Imipramine là thuốc chống trầm cảm ba vòng, được sử dụng để điều trị trầm cảm, rối loạn lo âu và đái dầm ở trẻ em. Thuốc hoạt động bằng cách tăng nồng độ serotonin và norepinephrine trong hệ thần kinh trung ương. Tuy nhiên, imipramine cũng có thể gây ra các tác dụng phụ như khô miệng, táo bón, nhìn mờ và hạ huyết áp tư thế. Cần thận trọng khi sử dụng imipramine, đặc biệt là ở bệnh nhân có tiền sử bệnh tim mạch, bí tiểu, phì đại tuyến tiền liệt và glôcôm góc đóng.
Tổng quan về Imipramine
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
- Imipramine (Imipramin)
Loại thuốc
- Thuốc chống trầm cảm ba vòng.
Dạng thuốc và hàm lượng
- Viên nén hoặc viên nén bao film: 10 mg, 25 mg; 50 mg – Imipramine hydroclorid.
- Imipramine thường được dùng uống dạng hydroclorid và embonat. Liều lượng được biểu thị ở dạng hydroclorid.
- 100 mg Imipramine hydroclorid tương ứng với 149,8 mg Imipramine embonat và 88,5 mg Imipramine bazơ.
- Viên nang: 75 mg, 100 mg, 125 mg, 150 mg – Imipramine pamoat.
- Ống tiêm: 25 mg/2 ml.
- Sirô: 25 mg/5ml.
Chỉ định Imipramine
- Imipramine được chỉ định để điều trị các tình trạng sau:
- Trầm cảm nội sinh.
- Trầm cảm thể chất (trầm cảm tiềm ẩn).
- Trầm cảm tâm căn.
- Trầm cảm có yếu tố loạn thần (ví dụ: hoang tưởng, ảo giác).
- Đái dầm ở trẻ em và đái không kiểm soát do gắng sức ở người lớn.
- Rối loạn lo âu (như cơn hoảng sợ) và các vấn đề hành vi ở trẻ em, bao gồm giảm khả năng tập trung và ám ảnh sợ khoảng trống.
Dược lực học
- Imipramine là một thuốc chống trầm cảm ba vòng, có nguồn gốc từ dibenzazepin (dibenzodiazepin). Tác dụng chống trầm cảm chính của thuốc được tạo ra thông qua việc tăng nồng độ serotonin và/hoặc norepinephrine tại khe synap trong hệ thần kinh trung ương, bằng cách ức chế quá trình tái hấp thu của các chất dẫn truyền thần kinh này tại màng trước synap của nơron.
- Ngoài ra, imipramine còn có những ảnh hưởng khác trên thụ thể, bao gồm giảm độ nhạy của adenyl cyclase, điều hòa giảm (down-regulation) thụ thể beta-adrenergic và điều hòa giảm thụ thể serotonin.
Dược động học
Hấp thu
- Imipramine được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, đạt sinh khả dụng đường uống khoảng 95%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương xuất hiện sau 1 – 2 giờ khi dùng đường uống và khoảng 30 phút sau khi tiêm bắp.
Phân bố
- Thuốc được phân bố rộng rãi khắp các mô trong cơ thể, có khả năng đi qua hàng rào máu-não, nhau thai và được bài tiết vào sữa mẹ.
- Thể tích phân bố của thuốc là 10 – 20 lít/kg, và khoảng 90% imipramine gắn kết với protein huyết tương.
Chuyển hóa
- Imipramine chủ yếu được chuyển hóa tại gan thông qua enzym CYP2D6, tạo ra desipramine (một chất chuyển hóa có hoạt tính) cùng các sản phẩm chuyển hóa khác.
Thải trừ
- Thuốc được thải trừ phần lớn qua nước tiểu, chủ yếu dưới dạng các chất chuyển hóa, với một phần nhỏ ở dạng tự do và liên hợp. Một lượng nhỏ cũng được bài tiết qua phân. Thời gian bán thải của thuốc nằm trong khoảng 6 – 18 giờ.
