Interferon Alfa-2b: Đặc tính và công dụng tăng cường miễn dịch

bởi thuvienbenh

Interferon Alfa-2b, Recombinant là một loại thuốc chống ung thư, kháng virus và điều biến miễn dịch, được chỉ định sử dụng trong các tình trạng bệnh lý như viêm gan B và C mạn tính, bệnh bạch cầu tế bào tóc, và u melanin ác tính. Thuốc hoạt động bằng cách ức chế sự tăng trưởng của tế bào, thay đổi trạng thái biệt hóa tế bào và tăng cường hoạt động thực bào của đại thực bào.

Tổng quan về Interferon Alfa-2b, Recombinant

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Interferon alfa-2b

Loại thuốc

  • Interferon. Chất điều biến miễn dịch, thuốc chống ung thư, thuốc kháng virus.

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Interferon alfa-2b (nguồn gốc DNA tái tổ hợp)
  • Dung dịch tiêm dưới da hoặc truyền tĩnh mạch 10 triệu đvqt/mL; 18 triệu đvqt/3 mL.
  • Dung dịch tiêm dưới da 18 triệu đvqt/1,2 ml tới 30 triệu đvqt/1,2 mL và tới 60 triệu đvqt/1,2 mL.

Chỉ định Interferon Alfa-2b, Recombinant

  • Interferon alfa-2b được chỉ định sử dụng trong các tình trạng bệnh lý sau:
  • Viêm gan B mạn tính: Dành cho bệnh nhân có sự hiện diện của HBV DNA và kháng nguyên HBeAg, cùng với mức tăng nồng độ alanin-aminotransferase (ALAT) trong huyết thanh, và bằng chứng mô học về viêm gan hoạt động kèm xơ hóa gan.
  • Viêm gan C mạn tính: Áp dụng cho người lớn có mức transaminase tăng cao, có HCV RNA và chức năng gan chưa bị mất bù, cần được dùng phối hợp với ribavirin.
  • Bệnh bạch cầu tế bào tóc.
  • Bệnh bạch cầu mạn tính dòng tủy:
  • Đơn trị liệu: Đối với người lớn mắc bệnh bạch cầu mạn tính dòng tủy có nhiễm sắc thể Philadelphia dương tính.
  • Điều trị kết hợp với cytarabin (Ara-C).
  • Đa u tủy xương: Được sử dụng trong điều trị duy trì.
  • U nang bạch huyết khổng lồ: Kết hợp với phác đồ hóa trị liệu cảm ứng kiểu CHOP (Cyclophosphamid, Hydroxydaunomycin, Oncovin, Prednison).
  • U melanin ác tính: Là liệu pháp bổ trợ sau khi bệnh đã thuyên giảm hoàn toàn nhờ phẫu thuật, nhưng vẫn được đánh giá có nguy cơ cao tái phát toàn thân, ví dụ như ở những bệnh nhân có tổn thương hạch bạch huyết tiên phát hoặc thứ phát.

Dược lực học

  • Các interferon alfa thực hiện hoạt động nội bào thông qua việc liên kết với các thụ thể đặc hiệu trên màng tế bào, dẫn đến nhiều hiệu ứng, bao gồm cả việc cảm ứng phiên mã gen.
  • Hoạt chất này có khả năng ức chế sự tăng trưởng của tế bào, thay đổi trạng thái biệt hóa tế bào, can thiệp vào biểu hiện của các gen sinh ung thư, biến đổi biểu hiện kháng nguyên trên bề mặt tế bào, tăng cường hoạt động thực bào của đại thực bào, và gia tăng độc tính tế bào của tế bào lympho đối với các tế bào đích.
  • Kháng thuốc: Cơ chế chính xác của sự kháng thuốc có thể khác nhau tùy thuộc vào các quần thể tế bào.
  • Mối liên hệ nhân quả giữa sự hình thành kháng thể kháng interferon alfa và sự tiến triển của bệnh hoặc sự kháng trị với liệu pháp interferon alfa vẫn chưa được xác định rõ ràng, và một số bệnh nhân dù có kháng thể trung hòa interferon vẫn tiếp tục đáp ứng với thuốc.
Xem thêm:  Dabrafenib là thuốc gì? Chỉ định, công dụng và liều dùng

Dược động học

Hấp thu

  • Interferon Alfa-2b được hấp thu với tỷ lệ cao (trên 80%) khi tiêm vào cơ hoặc dưới da.

