Vecuronium: Thuốc giãn cơ xương và hỗ trợ gây mê trong phẫu thuật

bởi thuvienbenh

Vecuronium là thuốc giãn cơ không khử cực, được sử dụng để thư giãn cơ trong phẫu thuật và hỗ trợ hô hấp sau gây mê. Thuốc hoạt động bằng cách ức chế dẫn truyền xung thần kinh tại bản vận động của cơ vân, giúp giảm thiểu sự chuyển động không mong muốn trong quá trình phẫu thuật. Vecuronium có thời gian tác dụng trung bình, khoảng 30-40 phút, và thường được sử dụng dưới dạng tiêm tĩnh mạch.

Tổng quan về Vecuronium

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Vecuronium

Loại thuốc

  • Thuốc giãn cơ, thuốc phong bế thần kinh – cơ không khử cực.

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Ống tiêm 4 mg bột dạng muối bromid kèm ống dung môi 1 ml để pha tiêm.
  • Lọ bột pha tiêm 10 mg, 20 mg dạng muối bromid.

Chỉ định Vecuronium

  • Vecuronium bromid được sử dụng chủ yếu để thư giãn cơ trong các cuộc phẫu thuật, cũng như để tăng cường khả năng giãn nở của phổi khi hỗ trợ hoặc kiểm soát hô hấp sau gây mê.
  • Ngoài ra, thuốc còn được dùng để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình đặt ống nội khí quản.

Dược lực học

  • Vecuronium bromid là một thuốc phong bế thần kinh – cơ thuộc nhóm không khử cực, có cấu trúc aminosteroid và cho tác dụng với thời gian trung bình.
  • Thuốc gắn kết với các thụ thể cholinergic nằm trên màng sau sinap, từ đó ức chế cạnh tranh sự dẫn truyền xung thần kinh của acetylcholin tại bản vận động của cơ vân.

Dược động học

Hấp thu

  • Sau khi tiêm tĩnh mạch, Vecuronium bromid bắt đầu phát huy tác dụng trong khoảng thời gian từ 1 đến 3 phút. Hiệu quả của thuốc kéo dài khoảng 30 đến 40 phút, tùy thuộc vào liều lượng được sử dụng.

Phân bố

  • Sau khi được tiêm, Vecuronium bromid nhanh chóng phân bố khắp cơ thể, với thể tích phân bố ước tính khoảng 300 đến 400 ml/kg. Thời gian bán thải phân bố sau một liều tiêm tĩnh mạch duy nhất là khoảng 4 phút. Trong huyết tương, 60 đến 80% lượng thuốc liên kết với protein.

Chuyển hóa

  • Thuốc trải qua quá trình chuyển hóa một phần tại gan, tạo ra các chất chuyển hóa có hoạt tính phong bế thần kinh – cơ yếu. Chất chuyển hóa có hoạt tính chính là 3-desacetyl vecuronium, sở hữu khoảng một nửa hoạt tính của vecuronium bromid. Khoảng 25 đến 50% vecuronium được bài tiết qua mật trong vòng 42 giờ, cả dưới dạng nguyên thể và các chất chuyển hóa.

Thải trừ

  • Vecuronium được thải trừ qua thận với tỷ lệ tương đối thấp. Con đường thải trừ chủ yếu của thuốc là qua phân, chiếm 40 đến 75% tổng lượng. Trong vòng 24 giờ, lượng vecuronium bromid được tìm thấy trong nước tiểu dao động từ 3 đến 35%, trong đó 10% được thải trừ dưới dạng chất chuyển hóa. Thời gian bán thải của thuốc là khoảng 65 đến 75 phút ở người bệnh phẫu thuật khỏe mạnh và người suy thận được ghép tạng, và khoảng 35 đến 40 phút ở phụ nữ mang thai vào giai đoạn cuối.