Tương tác thuốc Imipramine
Tương tác thuốc
Tương tác với các thuốc khác
- Cần tránh dùng Imipramine cùng lúc với các loại thuốc sau: Iobenguan 123I, các chất ức chế monoamin oxidase (IMAO), nilotinib, sibutramin, tetrabenazin, thioridazin, ziprasidon, artemether, dronedaron, xanh methylen, pimozid, quetiapin, quinin, toremifen, vandetanib, và vemurafenib.
- Việc bắt đầu điều trị bằng Imipramine chỉ nên thực hiện sau khi đã ngưng sử dụng các thuốc IMAO được 3 tuần; quy tắc tương tự cũng áp dụng khi chuyển từ Imipramine sang IMAO.
- Imipramine có thể làm tăng hiệu quả và độc tính của một số dược chất như: các thuốc kích thích thụ thể alpha 1 và beta 2-adrenalin, amphetamin, các tác nhân kháng cholinergic, thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương, các cơ chất của enzym CYP2D6, thuốc kháng viêm không steroid, những thuốc gây kéo dài khoảng QT, quinidin, các chất điều biến serotonin, sulfonylurê, tamoxifen, tetrabenazin, thioridazin, tramadol, thuốc kháng vitamin K, yohimbin, và ziprasidon.
- Các thuốc có khả năng làm tăng tác dụng và độc tính của Imipramine bao gồm: Alfuzosin, altretamin, bupropion, cimetidin, cinacalcet, ciprofloxacin, các chất ức chế CYP2C19, các chất ức chế CYP2D6, darunavir, dexmethylphenidat, duloxetin, gadobutrol, lithi, các IMAO, methylphenidat, nilotinib, pramlintid, propoxyphen, các chất ức chế protease, quinidin, các chất ức chế tái hấp thu serotonin chọn lọc, sibutramin, terbinafin, và acid valproic.
- Imipramine có thể làm giảm hiệu quả của các dược chất như: các thuốc ức chế acetylcholinesterase, các chất chủ vận alpha 2, codein, và iobenguan 123I.
- Ngược lại, một số loại thuốc có thể làm suy giảm tác dụng của Imipramine, bao gồm: các chất ức chế acetylcholinesterase, các barbiturat, carbamazepin, và các chất cảm ứng mạnh enzym CYP2C19.
Tương tác với thực phẩm và đồ uống
- Trong quá trình điều trị Imipramine, việc tiêu thụ rượu cần được hạn chế vì nó có thể làm trầm trọng thêm các tác dụng phụ lên hệ thần kinh do thuốc gây ra.
Chống chỉ định thuốc Imipramine
Chống chỉ định
Imipramine không được chỉ định cho những đối tượng hoặc tình trạng lâm sàng sau:
- Bệnh nhân có phản ứng mẫn cảm với Imipramine hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc (có khả năng xảy ra phản ứng mẫn cảm chéo với các dibenzodiazepine khác).
- Không dùng chung với các thuốc ức chế monoamin oxidase (IMAO); cần lưu ý rằng không được sử dụng IMAO trong vòng 14 ngày sau khi ngưng Imipramine.
- Phụ nữ đang trong thai kỳ.
- Người mắc chứng đau thắt ngực.
- Tình trạng suy gan nghiêm trọng.
- Bệnh nhân bị bí tiểu.
- Trẻ em dưới 6 tuổi.
Liều lượng & cách dùng Imipramine
Người lớn
Điều trị trầm cảm:
- Liều tiêm bắp: Trong giai đoạn khởi đầu trị liệu, nếu bệnh nhân không thể dùng đường uống, có thể bắt đầu với liều tiêm bắp lên đến 100 mg/ngày, chia thành nhiều lần; tuy nhiên, cần chuyển sang đường uống ngay khi có thể.
