Tocopherol là gì? Tầm quan trọng của Vitamin E đối với cơ thể

bởi thuvienbenh

Tocopherol là một loại vitamin E quan trọng, đóng vai trò như một chất chống oxy hóa mạnh mẽ, giúp bảo vệ các tế bào và mô của cơ thể khỏi tổn thương do các gốc tự do gây ra. Thuốc được chỉ định để điều trị và ngăn ngừa tình trạng thiếu hụt vitamin E, đặc biệt là ở những người có chế độ ăn uống không đủ hoặc mắc certain bệnh lý. Với nhiều dạng thuốc và liều lượng khác nhau, Tocopherol có thể được sử dụng để hỗ trợ sức khỏe tổng thể và phòng ngừa các vấn đề sức khỏe liên quan đến thiếu hụt vitamin E.

Tổng quan về Tocopherol

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Alpha tocopherol

Loại thuốc

  • Vitamin

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Viên nén 100 đvqt; 200 đvqt; 400 đvqt; 500 đvqt; 600 đvqt; 1 000 đvqt.
  • Viên nén hoặc viên bao đường 10, 50, 100 và 200 mg dl-alpha tocopheryl acetat.
  • Đơn vị: 1 đvqt tương đương với hoạt tính của 1 mg chế phẩm chuẩn của dl-alpha tocopheryl acetat. Theo đó, d-alpha tocopherol có hiệu lực là 1,49 đvqt/mg; dl-alpha tocopherol là 1,1 đvqt/mg; d-alpha tocopheryl acetat là 1,36 đvqt/mg; d-alpha tocopheryl succinat là 1,21 đvqt/mg; dl-alpha tocopheryl succinat là 0,89 đvqt/mg.
  • Đối với mục đích dinh dưỡng, hoạt tính vitamin E hiện nay được tính theo đương lượng alpha tocopherol (α-TE: α-tocopherol equivalent). Một α-TE là hoạt tính của: 1 mg d-alpha tocopherol (alpha tocopherol tự nhiên); 1,4 mg dl-alpha tocopherol; 1,1 mg d-alpha tocopheryl acetat; 1,5 mg dl-alpha tocopheryl acetat; 1,2 mg d-alpha tocopheryl succinat; 1,7 mg dl-alpha tocopheryl succinat.
  • Dạng dùng:
  • Viên nang 100 đvqt; 200 đvqt; 400 đvqt; 500 đvqt; 600 đvqt; 1 000 đvqt.
  • Viên nang dạng phân tán trong nước: 100 đvqt, 200 đvqt; 400 đvqt.
  • Nang 200 mg, 400 mg, 600 mg. Thuốc mỡ 5 mg/1 g.
  • Thuốc tiêm dung dịch dầu 30, 50, 100 hoặc 300 mg/ml, tiêm bắp.
  • Thuốc tiêm dung dịch dầu 50 đvqt/ml.

Chỉ định Tocopherol

  • Thuốc được chỉ định để điều trị và ngăn ngừa tình trạng thiếu hụt vitamin E, phát sinh chủ yếu từ các tình trạng bệnh lý hoặc chế độ ăn uống không đủ.
  • Các nguyên nhân bệnh lý bao gồm: trẻ em mắc xơ nang tuyến tụy, kém hấp thu mỡ do teo đường dẫn mật, hoặc thiếu betalipoprotein huyết.
  • Ngoài ra, chỉ định này cũng áp dụng cho trẻ sơ sinh thiếu tháng với cân nặng rất thấp khi sinh, hoặc do chế độ ăn uống không cung cấp đủ vitamin E.

