Halothane – Thuốc mê đường hô hấp: Công dụng, cách dùng, lưu ý

bởi thuvienbenh

Halothane là thuốc mê đường hô hấp mạnh mẽ, được chỉ định rộng rãi trong các phẫu thuật ngắn và dài cho mọi lứa tuổi. Thuốc hoạt động bằng cách ức chế hệ thần kinh trung ương, giúp khởi phát mê nhanh chóng và dễ dàng điều chỉnh độ sâu gây mê. Nhờ đặc tính không gây kích ứng đường thở, Halothane giúp duy trì trạng thái ổn định và an toàn cho bệnh nhân.

Tổng quan về Halothane

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Halothane (Halothan).

Loại thuốc

  • Thuốc mê đường hô hấp

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Lọ 125 ml, 250 ml, halothane chứa 0,01% (kl/kl) thymol là chất bảo quản, một số sản phẩm có thể có 0,0005% (kl/kl) amoniac

Chỉ định Halothane

  • Thuốc được chỉ định để gây mê thông qua đường hô hấp.

Dược lực học

Dược lực học

  • Halothane là một tác nhân gây mê qua đường hô hấp có tác dụng khởi phát nhanh chóng, phù hợp để sử dụng cho bệnh nhân ở mọi lứa tuổi trong cả phẫu thuật ngắn và dài.
  • Quá trình khởi mê và hồi tỉnh diễn ra nhanh chóng, đồng thời mức độ gây mê có thể được điều chỉnh dễ dàng.
  • Thuốc này gây ức chế hô hấp một cách từ từ, có thể dẫn đến thở nhanh kèm theo việc giảm thể tích khí lưu thông và thông khí ở phế nang.
  • Halothane không gây kích thích niêm mạc đường hô hấp, cũng như không làm tăng tiết nước bọt hay dịch phế quản.
  • Các phản xạ ở hầu và thanh quản bị suy giảm một cách nhanh chóng.
  • Thuốc cũng có tác dụng làm giãn phế quản.
  • Trong trường hợp gây mê sâu, halothane có thể dẫn đến tình trạng thiếu oxy mô, nhiễm toan máu hoặc ngừng thở.
  • Trong quá trình gây mê bằng halothane, có khả năng xảy ra các rối loạn nhịp tim, điển hình như phân ly nhĩ thất, ngoại tâm thu thất và suy tim.
  • Huyết áp giảm dần khi dùng halothane, thường kèm theo nhịp tim chậm và giãn mạch ở da cùng cơ xương.
  • Ở giai đoạn khởi mê, huyết áp thường giảm nhẹ và có xu hướng tăng trở lại khi nồng độ thuốc giảm xuống mức duy trì, tuy nhiên vẫn thường ở mức thấp.
  • Lợi ích của tình trạng này là giúp vùng phẫu thuật sạch sẽ và giảm chảy máu.
  • Tuy nhiên, nếu cần thiết, huyết áp có thể được nâng cao bằng cách dùng methoxamin 5 mg (hoặc phenylephrin).
  • Halothane không sở hữu đặc tính giảm đau, nhưng có ưu điểm là bệnh nhân hồi tỉnh mà không gặp phải tình trạng nôn hoặc buồn nôn.
  • Thuốc này gây giãn cơ tử cung và làm tăng áp lực bên trong hộp sọ.
Xem thêm:  Riboflavin (Vitamin B2): Dưỡng Chất Cho Da, Mắt và Năng Lượng

Dược động học

Dược động học

  • Hấp thu: Là một chất gây mê dạng bay hơi, Halothane đi vào cơ thể qua quá trình hấp thu tại các phế nang. Vì độ hòa tan trong máu của thuốc tương đối thấp, nồng độ của nó nhanh chóng đạt được trạng thái cân bằng giữa máu và phế nang.
  • Phân bố: Với đặc tính ái lipid, Halothane nhanh chóng rời khỏi tuần hoàn máu (gần như hoàn toàn) sau khi được phân phối vào các mô, đặc biệt là mô mỡ. Ái lực mạnh của mô mỡ đối với Halothane giúp ngăn ngừa sự tích lũy đáng kể của thuốc trong máu, ngay cả khi quá trình gây mê kéo dài.
  • Chuyển hóa: Các sản phẩm chuyển hóa chính của Halothane bao gồm acid trifluoroacetic cùng với các muối bromid, clorid và fluorid, tùy thuộc vào con đường chuyển hóa. Các chất chuyển hóa này đạt nồng độ cao nhất trong cơ thể xấp xỉ sau 24 giờ.
  • Thải trừ: Khoảng 80% lượng thuốc được đào thải nguyên vẹn qua đường hô hấp. Phần Halothane còn lại trải qua quá trình oxy hóa ở gan hoặc khử hóa trong điều kiện thiếu oxy mô, sau đó được bài tiết qua thận.