Tương tác thuốc Vecuronium

Tương tác với các thuốc khác

  • Hiệu quả phong bế thần kinh – cơ của vecuronium bromid có thể bị ảnh hưởng bởi sự có mặt của các dược chất khác.
  • Các thuốc gây mê dạng hít có khả năng làm tăng cường nhẹ tác dụng này. Nếu bệnh nhân đã được dùng enfluran, isofluran, hoặc halothan liên tục trong hơn 5 phút trước khi nhận liều vecuronium khởi đầu, một sự điều chỉnh giảm liều vecuronium khoảng 15% là cần thiết.
  • Khi sử dụng một số kháng sinh ở liều cao, bao gồm các loại như aminoglycosid, tetracyclin, bacitracin, polymyxin B, colistin, và natri colistimethat, có thể quan sát thấy sự gia tăng hiệu ứng phong bế thần kinh – cơ.
  • Sự hiện diện của succinylcholin trước khi dùng vecuronium có thể khuếch đại tác dụng phong bế thần kinh – cơ.
  • Các thuốc gây mê bay hơi như enfluran, isofluran, và halothan cũng được biết là làm tăng cường mức độ phong bế thần kinh – cơ.
  • Khi vecuronium được dùng cùng lúc với các thuốc phong bế thần kinh – cơ không khử cực khác, một tác dụng hiệp đồng có thể xảy ra.
  • Magnesi tiêm có thể làm tăng cường tác dụng phong bế thần kinh – cơ khi dùng đồng thời, trong khi quinidin tiêm có thể gây tái xuất hiện tình trạng liệt trong quá trình hồi phục từ phong bế thần kinh – cơ.
  • Nếu sucinylcholin được dùng trước vecuronium, cả hiệu quả phong bế thần kinh – cơ và thời gian tác dụng của vecuronium đều có thể kéo dài.
Xem thêm:  Benzydamine: Công dụng, liều dùng và các lưu ý khi sử dụng.

Thuốc tăng tác dụng/độc tính

  • Nhiều loại thuốc có khả năng làm gia tăng hiệu quả lâm sàng hoặc độc tính của vecuronium. Các tác nhân này bao gồm:
  • Các thuốc gây mê: halothan, enfluran, isofluran, cyclopropan, thiopenton, fentanyl, methohexital, gama-hydroxybutyrat, etomidat, sevofluran, nitrous oxid.
  • Các thuốc giãn cơ không khử cực khác.
  • Suxamethonium (nếu dùng trước vecuronium).
  • Các kháng sinh: aminoglycosid, các loại polypeptid, metronidazol, clindamycin hydroclorid, lincomycin, piperacillin.
  • Thuốc lợi tiểu.
  • Các thuốc chẹn hệ adrenergic.
  • Thiamin.
  • Các chất ức chế MAO.
  • Quinidin, procainamid.
  • Protamin.
  • Phenytoin, fosphenytoin.
  • Imidazol.
  • Furosemid.
  • Magnesi dạng tiêm.
  • Nicardipin, verapamil.

Tương kỵ thuốc

  • Các dung dịch có tính kiềm, ví dụ như thuốc tiêm barbiturat, không nên được kết hợp trong cùng một bơm tiêm hoặc truyền đồng thời qua cùng một đường tĩnh mạch với vecuronium.

Chống chỉ định thuốc Vecuronium

  • Chống chỉ định sử dụng thuốc này cho bệnh nhân có phản ứng quá mẫn cảm đã biết đối với vecuronium hoặc với bất kỳ thành phần tá dược nào khác có trong chế phẩm.

Liều lượng & cách dùng Vecuronium

Người lớn

Liều vecuronium bromid dùng cho đặt ống nội khí quản và các phẫu thuật tiếp theo

Liều dùng cho đặt ống nội khí quản

  • Liều khởi đầu thông thường được khuyến nghị là 0,08 – 0,10 mg/kg, dùng qua đường tiêm tĩnh mạch.
  • Việc đặt ống nội khí quản có thể tiến hành ở đa số bệnh nhân sau khoảng 2,5 – 3 phút kể từ liều khởi đầu, với mức phong bế thần kinh – cơ tối đa đạt được trong vòng 3 – 5 phút.
  • Hiệu quả của thuốc kéo dài trong khoảng 25 – 30 phút.
  • Trong trường hợp succinylcholine được sử dụng để hỗ trợ đặt ống nội khí quản, liều khởi đầu của vecuronium bromid cần được điều chỉnh giảm xuống 0,04 – 0,06 mg/kg khi gây mê hít, hoặc 0,05 – 0,06 mg/kg đối với gây mê phối hợp.

