Ivermectin: Công dụng, cách dùng và lưu ý sử dụng an toàn

bởi thuvienbenh

Ivermectin là thuốc chống giun sán, được chỉ định điều trị bệnh giun chỉ Onchocerca, giun lươn và các bệnh lý khác. Thuốc được sử dụng cho người lớn và trẻ em từ 15 kg trở lên, với liều dùng tùy thuộc vào trọng lượng cơ thể và loại bệnh.

Tổng quan về Ivermectin

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Ivermectin

Loại thuốc

  • Thuốc chống giun sán

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Viên nén: 3 mg, 6 mg.
  • Kem bôi ngoài da chứa 10 mg Ivermectin.

Chỉ định Ivermectin

  • Thuốc Ivermectin được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:
  • Dành cho người lớn và trẻ em có trọng lượng cơ thể từ ≥ 15 kg.
  • Điều trị bệnh giun chỉ Onchocerca do ấu trùng giun chỉ Onchocerca volvulus gây ra.
  • Chữa trị tình trạng nhiễm giun lươn ở ruột.
  • Được chỉ định để điều trị bệnh ung thư phổi gây ra bởi ký sinh trùng giun tròn Onchocerca volvulus.
  • Điều trị tại chỗ các tổn thương viêm của bệnh rosacea (mụn thịt) ở đối tượng bệnh nhân người lớn.

Dược lực học

  • Ivermectin là một hoạt chất tẩy giun sán bán tổng hợp, có nguồn gốc từ Avermectin.
  • Thuốc này cho thấy hiệu quả trên nhiều loài giun tròn như giun lươn, giun tóc, giun kim, giun đũa, giun móc và giun chỉ Wuchereria bancrofti; tuy nhiên, nó không có tác dụng đối với sán lá gan và sán dây.
  • Cơ chế tác động của thuốc là liên kết chọn lọc và có ái lực mạnh với các kênh ion clorid glutamat, vốn tồn tại trên các tế bào thần kinh và cơ của động vật không xương sống. Sự liên kết này làm tăng tính thấm của màng tế bào đối với ion clorid, sau đó làm âm tính hóa điện thế màng của các tế bào đó, dẫn đến tê liệt và tiêu diệt ký sinh trùng.
  • Avermectin cũng thể hiện tác dụng chống viêm bằng cách ức chế quá trình sản xuất các cytokine gây viêm do lipopolysaccharide kích hoạt.
  • Thuốc có tác dụng chống lại ấu trùng giun chỉ Onchocerca volvulus và làm giảm đáng kể số lượng ấu trùng mà không gây độc tính như khi sử dụng Diethylcarbamazin.
  • Ivermectin còn có hiệu quả chống ấu trùng giun chỉ trong hệ bạch huyết và được ứng dụng trong các chương trình điều trị cộng đồng tại các khu vực bệnh lưu hành.

Dược động học

Hấp thu

  • Ivermectin được hấp thu sau khi uống, tuy nhiên, sinh khả dụng tuyệt đối của thuốc qua đường uống vẫn chưa được xác định rõ ràng.
  • Không có sự khác biệt đáng kể về nồng độ đỉnh trong huyết tương giữa dạng viên nén và dạng viên nang (46 so với 50 microgam/lít).
  • Tuy nhiên, nếu dùng Ivermectin cùng với đồ uống có cồn như bia hoặc rượu, nồng độ đỉnh của thuốc có thể tăng gấp đôi, và sinh khả dụng tương đối của viên nén chỉ đạt 60% so với dạng dung dịch.
  • Việc dùng thuốc trong bữa ăn giàu chất béo sẽ làm tăng sinh khả dụng.
  • Thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương là khoảng 4 giờ, và khoảng thời gian này không thay đổi giữa các dạng bào chế.
Xem thêm:  Tofacitinib: Công dụng, cách dùng và lưu ý quan trọng

Phân bố

  • Ivermectin có thể tích phân bố từ 3 đến 3,5 lít/kg và không thể vượt qua hàng rào máu não.
  • Khoảng 93% lượng thuốc trong máu liên kết với protein huyết tương.

Chuyển hóa

  • Thuốc được chuyển hóa tại gan, chủ yếu thông qua isoenzym CYP3A4 của hệ cytochrom P450.