Tương tác thuốc Halothane

  • Epinephrin (adrenalin) hoặc norepinephrin (noradrenalin): Khi tiêm adrenalin trong quá trình gây mê bằng halothane, bệnh nhân có thể gặp rối loạn nhịp tim (bao gồm nhịp nhanh thất và rung thất). Do đó, liều adrenalin cần được giới hạn tối đa không vượt quá 10 ml dung dịch 1/100 000 (tức là không quá 100 microgam, tương đương với 1/10 ống adrenalin 1 mg pha với 10 ml nước cất tiêm). Nếu cần thiết, có thể sử dụng thuốc chẹn beta và tăng cường nồng độ oxy.
  • Thuốc giãn cơ không khử cực và thuốc liệt hạch: Halothane làm tăng cường tác dụng của các thuốc giãn cơ không khử cực và thuốc liệt hạch khi sử dụng đồng thời.
  • Morphin: Khi kết hợp với morphin, halothane làm tăng mức độ suy giảm chức năng hô hấp do morphin gây ra.
  • Halothane, một loại thuốc mê đường hô hấp, có thể tương tác với thuốc chẹn beta, ephedrin, verapamil, aminophylin, theophylin và terbutalin, dẫn đến nguy cơ loạn nhịp tim.
  • Sự kết hợp giữa halothane và suxamethonium là nguyên nhân phổ biến nhất gây ra sốt ác tính sau quá trình gây mê, do đó cần tránh sử dụng đồng thời hai thuốc này.
  • Không nên dùng halothane cùng với tubocurarin do có nguy cơ cao gây tụt huyết áp nghiêm trọng.

Chống chỉ định thuốc Halothane

  • Chống chỉ định với bệnh nhân có tiền sử hoặc nghi ngờ mắc hội chứng sốt cao ác tính.
  • Không được sử dụng cho bệnh nhân có tiền sử sốt hoặc vàng da không rõ nguyên nhân sau khi đã được gây mê bằng halothane (đây là chống chỉ định tuyệt đối).
  • Không khuyến nghị sử dụng lại halothane trong vòng 3 tháng sau lần gây mê trước đó, trừ trường hợp đặc biệt cần thiết.
  • Tránh gây mê bằng halothane trong lĩnh vực sản khoa, ngoại trừ những tình huống đòi hỏi phải làm giãn tử cung.
  • Chống chỉ định dùng đồng thời với các thuốc ức chế monoamin oxydase (IMAO) không chọn lọc.
Xem thêm:  Dofetilide: Công dụng đối với sức khỏe tim mạch và những lưu ý

Liều lượng & cách dùng Halothane

  • Khi sử dụng halothane với hệ thống gây mê kín, cần có vôi soda để hấp thụ carbon dioxyd. Thuốc cũng có thể được dùng qua hệ thống gây mê nửa hở hoặc nửa kín có khả năng hấp thụ khí carbonic.
  • Halothane khuyến nghị được phối hợp với oxygen, hoặc với hỗn hợp oxygen và dinitrogen oxyd (N2O). Trong trường hợp sử dụng hỗn hợp oxygen – dinitrogen oxyd, nồng độ phù hợp sẽ điều chỉnh theo từng bệnh nhân; thông thường, nồng độ khởi mê là 1 – 2,5% với lưu lượng 8 lít/phút.
  • Để duy trì gây mê, nồng độ halothane nên là 0,5 – 1,5%. Nếu chỉ dùng oxygen hoặc không khí đơn thuần, nồng độ halothane yêu cầu là 4 – 5%; còn khi kết hợp với fentanyl, nồng độ halothane là 0,5 – 2%.
  • Trong trường hợp cần tăng cường giãn cơ, halothane nên được kết hợp với norcuron, dùng theo dạng tiêm ngắt quãng hoặc truyền nhỏ giọt tĩnh mạch liên tục.