- Liều uống:
- Người bệnh ngoại trú: Liều khởi đầu khuyến nghị là 75 mg/ngày, có thể tăng dần lên 150 mg/ngày, với liều tối đa là 200 mg/ngày. Liều này có thể được chia nhỏ dùng nhiều lần hoặc uống một lần duy nhất trước khi ngủ.
- Người bệnh nội trú: Liều khởi đầu là 100 – 150 mg/ngày, và có thể được điều chỉnh tăng dần đến 200 mg/ngày. Nếu không thấy đáp ứng sau 2 tuần, liều có thể được nâng lên 250 mg – 300 mg/ngày, với liều tối đa là 300 mg/ngày, uống một lần vào giờ đi ngủ hoặc chia nhỏ trong ngày.
Trẻ em
Điều trị trầm cảm:
- Liều uống: Trẻ em trên 6 tuổi nên bắt đầu với liều uống 1,5 mg/kg/ngày. Sau mỗi 3 – 4 ngày, liều có thể được tăng thêm 1 mg/kg, đến tối đa 5 mg/kg/ngày, chia thành 1 – 4 lần uống. Những trẻ dùng liều ≥ 3,5 mg/kg/ngày cần được giám sát cẩn thận. Với trẻ ở tuổi thiếu niên, liều khởi đầu là 25 – 50 mg/ngày và có thể tăng dần đến tối đa 100 mg/ngày, uống một lần hoặc chia làm nhiều lần trong ngày.
- Liều tiêm bắp: Liều tiêm bắp tương tự như người lớn, nhưng cần điều chỉnh liều phù hợp cho lứa tuổi thiếu niên.
Điều trị đái dầm:
- Đối với trẻ em trên 6 tuổi, việc điều trị đái dầm nên bắt đầu bằng 25 mg uống 1 giờ trước khi ngủ. Nếu sau 1 tuần không thấy hiệu quả, liều có thể được tăng thêm 25 mg/ngày. Liều tối đa cho trẻ dưới 12 tuổi không được vượt quá 2,5 mg/kg/ngày hoặc 50 mg/ngày. Đối với trẻ trên 12 tuổi, liều tối đa không quá 75 mg/ngày. Tổng thời gian điều trị không nên kéo dài quá 3 tháng. Với trẻ có thói quen ngủ sớm, hiệu quả điều trị có thể được cải thiện bằng cách dùng 25 mg vào buổi chiều và thêm một liều nữa trước khi đi ngủ.
Đối tượng khác
Liều cho người cao tuổi:
Điều trị trầm cảm:
- Liều uống: Để điều trị trầm cảm ở người cao tuổi, liều uống khởi đầu là 25 – 50 mg vào thời điểm đi ngủ. Liều có thể tăng cách 3 ngày một lần đối với bệnh nhân nội trú và hàng tuần đối với bệnh nhân ngoại trú, nếu được dung nạp, cho đến liều tối đa là 100 mg/ngày.
Tác dụng phụ của Imipramine
Thường gặp
- Các tác dụng kháng cholinergic (bao gồm khô miệng, táo bón, nhìn mờ), hạ huyết áp tư thế, an thần, suy nhược toàn thân, trạng thái hôn mê, và cảm giác mệt mỏi.
- Ở trẻ em điều trị đái dầm: có thể xuất hiện các vấn đề thần kinh, rối loạn giấc ngủ, cảm giác mệt mỏi, và các rối loạn tiêu hóa nhẹ.
- Rối loạn nhịp tim, ngừng tim, tăng huyết áp, đau thắt ngực, tai biến mạch máu não (đột quỵ), nhịp tim nhanh, suy tim sung huyết, và các bất thường trên điện tâm đồ.
- Kích động, tình trạng lo lắng, lú lẫn, ảo giác, rối loạn tâm thần, bồn chồn, co giật (động kinh), chóng mặt, cảm giác mệt mỏi, đau đầu, mất ngủ, bệnh lý thần kinh ngoại biên, và đau dây thần kinh.