Liều duy trì

  • Đối với các ca phẫu thuật kéo dài, liều duy trì được khuyến nghị là 0,01 – 0,015 mg/kg.
  • Liều duy trì đầu tiên có thể được tiêm sau 25 – 40 phút kể từ liều khởi đầu, và các liều bổ sung tiếp theo có thể được dùng theo định kỳ 12 – 15 phút nếu cần.

Liều tiêm truyền liên tục

  • Khoảng 20 – 40 phút sau khi tiêm liều đặt ống nội khí quản (0,08 – 0,10 mg/kg), có thể bắt đầu truyền liên tục với tốc độ 1 microgam/kg/phút.
  • Việc truyền vecuronium bromid chỉ nên được khởi động khi có các dấu hiệu phục hồi co cơ ban đầu sau liều tiêm ban đầu.
  • Tiếp theo, cần điều chỉnh tốc độ truyền để đảm bảo duy trì 90% mức phong bế thần kinh – cơ; thông thường, tốc độ 0,8 – 1,2 microgam/kg/phút đủ để duy trì tình trạng phong bế thần kinh – cơ liên tục ở đa số bệnh nhân.

Trẻ em

Trẻ em từ 10 – 17 tuổi

  • Liều lượng và cách sử dụng cho nhóm tuổi này tương đương với người lớn (tính theo mg/kg thể trọng).
  • Tuy nhiên, có thể cần các liều bổ sung với tần suất nhanh hơn so với người trưởng thành.

Trẻ em từ 1- 10 tuổi

  • Việc định liều cho nhóm tuổi này cần được cá nhân hóa, và có thể yêu cầu liều khởi đầu cao hơn một chút cùng với liều bổ sung có tần suất nhanh hơn so với người lớn (dựa trên mg/kg thể trọng).
Xem thêm:  Ivermectin: Công dụng, cách dùng và lưu ý sử dụng an toàn

Trẻ nhỏ > 7 tuần tuổi đến dưới 1 tuổi

  • Nhóm trẻ nhỏ này có độ nhạy cảm với vecuronium cao hơn một chút so với người lớn (tính theo mg/kg thể trọng) và cần thời gian phục hồi khỏi phong bế thần kinh – cơ lâu hơn khoảng 1,5 lần.

Đối tượng khác

Điều chỉnh liều

  • Gây mê ổn định đồng thời với thuốc gây mê hít: Khi gây mê ổn định bằng thuốc gây mê hít như enfluran hoặc isofluran, cần giảm liều khởi đầu khoảng 15% (còn 0,06 – 0,085 mg/kg) và giảm tốc độ truyền 25 – 60% sau 45 – 60 phút kể từ liều khởi đầu.
  • Sau đặt ống nội khí quản bằng succinylcholin: Nếu bệnh nhân đã được đặt ống nội khí quản với succinylcholin, liều khởi đầu cần được giảm xuống 0,04 – 0,06 mg/kg khi dùng thuốc gây mê hít, hoặc 0,05 – 0,06 mg/kg khi dùng thuốc gây mê phối hợp.
  • Người cao tuổi: Nên cân nhắc giảm liều cho đối tượng này.
  • Nhược cơ nặng: Do liều thấp có thể gây tác dụng mạnh ở bệnh nhân nhược cơ nặng, khuyến nghị giảm liều và theo dõi chặt chẽ phản ứng của bệnh nhân.
  • Bệnh béo phì: Cần tính toán liều dựa trên thể trọng lý tưởng của bệnh nhân.
  • Suy thận: Đối với bệnh nhân suy thận nặng (không có thận) không thể được chuẩn bị cho phẫu thuật không cấp cứu, việc sử dụng liều khởi đầu thấp hơn cần được xem xét.