Thải trừ

  • Thời gian bán thải của thuốc xấp xỉ 18 giờ.
  • Phần lớn thuốc được đào thải dưới dạng các chất chuyển hóa trong khoảng 2 tuần, chủ yếu qua phân; dưới 1% liều dùng được bài tiết qua nước tiểu và dưới 2% qua sữa mẹ.

Tương tác thuốc Ivermectin

  • Ivermectin có khả năng tăng cường hiệu quả của các thuốc tác động lên thụ thể GABA, bao gồm Benzodiazepin và Natri Valproat.
  • Việc sử dụng Ivermectin đồng thời với BCG cần được tránh.
  • Ivermectin có thể làm tăng tác dụng của các thuốc kháng vitamin K.
  • Tác dụng của Ivermectin có thể được khuếch đại khi dùng chung với Azithromycin hoặc các thuốc ức chế P-glycoprotein/ABCB1.
  • Ivermectin làm giảm hiệu lực của vắc xin BCG và vắc xin thương hàn.
  • Khi dùng cùng đồ uống có cồn như bia hoặc rượu, nồng độ đỉnh của Ivermectin trong huyết tương tăng gấp đôi.
  • Sinh khả dụng của thuốc cũng được cải thiện khi dùng trong bữa ăn giàu chất béo.

Chống chỉ định thuốc Ivermectin

  • Không nên sử dụng Ivermectin trong các trường hợp sau:
  • Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với Ivermectin hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Điều trị bệnh giun chỉ Loa loa do nguy cơ tiềm ẩn gây độc thần kinh (bệnh não).

Liều lượng & cách dùng Ivermectin

Liều dùng

Người lớn

  • Đối với bệnh giun chỉ Onchocerca: Áp dụng một liều duy nhất 0,15 mg/kg. Việc sử dụng liều cao hơn không gia tăng hiệu quả điều trị mà lại làm tăng nguy cơ xảy ra các phản ứng bất lợi. Cần thực hiện điều trị nhắc lại với liều tương tự sau mỗi 3 – 12 tháng cho đến khi không còn biểu hiện triệu chứng.
  • Trong trường hợp bệnh giun lươn ở ruột do Strongyloides stercoralis: Khuyến nghị một liều duy nhất 0,2 mg/kg, đồng thời cần theo dõi bằng xét nghiệm phân. Một phác đồ liều khác là 0,2 mg/kg/ngày, dùng trong 2 ngày.
  • Đối với nhiễm giun đũa do Ascaris lumbricoides: Dùng một liều duy nhất trong khoảng 0,15 – 0,2 mg/kg.
  • Đối với ấu trùng di chuyển trên da do Ancylostoma braziliense: Sử dụng 0,2 mg/kg/ngày, kéo dài trong 1 – 2 ngày.
  • Khi bị nhiễm giun chỉ do Mansonella ozzardi: Cần dùng một liều duy nhất 0,2 mg/kg.
  • Trong trường hợp nhiễm giun chỉ do Mansonella streptocerca: Áp dụng một liều duy nhất 0,15 mg/kg.
  • Đối với nhiễm giun chỉ do Wucheria bancrofti: Dùng một liều duy nhất 0,15 mg/kg kết hợp với albendazol.

Các khuyến nghị về liều dùng Ivermectin theo trọng lượng cơ thể được trình bày như sau:

Liều theo quy định: 0,15 mg/kg.

| Thể trọng (kg) | Liều uống duy nhất |

| :———— | :—————– |

| 15 – 25 | 3 mg |

| 26 – 44 | 6 mg |

| 45 – 64 | 9 mg |

| 65 – 84 | 12 mg |

| Trên 85 | 0,15 mg/kg |

Liều theo quy định: 0,2 mg/kg

| Thể trọng (kg) | Liều uống duy nhất |

| :———— | :—————– |

| 15 – 24 | 3 mg |

| 25 – 35 | 6 mg |

| 36 – 50 | 9 mg |

| 51 – 65 | 12 mg |

| 66 – 79 | 15 mg |

| Trên 80 | 0,2 mg/kg |

  • Trong điều trị bệnh ung thư phổi gây ra bởi ký sinh trùng giun tròn Onchocerca volvulus: Bệnh nhân được chỉ định một liều uống duy nhất khoảng 150 mcg/kg, với khoảng cách giữa các liều thường là 12 tháng. Tuy nhiên, đối với từng trường hợp cụ thể, việc tái điều trị có thể được xem xét trong khoảng thời gian ngắn nhất là 3 tháng.
Xem thêm:  Kiểm soát đau nửa đầu kéo dài với hoạt chất Frovatriptan

