị thường kéo dài khoảng 4 tuần. Đối với các bệnh nhân bị hiện tượng Raynaud, một liệu trình ngắn hơn (từ 3 đến 5 ngày) thường đủ để mang lại sự cải thiện trong vài tuần sau đó. Không được khuyến nghị truyền thuốc liên tục trong nhiều ngày.
Các đối tượng bệnh nhân đặc biệt
Bệnh nhân có chức năng gan hoặc thận bị suy giảm:
Cần lưu ý rằng ở những bệnh nhân suy giảm chức năng thận cần lọc máu và những người mắc bệnh xơ gan, sự thanh thải iloprost bị suy giảm. Do đó, việc điều chỉnh giảm liều là bắt buộc đối với các đối tượng này.
Phương pháp sử dụng Iloprost
Iloprost được dùng dưới dạng dung dịch truyền tĩnh mạch sau khi đã được pha loãng. Dung dịch đã pha loãng này thường được truyền trong ít nhất 6 giờ mỗi ngày, qua đường tĩnh mạch ngoại biên hoặc trung tâm. Liều lượng sẽ được điều chỉnh cho từng bệnh nhân dựa trên phản ứng lâm sàng, trong khoảng từ 0,5 đến 2,0 ng iloprost/kg trọng lượng cơ thể/phút.
Để duy trì điều kiện vô trùng, dung dịch truyền cần được pha chế mới mỗi ngày.
Trước khi truyền, dung dịch đã chuẩn bị trong ống thuốc phải được lắc kỹ.
Việc theo dõi huyết áp và nhịp tim là cần thiết khi bắt đầu truyền và sau mỗi lần tăng liều. Trong 2 đến 3 ngày đầu tiên, cần xác định liều lượng tối ưu cho từng bệnh nhân. Để thực hiện điều này, liệu pháp nên được khởi đầu với tốc độ truyền cung cấp một liều 0,5 ng/kg thể trọng/phút trong 30 phút. Sau đó, liều dùng nên được tăng dần 0,5 ng/kg thể trọng/phút mỗi 30 phút cho đến khi đạt mức liều 2,0 ng/kg thể trọng/phút.
Tốc độ truyền chính xác được xác định dựa trên trọng lượng cơ thể, với liều lượng trong khoảng 0,5 đến 2,0 ng/kg/phút (tham khảo các bảng dưới đây áp dụng cho máy truyền dịch hoặc bơm tiêm điện).
Tác dụng phụ của Iloprost
Thường gặp khi dùng thuốc Iloprost
- Bệnh nhân có thể gặp tình trạng chán ăn, đau đầu, thờ ơ, hoặc mất phương hướng.
- Các biểu hiện khác bao gồm chóng mặt, cảm giác quay cuồng, nhận thức sai lệch, dễ bị kích động, ù tai, cảm nhận rõ nhịp tim (đánh trống ngực), bối rối, lo lắng và cảm giác mệt mỏi.
- Người bệnh cũng có thể trải qua cơn nóng bừng, buồn nôn, nôn mửa, đổ mồ hôi nhiều, nhịp tim nhanh hoặc chậm, đau ngực (đau thắt ngực), huyết áp thấp, tăng huyết áp, khó thở, tiêu chảy, cảm giác khó chịu tổng thể, đau bụng và đau ở cơ hàm.
- Các triệu chứng về cơ xương khớp như cứng hàm, đau cơ, đau khớp và yếu khớp cũng đã được ghi nhận.
- Ngoài ra, có thể xuất hiện cảm giác đau, thân nhiệt tăng cao, cảm giác nóng rát, mệt mỏi, khát nước, và các phản ứng cục bộ tại vị trí tiêm bao gồm ban đỏ, đau nhức hoặc viêm tĩnh mạch.
Ít gặp
- Tác dụng phụ ít gặp bao gồm giảm số lượng tiểu cầu, phản ứng quá mẫn, cảm giác lo âu, trầm cảm, ảo giác, co giật, ngất xỉu, run rẩy, chứng đau nửa đầu, thị lực bị mờ, sưng mắt và đau mắt.
- Về tim mạch, có thể xảy ra nhồi máu cơ tim, suy tim, rối loạn nhịp tim và ngoại tâm thu.
- Các biến cố mạch máu bao gồm tai biến mạch máu não hoặc thiếu máu não cục bộ, thuyên tắc phổi và huyết khối tĩnh mạch sâu.
- Hệ hô hấp có thể bị ảnh hưởng bởi hen phế quản và phù phổi.