Tác dụng phụ của Vecuronium

Thường gặp

  • Chưa ghi nhận dữ liệu lâm sàng.

Ít gặp

  • Cơ xương: Có thể xuất hiện hội chứng bệnh cơ liệt tứ chi (khi sử dụng kéo dài), viêm cơ cốt hóa, tình trạng yếu cơ, hoặc kéo dài tác dụng phong bế thần kinh – cơ.
  • Tim mạch: Các biểu hiện tim mạch bao gồm nhịp tim chậm và sốc.
  • Phản ứng quá mẫn: Có thể xảy ra co thắt phế quản, phù nề, đỏ bừng mặt, hạ huyết áp, nhịp tim nhanh, phát ban, ban đỏ, mày đay và ngứa.

Hiếm gặp

  • Toàn thân: Ghi nhận các phản ứng phản vệ.
  • Hô hấp: Bao gồm suy hô hấp và ngừng thở.
  • Da: Có thể xuất hiện các phản ứng cục bộ tại vị trí tiêm.

Lưu ý khi dùng Vecuronium

Lưu ý chung

  • Trong suốt quá trình phong bế thần kinh – cơ, việc hỗ trợ thông khí là điều bắt buộc.
  • Vecuronium không sở hữu đặc tính giảm đau hay an thần; do đó, cần phải kết hợp với các phương pháp gây tê hoặc thuốc an thần phù hợp khi sử dụng.
  • Bệnh nhân mắc nhược cơ nặng hoặc hội chứng nhược cơ (Eaton-Lambert) có thể phản ứng mạnh mẽ với Vecuronium bromid ngay cả ở liều thấp. Vì vậy, cần hết sức thận trọng và chỉ dùng liều rất thấp cho những đối tượng này. Việc sử dụng liều thử thấp (0,005 – 0,02 mg/kg) có thể hỗ trợ theo dõi đáp ứng của bệnh nhân khi dùng thuốc giãn cơ.
  • Cần thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân có bệnh lý thần kinh – cơ, béo phì nghiêm trọng hoặc tiền sử bại liệt. Đối với người bệnh có vấn đề về gan mật, liều Vecuronium cần được điều chỉnh giảm. Vecuronium bromid có thể được sử dụng cho bệnh nhân suy thận nhẹ; tuy nhiên, trong trường hợp suy thận nặng, nên cân nhắc dùng một loại thuốc giãn cơ khác.
  • Trong quá trình phẫu thuật hạ thân nhiệt, hiệu ứng phong bế thần kinh – cơ của Vecuronium bromid thường kéo dài hơn. Nhiều tình trạng lâm sàng có thể làm tăng cường tác dụng giãn cơ của Vecuronium bromid, bao gồm: hạ natri huyết, hạ kali huyết, hạ calci huyết, tăng magnesi huyết, giảm protein huyết, mất nước, toan huyết, hội chứng nhược cơ, tăng carbon dioxyd huyết, suy mòn cơ thể và các bệnh lý thần kinh – cơ.
  • Ngược lại, một số tình trạng có thể làm giảm hiệu quả phong bế thần kinh – cơ của Vecuronium bromid, đòi hỏi phải tăng liều thuốc. Những tình trạng này bao gồm: nhiễm kiềm, tăng calci huyết, tổn thương hủy myelin, các bệnh lý thần kinh ngoại vi, cắt dây thần kinh, tình trạng bất động, nhiễm khuẩn và chấn thương cơ.
  • Thời gian khởi phát tác dụng của thuốc có thể bị chậm lại ở những bệnh nhân có tuần hoàn chậm do bệnh tim mạch, người cao tuổi hoặc tình trạng phù nề.
  • Đối với bệnh nhân được điều trị Vecuronium dài ngày, việc theo dõi tác dụng của thuốc bằng máy kích thích thần kinh ngoại vi là điều bắt buộc.
  • Không nên dùng thêm liều Vecuronium hoặc bất kỳ thuốc phong bế thần kinh – cơ nào khác, trừ khi kết quả kích thích thần kinh cho thấy sự phong bế chưa đạt mức độ mong muốn.
  • Sốt cao ác tính: Mặc dù chưa xác định liệu Vecuronium có trực tiếp gây sốt cao ác tính hay không, nhưng tình trạng này đã được báo cáo xảy ra ngay cả khi không có yếu tố khởi phát rõ ràng. Do đó, các bác sĩ cần luôn cảnh giác và sẵn sàng xử trí khẩn cấp cho bất kỳ bệnh nhân nào đang trong quá trình gây mê.
Xem thêm:  Edoxaban: Công dụng, chỉ định, cách dùng và lưu ý khi sử dụng