- Rụng tóc, ngứa da, xuất huyết dưới da, tăng nhạy cảm với ánh sáng, và phát ban trên da.
- Tăng tiết sữa, phì đại tuyến vú ở nam giới (chứng vú to ở nam), rối loạn chuyển hóa đường huyết, và các vấn đề về chức năng tình dục.
- Đau quặn bụng, chán ăn, táo bón, tiêu chảy, buồn nôn, viêm niêm mạc miệng, rối loạn vị giác, nôn mửa, giảm cân, và khô miệng.
- Vàng da do ứ mật, và tăng nồng độ transaminase trong gan.
- Rối loạn cương dương (liệt dương), viêm tinh hoàn, và tình trạng bí tiểu.
- Mất bạch cầu hạt, tăng số lượng bạch cầu ái toan, và giảm số lượng tiểu cầu.
- Các triệu chứng ngoại tháp, run rẩy, và yếu cơ.
- Mắt nhìn mờ, giãn đồng tử, và các rối loạn về thị lực.
- Ù tai.
Lưu ý khi dùng Imipramine
Lưu ý chung
- Thuốc chống trầm cảm có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện ý định và hành vi tự sát ở bệnh nhân dưới 25 tuổi (trẻ em, thanh thiếu niên và người trẻ từ 18 đến 24 tuổi) mắc trầm cảm nặng hoặc các rối loạn tâm thần khác. Cần đánh giá kỹ lưỡng các rủi ro tiềm ẩn trước khi chỉ định thuốc. Ngược lại, không ghi nhận sự gia tăng nguy cơ này ở bệnh nhân trên 24 tuổi, và thậm chí còn có sự giảm nguy cơ ở những người trên 65 tuổi.
- Cần tiến hành theo dõi sát sao tình trạng lâm sàng, các hành vi liên quan đến tự sát hoặc bất kỳ thay đổi bất thường nào trong thái độ của bệnh nhân. Người chăm sóc cũng cần được hướng dẫn cụ thể về cách quan sát hành vi của bệnh nhân và báo cáo ngay lập tức cho nhân viên y tế nếu có dấu hiệu đáng lo ngại.
- Nguy cơ tự sát là một đặc điểm nội tại của bệnh trầm cảm nặng và có thể kéo dài cho đến khi bệnh thuyên giảm hoàn toàn. Vì lý do này, cần đặc biệt cảnh giác nếu bệnh nhân có dấu hiệu trầm cảm trở nặng hoặc xuất hiện ý định tự sát, nhất là trong giai đoạn khởi đầu điều trị (trong 1-2 tháng đầu) hoặc khi có sự điều chỉnh liều (tăng hoặc giảm). Trong trường hợp bệnh nhân biểu hiện các dấu hiệu trầm cảm tồi tệ hơn hoặc có ý định tự sát, cần ngưng sử dụng imipramine và cân nhắc chuyển sang liệu pháp khác.
- Ở bệnh nhân mắc rối loạn cảm xúc lưỡng cực, việc dùng imipramine có thể làm trầm trọng thêm tình trạng rối loạn tâm thần hoặc kích hoạt một giai đoạn hưng cảm. Vì vậy, trước khi điều trị trầm cảm bằng imipramine, cần sàng lọc kỹ lưỡng để loại trừ khả năng bệnh nhân mắc rối loạn cảm xúc lưỡng cực. Bệnh nhân bị rối loạn cảm xúc lưỡng cực nên tránh điều trị bằng imipramine đơn độc. Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) chưa phê duyệt imipramine cho chỉ định điều trị rối loạn cảm xúc lưỡng cực.
- Các thuốc chống trầm cảm nói chung, và imipramine nói riêng, có nguy cơ tương đối cao gây ra các tác dụng như buồn ngủ, tác dụng kháng cholinergic, hạ huyết áp tư thế đứng và rối loạn dẫn truyền nhĩ-thất. Cụ thể, imipramine có thể dẫn đến cảm giác chóng mặt, buồn ngủ và giảm khả năng tập trung.