Phân bố

  • Thể tích phân bố của thuốc là 31 lít.

Chuyển hóa

  • Quá trình chuyển hóa chủ yếu diễn ra tại thận, bao gồm lọc qua cầu thận và tái hấp thu tại ống thận.

Thải trừ

  • Thời gian bán thải của thuốc là khoảng 2 đến 3 giờ sau khi tiêm bắp hoặc tiêm dưới da, và khoảng 2 giờ sau khi tiêm tĩnh mạch.

Tương tác thuốc Interferon Alfa-2b, Recombinant

  • Interferon Alfa-2b có thể làm tăng nồng độ, tác dụng hoặc độc tính của các thuốc sau: Aldesleukin, Ribavirin, các dẫn chất của Theophylin, và Zidovudin.

Chống chỉ định thuốc Interferon Alfa-2b, Recombinant

  • Chống chỉ định sử dụng Interferon Alfa-2b trong các trường hợp sau:
  • Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm với interferon alfa hoặc bất kỳ thành phần nào khác có trong công thức thuốc.
  • Bệnh gan mất bù.
  • Viêm gan tự miễn.

Liều lượng & cách dùng Interferon Alfa-2b, Recombinant

  • Việc sử dụng thuốc phải tuân thủ nghiêm ngặt theo chỉ dẫn của nhà sản xuất và do bác sĩ chuyên khoa thực hiện.
  • Interferon alfa-2b tái tổ hợp có thể được dùng bằng cách tiêm bắp, tiêm dưới da hoặc truyền tĩnh mạch, khuyến cáo vào buổi chiều.

Người lớn

  • Viêm gan B mạn tính: Liều 30 – 35 triệu đv/tuần, tiêm bắp hoặc tiêm dưới da, trong 16 tuần. Có thể chia liều thành 5 triệu đv mỗi ngày hoặc 10 triệu đv, 3 lần mỗi tuần.
  • Điều chỉnh liều do độc tính: Trong quá trình điều trị Interferon alfa-2b, nếu xuất hiện các phản ứng có hại nghiêm trọng hoặc kết quả xét nghiệm bất thường, nhà sản xuất khuyến nghị giảm 50% liều hoặc ngừng thuốc.
  • Viêm gan C mạn tính:
  • Liệu pháp phối hợp với ribavirin: Liều khởi đầu 3 triệu đv, tiêm dưới da 3 lần/tuần, kết hợp với ribavirin đường uống. Thời gian điều trị 24 – 48 tuần.
  • Đơn trị liệu: Dùng 3 triệu đv, tiêm bắp hoặc dưới da 3 lần/tuần, trong 48 tuần.
  • Bệnh bạch cầu tế bào tóc: Dùng 2 triệu đơn vị/m2, 3 lần/tuần, trong tối đa 6 tháng. Có thể tiếp tục điều trị nếu đạt được đáp ứng bền vững; ngưng thuốc khi bệnh tiến triển hoặc không đáp ứng sau 6 tháng.
  • Sarcom Kaposi liên quan đến bệnh AIDS: Interferon alfa-2b có liều thông thường 30 triệu đv/m2, 3 lần mỗi tuần, tiêm bắp hoặc tiêm dưới da.
  • Bệnh bạch cầu mạn tính dòng tủy (CML):
  • Interferon alfa-2b (Intron A) được dùng liều 4 – 5 triệu đv, tiêm dưới da hàng ngày.
  • Khi số lượng bạch cầu được kiểm soát, duy trì liều Intron A 4 – 5 triệu đv hàng ngày (liều tối đa dung nạp được) để duy trì sự cải thiện về huyết học.
  • Phải ngừng Intron A sau 8 – 12 tuần điều trị nếu không đạt được ít nhất một phần cải thiện về huyết học hoặc giảm tế bào đáng kể trên lâm sàng.
  • U melanin (Melanoma):
  • Liều cảm ứng: Interferon alfa-2b được truyền tĩnh mạch hàng ngày với liều thông thường 20 triệu đv/m2, trong 5 ngày liên tiếp mỗi tuần, kéo dài 4 tuần.
  • Liều duy trì: Tiêm dưới da 10 triệu đv/m2, 3 lần mỗi tuần, trong 48 tuần.
  • U nang bạch huyết khổng lồ: Kết hợp với hóa trị liệu, interferon alfa-2b tiêm dưới da với liều 5 triệu đv 3 lần mỗi tuần trong 18 tháng.
Xem thêm:  Tìm hiểu về Meropenem: Kháng sinh nhóm Carbapenem phổ rộng