Hướng dẫn về liều dùng của viên nén Ivermectin cho bệnh ung thư phổi:

| Trọng lượng cơ thể (kg) | Liều uống duy nhất – Số viên nén 3 mg |

| :——————– | :———————————— |

| 15 đến 25 | 1 viên |

| 26 đến 44 | 2 viên |

| 45 đến 64 | 3 viên |

| 65 đến 84 | 4 viên |

| ≥85 | 150 mcg / kg |

Trẻ em

  • Đối với trẻ em nặng ≥ 15 kg và trên 5 tuổi: Liều dùng đường uống tương tự như người lớn.
  • Đối với trẻ em dưới 15 kg: Tính an toàn và hiệu quả của thuốc uống chưa được xác định.
  • Đối với dạng kem bôi ngoài da: Tính an toàn và hiệu quả của ivermectin ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi vẫn chưa được thiết lập.

Đối tượng khác

  • Người cao tuổi: Hiện chưa có sự khác biệt rõ rệt về đáp ứng thuốc được ghi nhận giữa bệnh nhân cao tuổi và trẻ tuổi. Tuy nhiên, việc điều trị cho bệnh nhân cao tuổi nên được tiến hành một cách thận trọng.
  • Suy gan: Cần hết sức thận trọng khi chỉ định cho bệnh nhân bị suy gan nặng.
  • Suy thận: Không yêu cầu điều chỉnh liều lượng cho đối tượng này.

Cách dùng

  • Ivermectin dạng uống nên được dùng với nước khi đói, tránh ăn trong vòng 2 giờ trước và sau khi uống thuốc.
  • Ivermectin dạng kem bôi ngoài da: Chỉ dùng ngoài da, đặc biệt là trên vùng mặt. Lấy một lượng thuốc nhỏ tương đương hạt đậu và thoa lên 5 vùng cụ thể trên khuôn mặt: trán, cằm, mũi và mỗi bên má. Thuốc cần được thoa một lớp mỏng đều khắp mặt, đồng thời tránh tiếp xúc với mắt, môi và các niêm mạc.

Tác dụng phụ của Ivermectin

Thường gặp

  • Gây đau khớp và viêm màng hoạt dịch.
  • Dẫn đến sưng và đau các hạch bạch huyết ở vùng nách, cổ, và bẹn.
  • Bao gồm ngứa, cùng với các phản ứng da như phù nề, sẩn, mụn mủ, ban đỏ, và mày đay.
  • Có thể gây sốt, tiêu chảy, nôn, tăng chỉ số ALT, phù ở mặt hoặc ngoại vi.
  • Dẫn đến hạ huyết áp tư thế đứng và nhịp tim nhanh.

Ít gặp

  • Có thể xuất hiện đau đầu.
  • Gây đau cơ.
  • Đối với dạng bôi ngoài da, bệnh nhân có thể trải qua cảm giác nóng rát, kích ứng, ngứa và khô da.

Hiếm gặp

  • Chưa ghi nhận dữ liệu lâm sàng.

Không xác định tần suất

  • Ở dạng kem bôi, các phản ứng bao gồm ban đỏ, viêm da tiếp xúc (do dị ứng hoặc kích ứng), sưng mặt, và tăng nồng độ transaminase.