- Hơn nữa, cần thận trọng khi kê đơn cho bệnh nhân có tiền sử bệnh tim mạch, bí tiểu, phì đại tuyến tiền liệt, glôcôm góc đóng, các vấn đề về thị lực, táo bón, khô miệng hoặc tắc ruột. Nên cân nhắc ngừng thuốc càng sớm càng tốt trước khi thực hiện phẫu thuật. Mặc dù vậy, không nên ngưng thuốc đột ngột ở những bệnh nhân đã sử dụng liều cao trong thời gian dài.
- Cần thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử co giật hoặc có các yếu tố nguy cơ động kinh, ví dụ như tổn thương não, nghiện rượu hoặc đang dùng các thuốc khác có khả năng hạ thấp ngưỡng co giật.
- Imipramine nên được dùng một cách thận trọng cho những bệnh nhân bị cường giáp, đái tháo đường typ 2, có vấn đề về gan hoặc thận, cũng như ở người cao tuổi.
Lưu ý với phụ nữ có thai
- Thuốc có khả năng đi qua hàng rào nhau thai. Do đó, không khuyến cáo sử dụng imipramine cho phụ nữ đang trong thai kỳ.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
- Imipramine bài tiết vào sữa mẹ. Nên tránh dùng thuốc này cho bà mẹ đang cho con bú vì nguy cơ gây ra các tác dụng phụ tương tự atropin ở trẻ sơ sinh.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
- Imipramine có thể dẫn đến cảm giác chóng mặt và buồn ngủ, làm suy giảm khả năng tập trung. Do đó, cần hết sức thận trọng khi chỉ định thuốc cho những người thực hiện công việc đòi hỏi sự tỉnh táo như lái xe hoặc vận hành máy móc.
Quá liều và cách xử lý
Quên liều và xử trí
- Khi bệnh nhân bỏ lỡ một liều thuốc, cần uống ngay lập tức khi phát hiện.
- Tuy nhiên, nếu thời điểm uống gần với liều tiếp theo, bệnh nhân nên bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng liều kế tiếp theo đúng lịch trình đã định.
- Tuyệt đối không sử dụng gấp đôi liều đã được chỉ định.
Quá liều và xử trí
Quá liều và độc tính
- Các dấu hiệu cấp tính ban đầu bao gồm những biểu hiện tương tự tác dụng của atropin, sau đó là cảm giác chóng mặt, mất thăng bằng, run rẩy, tình trạng kích động, sững sờ, hôn mê với đồng tử giãn, co giật, suy hô hấp ở mức độ vừa phải, và các rối loạn tim mạch như loạn nhịp, bất thường dẫn truyền, hạ huyết áp, và sốc tim.
- Sử dụng quá liều Imipramine có nguy cơ dẫn đến tử vong.
Cách xử lý khi quá liều
- Hiện tại không có thuốc giải độc đặc hiệu cho Imipramine; do đó, việc điều trị tập trung vào các triệu chứng lâm sàng.
- Các biện pháp xử trí ngộ độc cấp tính do Imipramine bao gồm: đặt ống nội khí quản, cung cấp hỗ trợ hô hấp, thực hiện rửa dạ dày trong vòng 12 giờ kể từ thời điểm ngộ độc, và cho bệnh nhân uống than hoạt tính. Ngoài ra, có thể sử dụng diazepam cho các cơn co giật, natri lactat khi có rối loạn dẫn truyền, lidocain cho các rối loạn tính hưng phấn của tim (bao gồm xoắn đỉnh), và dopamin trong các trường hợp hạ huyết áp hoặc sốc tim.
Nguồn tham khảo
Drugs.com:https://www.drugs.com/mtm/imipramine.html
Drugs.com:https://www.drugs.com/mtm/imipramine.html
EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/5789/smpc
EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/5789/smpc
Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015
Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015