Trẻ em

  • Viêm gan B mạn tính: Đối với trẻ em từ 1 tuổi trở lên:
  • Trong tuần điều trị đầu tiên: 3 triệu đv/m2, 3 lần mỗi tuần.
  • Sau đó, tăng liều lên 6 triệu đv/m2, 3 lần mỗi tuần (tối đa 10 triệu đv, 3 lần mỗi tuần), trong khoảng thời gian 16 – 24 tuần.
  • Viêm gan C mạn tính: Đối với trẻ em từ 3 tuổi trở lên (không phụ thuộc cân nặng):
  • Tiêm bắp 3 triệu đơn vị/m2/liều, 3 lần mỗi tuần, kết hợp với ribavirin.
  • Thời gian điều trị 24 – 48 tuần, thay đổi tùy theo tình trạng bệnh ban đầu, đáp ứng với điều trị, khả năng dung nạp thuốc, kiểu gen của bệnh nhân và nồng độ HCV RNA huyết thanh ban đầu.

Tác dụng phụ của Interferon Alfa-2b, Recombinant

Rất thường gặp

  • Đau ngực, phù nề, tăng huyết áp, sốt, mệt mỏi, đau đầu, cảm lạnh, trầm cảm, đau nhức, chóng mặt, suy giảm trạng thái tâm thần, dễ cáu kỉnh, mất ngủ, rối loạn giấc ngủ, phát ban, rụng tóc, ngứa, khô da, giảm calci huyết, giảm phosphat huyết, chán ăn, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, sụt cân, kích ứng họng.
  • Đau bụng, ức chế tủy xương, giảm bạch cầu đa nhân trung tính, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, tăng phosphatase kiềm, tăng transaminase, phản ứng tại vị trí tiêm, yếu cơ, đau cơ, đau khớp, đau xương, đau lưng, tê cóng, dị cảm, ho, viêm mũi, chảy nước mũi, khó thở, viêm phổi, viêm xoang, hội chứng giống cúm, đổ mồ hôi nhiều.

Thường gặp

  • Loạn nhịp tim, giảm huyết áp, ngất xỉu, tiếng thổi ở tim, viêm tắc tĩnh mạch, đánh trống ngực, viêm mạch máu, lú lẫn, lo âu, li bì, bồn chồn, chóng mặt, mất khả năng tập trung, mất trí nhớ, co giật, rối loạn hành vi, khó chịu, bầm tím, tổn thương da, tăng phosphat huyết, đái tháo đường, cường giáp, tăng triglycerid huyết, thay đổi ham muốn tình dục, rối loạn chức năng tình dục, kinh nguyệt không đều, viêm đại tràng, xuất huyết đường tiêu hóa, viêm tụy.
  • Đầy hơi, thay đổi vị giác, viêm miệng, táo bón, chảy máu lợi, khó tiêu, rối loạn đông máu, thiếu máu tán huyết, tụ máu, đau gan, viêm khớp, viêm đa khớp, dáng đi bất thường, chuột rút ở chân, rối loạn thị giác, viêm kết mạc, đau mắt, thay đổi thính giác, protein niệu, khô họng/viêm họng, sung huyết phổi, tái hoạt hóa virus herpes, hội chứng giống lupus ban đỏ.

Ít gặp

  • Sốc phản vệ, phản ứng phản vệ, phù mạch, thiếu máu bất sản, cổ trướng, phản ứng tự miễn kèm theo tình trạng bệnh gan nặng hơn, suy thận cấp tính, đột quỵ, cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua, bệnh cơ tim, suy tim sung huyết.