Dược lực học

  • Thuật ngữ "Vitamin E" là tên gọi chung cho một nhóm các hợp chất có nguồn gốc tự nhiên và tổng hợp.
  • Nhóm quan trọng nhất là tocopherol, trong đó alpha-tocopherol có hoạt tính mạnh nhất, phân bố rộng rãi trong tự nhiên và được sử dụng chủ yếu trong điều trị.
  • Các chất khác thuộc nhóm tocopherol như beta, gamma và delta tocopherol không được dùng trong điều trị.
  • Một nhóm hợp chất khác cũng có hoạt tính vitamin E là tocotrienol.
  • Dạng d-alpha tocopherol tự nhiên có hoạt tính sinh học cao hơn so với dạng dl-alpha tocopherol tổng hợp.
  • Là một vitamin tan trong chất béo, vitamin E có mặt rộng rãi trong nhiều loại thực phẩm.
  • Tuy nhiên, hàm lượng vitamin E trong thực phẩm có thể bị hao hụt đáng kể do quá trình bảo quản và nấu nướng.
  • Nhu cầu vitamin E khuyến nghị hàng ngày dao động từ 4 đến 15 mg.
  • Vitamin E được công nhận là một chất chống oxy hóa mạnh mẽ.
  • Nó bảo vệ các acid béo không bão hòa đa (là thành phần của màng tế bào, phospholipid và lipoprotein huyết tương) khỏi quá trình oxy hóa, cũng như các chất nhạy cảm với oxy khác như vitamin A và acid ascorbic (vitamin C).
  • Các gốc tự do được tạo ra trong nhiều phản ứng hóa học của tế bào có thể gây tổn thương màng tế bào, protein và acid nucleic, từ đó dẫn đến suy giảm chức năng và phát sinh bệnh lý tế bào.
  • Vitamin E tương tác trực tiếp với các gốc tự do, đặc biệt là gốc peroxyl, để trung hòa chúng (gốc peroxyl phản ứng với vitamin E nhanh hơn 1000 lần so với các acid béo không bão hòa đa).
  • Đáng chú ý, quá trình phản ứng này không sản sinh thêm các gốc tự do mới.
Xem thêm:  Acid Salicylic: 'Bạn Thân' Của Làn Da Dầu Mụn

Dược động học

Hấp thu

  • Khoảng 10-33% lượng alpha tocopherol được hấp thụ tại ruột non.
  • Ở những bệnh nhân mắc hội chứng kém hấp thu và trẻ sinh non thiếu cân, khả năng hấp thu vitamin E có thể bị suy giảm đáng kể.
  • Các dạng chế phẩm phân tán trong nước có thể được ruột hấp thu hiệu quả hơn so với các chế phẩm dạng dầu.
  • Nồng độ alpha tocopherol trong huyết tương đạt đỉnh sau 9,7 giờ.

Phân bố

  • Alpha tocopherol liên kết với lipoprotein trong hệ tuần hoàn.
  • Hoạt chất này được phân bố rộng khắp các mô trong cơ thể và được tích trữ chủ yếu ở mô mỡ.
  • Alpha tocopherol cũng phân bố vào mắt, với nồng độ cao hơn được tìm thấy ở giác mạc so với màng mạch hoặc thủy tinh thể.
  • Mặc dù alpha tocopherol có đi vào sữa mẹ, nhưng chỉ một lượng rất nhỏ đi qua hàng rào nhau thai. Nồng độ tocopherol trong huyết tương của trẻ sơ sinh chỉ bằng 20-30% so với nồng độ ở mẹ, và còn thấp hơn ở trẻ sinh non nhẹ cân.

Chuyển hóa

  • Alpha tocopherol được chuyển hóa tại gan thành các dạng glucuronid của acid tocopheronic và gamma-lacton.

Thải trừ

  • Thời gian bán thải của thuốc là 44 giờ khi tiêm bắp 20mg/kg cho trẻ sinh non, và 12 phút khi tiêm tĩnh mạch vào bạch huyết ruột.
  • Phần lớn liều dùng được thải trừ chậm qua mật, và một phần nhỏ được bài tiết qua nước tiểu.

Tương tác thuốc Tocopherol

Tương tác với các thuốc khác

  • Alpha tocopherol hoặc các chất chuyển hóa của nó có khả năng làm suy giảm hiệu quả của vitamin K và đồng thời tăng cường tác dụng của các thuốc chống đông máu.
  • Việc sử dụng đồng thời alpha tocopherol và acid acetylsalicylic mang theo nguy cơ gây chảy máu.
  • Alpha tocopherol có thể thúc đẩy sự hấp thu, sử dụng và dự trữ vitamin A, cũng như bảo vệ vitamin A khỏi sự thoái hóa do quá trình oxy hóa, dẫn đến tăng nồng độ vitamin A trong tế bào; ngoài ra, alpha tocopherol còn có thể chống lại các tác động của tình trạng thừa vitamin A. Tuy nhiên, những tác dụng này vẫn đang là chủ đề tranh luận.
  • Ở trẻ em thiếu máu do thiếu sắt, alpha tocopherol với liều trên 10 đvqt/kg có thể làm chậm đáp ứng với liệu pháp điều trị sắt.
  • Ở trẻ sơ sinh nhẹ cân, việc bổ sung sắt có thể làm trầm trọng thêm tình trạng thiếu máu tan máu do thiếu hụt alpha tocopherol.
  • Sử dụng quá nhiều dầu khoáng có thể làm giảm sự hấp thu của alpha tocopherol.
  • Các hoạt chất như colestyramin, colestipol, và orlistat có thể cản trở quá trình hấp thu alpha tocopherol; khuyến cáo nên sử dụng cách nhau ít nhất 2 giờ.