Lưu ý khi dùng Ivermectin

Lưu ý chung

  • Đã có ghi nhận về các trường hợp bệnh não nghiêm trọng hoặc tử vong ở bệnh nhân được điều trị Ivermectin cho bệnh nhiễm Onchocerca tại những khu vực có sự lưu hành của giun chỉ Loa loa, nguyên nhân là do sự hiện diện của ấu trùng trong máu.
  • Mức độ an toàn và hiệu quả của Ivermectin chưa được thiết lập cho trẻ em dưới 15 kg. Vì hàng rào máu não của trẻ dưới 2 tuổi và/hoặc dưới 15 kg có thể chưa phát triển hoàn thiện so với trẻ lớn hơn, không khuyến cáo sử dụng thuốc này cho nhóm đối tượng trên.
  • Trong các chương trình điều trị cộng đồng, cần loại bỏ phụ nữ mang thai, trẻ em có cân nặng dưới 15 kg và những người bệnh nặng khỏi danh sách điều trị.
  • Bệnh nhân nhiễm giun chỉ Onchocerca có thể gặp phải các phản ứng trên da, phản ứng toàn thân với mức độ đa dạng (được gọi là phản ứng Mazzotti), cũng như các tác dụng phụ ở mắt khi dùng Ivermectin.
  • Bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch cần được điều trị nhắc lại bằng thuốc này.
  • Vì Ivermectin làm tăng hoạt tính của GABA, có giả thuyết cho rằng thuốc có thể tác động lên hệ thần kinh trung ương ở những cá nhân có hàng rào máu não bị suy yếu (ví dụ, trong các bệnh như viêm màng não hoặc bệnh do Trypanosoma).
  • Việc sử dụng Ivermectin để điều trị viêm da do giun chỉ Onchocerca thể tăng phản ứng có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng hơn, đặc biệt là tình trạng phù nề và làm trầm trọng thêm diễn biến bệnh.
Xem thêm:  Valproic Acid: Chỉ định, công dụng, liều dùng và những lưu ý

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Các nghiên cứu trên động vật đã ghi nhận khả năng gây quái thai của Ivermectin. Tuy nhiên, do thiếu các nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát trên phụ nữ mang thai, việc sử dụng Ivermectin không được khuyến cáo cho đối tượng này.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Ivermectin được bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp (dưới 2% liều dùng). Vì tính an toàn trên trẻ sơ sinh chưa được xác định, thuốc chỉ nên được sử dụng cho bà mẹ khi lợi ích điều trị được đánh giá là vượt trội so với rủi ro tiềm ẩn cho trẻ. Không khuyến nghị dùng thuốc cho mẹ nếu trẻ chưa đủ 1 tuần tuổi.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Dạng kem bôi ngoài da của Ivermectin được cho là không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng rất ít đến khả năng điều khiển phương tiện giao thông và vận hành máy móc.

Quá liều và cách xử lý

Xử trí khi quá liều Ivermectin

Quá liều và các biểu hiện độc tính

  • Các dấu hiệu chính của ngộ độc Ivermectin bao gồm phát ban da, phù nề, đau đầu, nhìn mờ, chóng mặt, suy nhược toàn thân, buồn nôn, nôn mửa và tiêu chảy.
  • Các tác dụng không mong muốn khác có thể xuất hiện là co giật, mất phối hợp vận động (mất điều hòa), khó thở, đau bụng, cảm giác dị thường (dị cảm) và nổi mề đay.

Biện pháp xử lý khi quá liều

  • Khi xảy ra tình trạng nhiễm độc, cần tiến hành truyền dịch và bổ sung chất điện giải, đồng thời hỗ trợ hô hấp (cung cấp oxy và thực hiện hô hấp nhân tạo nếu cần thiết). Trong trường hợp huyết áp giảm, cần sử dụng thuốc để nâng huyết áp.
  • Nên gây nôn hoặc rửa dạ dày càng sớm càng tốt. Sau đó, có thể dùng thuốc tẩy xổ và các phương pháp giải độc khác nếu cần để hạn chế sự hấp thu thêm thuốc vào cơ thể.

Xử lý khi quên liều

  • Vì Ivermectin thường được dùng dưới dạng một liều duy nhất, việc tuân thủ lịch trình dùng thuốc có thể không cần thiết.
  • Nếu đang dùng thuốc theo một lịch trình định sẵn, hãy uống liều đã quên ngay khi nhớ ra.
  • Tuy nhiên, nếu thời điểm uống liều kế tiếp đã gần, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng liều tiếp theo theo đúng kế hoạch.
  • Tuyệt đối không được dùng gấp đôi liều đã quy định để bù cho liều đã quên.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Ivermectin

3) Drugs.com: https://www.drugs.com/pro/Ivermectin-tablets.html

2) EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/6819

1) Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015

Ngày cập nhật: 18/7/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0