- Các vấn đề tiêu hóa và da liễu ít gặp là tiêu chảy, xuất huyết, chảy máu từ trực tràng, khó tiêu, cảm giác mót rặn, táo bón, ợ hơi, khó nuốt, khô miệng, vàng da và ngứa.
- Về cơ bắp, có thể xuất hiện co cứng cơ, chuột rút và tăng trương lực cơ.
- Hệ tiết niệu có thể gặp đau ở vùng thận, nhiễm trùng đường tiết niệu, bất thường trong việc bài tiết, bí tiểu và các rối loạn khác liên quan đến đường tiết niệu.
Hiếm gặp
- Trong số các phản ứng hiếm gặp, có thể kể đến ho, viêm trực tràng và các cơn co giật.
Lưu ý khi dùng Iloprost
Lưu ý chung
- Trong các tình huống cấp tính, chẳng hạn như bệnh nhân bị hoại thư, phẫu thuật cắt bỏ chi cần được thực hiện ngay lập tức.
- Sự đào thải iloprost bị suy giảm ở những người bệnh suy gan, và ở bệnh nhân suy thận cần chạy thận nhân tạo.
- Đối với bệnh nhân có huyết áp thấp, cần giám sát chặt chẽ để tránh tình trạng hạ huyết áp quá mức, đồng thời theo dõi sát sao những người mắc bệnh tim mạch.
- Tình trạng hạ huyết áp tư thế đứng có thể xảy ra khi bệnh nhân thay đổi đột ngột từ tư thế nằm sang tư thế đứng ngay sau khi kết thúc truyền thuốc.
- Cần thực hiện đánh giá kỹ lưỡng về lợi ích và rủi ro điều trị cho những bệnh nhân có tiền sử bệnh mạch máu não trong vòng 3 tháng gần đây.
- Đã có một vài báo cáo riêng lẻ về việc sử dụng iloprost ở đối tượng trẻ em và thanh thiếu niên.
- Truyền iloprost không pha loãng vào ngoài tĩnh mạch có thể dẫn đến những biến đổi tại vị trí tiêm truyền. Không được uống iloprost và cần tránh để thuốc tiếp xúc với niêm mạc. Khi thuốc tiếp xúc với da, có thể xuất hiện các ban đỏ không gây đau nhưng kéo dài.
Lưu ý với phụ nữ có thai
- Hiện chưa có đầy đủ thông tin về việc sử dụng iloprost ở phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu tiền lâm sàng đã chỉ ra nguy cơ gây độc cho phôi thai ở chuột, nhưng không thấy ở thỏ và khỉ. Do nguy cơ điều trị bằng iloprost ở phụ nữ mang thai chưa được xác định rõ ràng, những phụ nữ trong độ tuổi sinh sản cần áp dụng các biện pháp tránh thai hiệu quả trong suốt thời gian điều trị.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
- Việc iloprost có bài tiết vào sữa mẹ hay không hiện chưa được xác định. Tuy nhiên, một lượng nhỏ iloprost đã được ghi nhận có trong sữa chuột, vì vậy không nên sử dụng thuốc này trong thời gian cho con bú.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
- Iloprost có thể ảnh hưởng đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc, đặc biệt ở những bệnh nhân gặp các triệu chứng hạ huyết áp như chóng mặt. Cần hết sức thận trọng từ khi bắt đầu điều trị cho đến khi xác định được các tác dụng riêng lẻ của thuốc trên từng cá nhân.
Quá liều và cách xử lý
Quá liều và độc tính
- Phản ứng hạ huyết áp có thể xảy ra kèm theo các triệu chứng như đau đầu, đỏ bừng mặt, buồn nôn, nôn mửa và tiêu chảy. Ngoài ra, có thể xuất hiện tăng huyết áp, nhịp tim chậm hoặc nhanh, cùng với đau lưng hoặc đau chân.
Cách xử lý khi quá liều thuốc Iloprost
- Hiện tại không có thuốc giải độc đặc hiệu cho iloprost. Khi xảy ra quá liều, cần ngừng sử dụng thuốc và tiến hành điều trị triệu chứng hỗ trợ.
Quên liều và xử trí
- Vì thuốc được chỉ định và sử dụng bởi nhân viên y tế chuyên nghiệp, trường hợp quên liều dự kiến sẽ không xảy ra.
Nguồn tham khảo
Tên thuốc: Iloprost
https://www.medicines.org.uk/emc/product/10034/smpc
https://www.medicines.org.uk/emc/product/10034/smpc
https://drugbank.vn/thuoc/Ilomedin-20&VN-19390-15
https://drugbank.vn/thuoc/Ilomedin-20&VN-19390-15
Ngày cập nhật: 8/12/2021