Lưu ý khi dùng Interferon Alfa-2b, Recombinant

Lưu ý chung

  • Các Interferon alpha, bao gồm Interferon alfa-2b, có thể khởi phát hoặc làm trầm trọng thêm các rối loạn tâm thần kinh, tự miễn dịch, thiếu máu cục bộ và nhiễm trùng, với nguy cơ gây tử vong hoặc đe dọa tính mạng.
  • Cần hết sức thận trọng khi chỉ định thuốc cho bệnh nhân có tiền sử rối loạn tâm thần, đặc biệt là trầm cảm nặng; tốt nhất nên tránh dùng Interferon alfa cho người mắc bệnh tự miễn. Bệnh nhân cần được thông báo về các tác dụng không mong muốn như trầm cảm và ý tưởng tự sát của Interferon alfa, đồng thời phải báo cáo ngay cho bác sĩ nếu xuất hiện bất kỳ biểu hiện nào của các tác dụng này.
  • Các nhà sản xuất khuyến cáo rằng các phản ứng có hại, đường dùng và liều lượng của interferon alfa có thể khác nhau giữa các chế phẩm, do đó không nên thay đổi sản phẩm trong quá trình điều trị.
  • Thận trọng khi sử dụng cho những bệnh nhân có tình trạng suy nhược như bệnh tim mạch (ví dụ: đau thắt ngực không ổn định, suy tim sung huyết không kiểm soát được), bệnh phổi hoặc đái tháo đường dễ bị nhiễm toan ceton. Cần chú ý đặc biệt đến bệnh nhân suy thận nặng (đảm bảo cung cấp đủ nước trong quá trình điều trị interferon alfa, nhất là giai đoạn đầu), người mắc bệnh xơ cứng rải rác, người bị suy tủy hoặc đang dùng các thuốc có khả năng gây suy tủy, và bệnh nhân có rối loạn đông máu.
  • Trước khi bắt đầu liệu pháp Interferon alfa, bệnh nhân đái tháo đường hoặc tăng huyết áp cần được khám mắt, và định lượng nồng độ thyrotropin huyết thanh.
  • Cần thận trọng khi dùng thuốc, và có thể phải điều chỉnh liều, đối với bệnh nhân đái tháo đường, suy giáp, hoặc có số lượng bạch cầu dưới 2 000/mm3, tiểu cầu dưới 80 000/mm3, cũng như khi phối hợp với Ribavirin.
Xem thêm:  Amiodarone: Thuốc Chống Loạn Nhịp Phức Tạp và Hiệu Quả

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Interferon alfa-2b có nguy cơ gây hại cho thai nhi hoặc dẫn đến sẩy thai. Do đó, các chế phẩm Interferon alfa chỉ nên được sử dụng trong thai kỳ khi lợi ích điều trị dự kiến vượt trội đáng kể so với những rủi ro tiềm ẩn đối với thai nhi.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Nên ngừng cho con bú trong suốt thời gian điều trị bằng Interferon.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Bệnh nhân nên tránh lái xe hoặc thực hiện các công việc khác đòi hỏi sự tỉnh táo cao.

Quá liều và cách xử lý

Quên liều và cách xử trí

  • Nếu bạn bỏ lỡ một liều, hãy tiêm thuốc ngay khi nhớ ra, sau đó tiếp tục lịch trình dùng thuốc như bình thường.
  • Không được sử dụng hai liều cùng một lúc để bù liều đã quên.
  • Trong trường hợp đã quên liều trong vài ngày, hãy liên hệ với bác sĩ để nhận lời khuyên cụ thể.

Quá liều và độc tính của Interferon Alfa-2b

  • Kinh nghiệm lâm sàng về tình trạng quá liều còn hạn chế.
  • Các báo cáo sau khi thuốc lưu hành trên thị trường đã ghi nhận những trường hợp bệnh nhân dùng một liều duy nhất cao gấp 10 lần liều khuyến cáo.
  • Nhìn chung, các tác dụng chủ yếu khi quá liều thường tương tự với những tác dụng phụ được ghi nhận ở liều điều trị của Interferon Alfa-2b.
  • Các biến cố như bất thường men gan, suy thận, xuất huyết và nhồi máu cơ tim đã được báo cáo khi dùng quá liều một lần và/hoặc kéo dài thời gian điều trị hơn quy định.
  • Khả năng gây độc sau khi uống Interferon Alfa-2b có thể thấp do thuốc được hấp thu kém qua đường tiêu hóa.

Cách xử trí khi quá liều Interferon Alfa-2b

  • Cần tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức bằng cách liên hệ với bác sĩ.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Interferon alfa-2b

Uptodate: https://www.uptodate.com/contents/interferon-alfa-2b-drug-information?search=Interferon alfa%20drug%20information&source=search_result&selectedTitle=2~150&usage_type=default&display_rank=2#F183227

Go.drugbank.com: https://go.drugbank.com/drugs/DB00105

Drugs.com: https://www.drugs.com/mtm/interferon-alfa-2b.html

DTQG VN: Chuyên luận interferon alfa/ tr.816 – 821.

Ngày cập nhật: 23/06/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0