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Hiện tại, chưa có thông tin rõ ràng về việc liệu Vecuronium bromid có thể gây hại cho thai nhi hoặc ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của người mẹ khi dùng trong thai kỳ. Việc sử dụng thuốc này cho phụ nữ mang thai chỉ được chấp thuận khi bác sĩ điều trị đã đánh giá kỹ lưỡng và xác định rằng lợi ích mang lại vượt trội hơn hẳn so với rủi ro tiềm ẩn.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Vì chưa có dữ liệu xác định Vecuronium bromid có bài tiết vào sữa mẹ hay không, cần thận trọng khi chỉ định thuốc này cho phụ nữ đang cho con bú.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Do Vecuronium được dùng kèm với gây mê toàn thân, bệnh nhân cần tuân thủ các biện pháp phòng ngừa tiêu chuẩn áp dụng sau khi trải qua gây mê toàn thân trong các tình huống cấp cứu.

Quá liều và cách xử lý

Dấu hiệu quá liều và tác động độc hại

  • Khi sử dụng vecuronium bromid vượt quá liều khuyến cáo, các triệu chứng chính xuất hiện chủ yếu là sự tăng cường quá mức các tác dụng dược lý vốn có của thuốc.
  • Việc dùng thuốc với liều lượng cao hơn bình thường dẫn đến kéo dài thời gian phong bế dẫn truyền thần kinh cơ, đồng thời có thể gây ra yếu cơ, suy giảm khả năng dự trữ hô hấp và thậm chí ngừng thở trong quá trình phẫu thuật hoặc gây mê.

Biện pháp xử trí khi quá liều

  • Trong trường hợp quá liều, việc can thiệp y tế bao gồm các liệu pháp hỗ trợ và điều trị triệu chứng là cần thiết.
  • Cần đảm bảo đường thở thông thoáng, đồng thời tiến hành hỗ trợ hoặc kiểm soát hô hấp nếu tình trạng bệnh nhân yêu cầu.
  • Điều quan trọng là phải xem xét khả năng các thuốc khác được dùng trong phẫu thuật có thể góp phần hoàn toàn hoặc một phần vào việc gây suy hô hấp.
  • Khi có chỉ định, cần thực hiện các biện pháp hỗ trợ chức năng tim mạch.
  • Bệnh nhân nên được đặt ở tư thế phù hợp, và nếu cần, phải truyền dịch tĩnh mạch cũng như sử dụng các thuốc nâng huyết áp.
  • Để đảo ngược tác dụng phong bế thần kinh cơ gây ra bởi vecuronium bromid, có thể sử dụng các chất ức chế cholinesterase như neostigmin, pyridostigmin hoặc edrophonium.

Xử lý khi quên liều Vecuronium

  • Trong trường hợp bỏ lỡ một liều, hãy dùng ngay khi bạn nhớ ra.
  • Tuy nhiên, nếu thời điểm đó đã gần với liều tiếp theo, bạn nên bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc theo kế hoạch ban đầu.
  • Điều quan trọng là không được dùng gấp đôi liều Vecuronium đã được chỉ định.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Vecuronium

EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/2619#PRODUCTINFO

EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/2619#PRODUCTINFO

Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015.

Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015.

Ngày cập nhật: 04/10/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0