Tác dụng phụ của Halothane

Thường gặp

  • Loạn nhịp đa ổ, giảm huyết áp, tổn thương tế bào gan.
  • Các phản ứng khác bao gồm sốt và tăng áp lực nội sọ.

Ít gặp

  • Viêm gan, vàng da.

Hiếm gặp

  • Khả năng gây ngừng tim, suy giảm chức năng hô hấp, buồn nôn, nôn (rất ít khi xảy ra), hoại tử gan cấp tính với tỷ lệ tử vong cao, suy giảm chức năng thận.
  • Một tác dụng không mong muốn khác là sốt cao ác tính.

Lưu ý khi dùng Halothane

Lưu ý chung

  • Trong các ca phẫu thuật sọ não, cần thực hiện thông khí phổi ở mức độ vừa phải nhằm giảm thiểu tác động làm tăng áp lực dịch não tủy của thuốc.
  • Thuốc cần được dùng một cách thận trọng cho những bệnh nhân có u nang tuyến thượng thận.
  • Tuyệt đối không sử dụng halothane để gây mê cho bệnh nhân đã từng hoặc có dấu hiệu nghi ngờ sốt cao ác tính hoặc vàng da sau khi tiếp xúc với halothane trước đó.
  • Halothane không được khuyến cáo cho bệnh nhân bị rối loạn chuyển hóa porphyrin do lo ngại về tính an toàn.
  • Phòng mổ phải được thông khí đầy đủ khi sử dụng các loại thuốc mê dạng hít.

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Nguy cơ khi dùng thuốc này cho phụ nữ mang thai vẫn chưa được xác định rõ ràng. Việc sử dụng halothane trong ba tháng đầu của thai kỳ nên được tránh, trừ khi có chỉ định bắt buộc.
  • Halothane gây ức chế mạnh các cơn co bóp tử cung trong quá trình chuyển dạ và làm giãn cơ tử cung. Do đó, thuốc không được khuyến cáo sử dụng trong sản khoa vì có thể làm tăng nguy cơ chảy máu sau sinh.
  • Nếu được sử dụng trong quá trình sinh nở, thuốc có thể dẫn đến suy hô hấp ở trẻ sơ sinh.
Xem thêm:  Benazepril: Lựa Chọn Hiệu Quả Trong Nhóm ACEI

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Mặc dù halothane đã được tìm thấy trong sữa mẹ, nhưng các tác động tiềm ẩn của thuốc đối với trẻ sơ sinh bú mẹ vẫn chưa được làm rõ.
  • Dù vậy, với lịch sử sử dụng rộng rãi trên 30 năm, chưa có báo cáo nào về các tác dụng phụ có hại được ghi nhận ở cả bà mẹ đang cho con bú hoặc trẻ sơ sinh bú mẹ.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Trong suốt ngày được gây mê bằng halothane, bệnh nhân tuyệt đối không được tham gia lái xe hoặc vận hành các loại máy móc.

Quá liều và cách xử lý

Quá liều và độc tính

  • Các dấu hiệu ban đầu cho thấy cần giảm liều thuốc mê bao gồm viêm gan, nhịp tim chậm, huyết áp hạ, loạn nhịp tim phổ biến và suy hô hấp.

Cách xử lý khi quá liều

  • Hiện tại, không có thuốc giải độc đặc hiệu nào cho tình trạng quá liều halothane.
  • Việc điều trị nên tập trung vào các triệu chứng, đặc biệt là hỗ trợ hô hấp với oxy và điều chỉnh giảm liều lượng thuốc gây mê.
  • Trong trường hợp viêm gan do halothane, liệu pháp hỗ trợ cần được cá nhân hóa và có thể bao gồm:
  • Duy trì cân bằng dịch và điện giải.
  • Điều chỉnh các bất thường về đông máu.
  • Kiểm soát tình trạng hạ đường huyết.
  • Hỗ trợ chức năng hô hấp.
  • Duy trì ổn định huyết động.
  • Sử dụng lactulose và/hoặc hạn chế hấp thu protein.

Quên liều và xử trí

  • Thuốc gây mê đường hô hấp halothane luôn được quản lý bởi các nhân viên y tế chuyên nghiệp dưới sự chỉ định của bác sĩ.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Halothane

Halothane Toxicity: https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK545281/

Drugs.com: https://www.drugs.com/pro/halothane.html

Dược thư quốc gia Việt Nam 2015

Ngày cập nhật: 22/07/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0