Chống chỉ định thuốc Tocopherol

  • Thuốc chống chỉ định cho những người có tiền sử quá mẫn cảm với alpha tocopherol hoặc bất kỳ thành phần nào khác có trong chế phẩm.
Xem thêm:  Lysozyme là thuốc gì? Công dụng và cách dùng

Liều lượng & cách dùng Tocopherol

Người lớn

  • Điều trị thiếu hụt vitamin E: Liều khuyến nghị là 60 – 70 đvqt/ngày.
  • Phòng ngừa thiếu hụt vitamin E: Liều dự phòng là 30 đvqt/ngày.
  • Xơ nang tuyến tụy: Có thể dùng 100 – 200 mg dl-alpha tocopheryl acetat hoặc khoảng 67 – 135 mg d-alpha tocopherol.
  • Bệnh thiếu betalipoprotein – máu: Liều dùng là 50 – 100 mg dl-alpha tocopheryl acetat/kg hoặc 33 – 67 mg d-alpha tocopherol/kg.
  • Bệnh thiếu máu beta-thalassemia: Dùng đường uống với liều 750 đvqt/ngày.
  • Bệnh tế bào hồng cầu hình liềm: Dùng đường uống với liều 450 đvqt/ngày.

Trẻ em

Điều trị thiếu hụt vitamin E

  • Đối với trẻ sơ sinh thiếu tháng nhẹ cân: Liều 25 – 50 đvqt/ngày, giúp đạt nồng độ bình thường trong vòng 1 tuần.
  • Ở trẻ em thiếu hụt vitamin E do hội chứng kém hấp thu: Khuyến cáo sử dụng alpha tocopherol dạng phân tán trong nước với liều 1 đvqt/kg hàng ngày cho đến khi nồng độ tocopherol huyết tương tăng lên đạt giới hạn bình thường và duy trì ở mức này trong vòng 2 tháng.

Phòng thiếu hụt vitamin E

  • Ở trẻ sơ sinh nhẹ cân: Liều alpha tocopherol là 5 đvqt/ngày trong vài tuần đầu sau khi sinh. Cần theo dõi nồng độ tocopherol huyết tương.
  • Dự phòng bệnh võng mạc mắt ở trẻ sơ sinh thiếu tháng hoặc loạn sản phế quản phổi thứ phát sau liệu pháp oxy: Liều 15 – 30 đvqt/kg (10 – 20 mg alpha tocopherol/kg) mỗi ngày nhằm duy trì nồng độ tocopherol huyết tương trong khoảng 1,5 – 2 microgam/ml (phương pháp này không được khuyến cáo).

Cách dùng

  • Alpha tocopherol được khuyến nghị dùng qua đường uống. Trong trường hợp bệnh nhân không thể uống hoặc nghi ngờ khả năng hấp thu kém, có thể cân nhắc các phương pháp khác như tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.

Tác dụng phụ của Tocopherol

Alpha tocopherol thường được dung nạp tốt. Tuy nhiên, các tác dụng phụ có thể xuất hiện khi sử dụng liều cao trong thời gian dài, hoặc khi dùng đường tiêm tĩnh mạch, đặc biệt ở trẻ sinh non và trẻ nhẹ cân.

Thường gặp

  • Rối loạn tiêu hóa như tiêu chảy.

Ít gặp

  • Rụng tóc, ngứa da, phát ban, cảm giác suy nhược, đau đầu, nồng độ natri và kali huyết tương bất thường, tăng men transaminase.

Hiếm gặp

  • Chưa ghi nhận dữ liệu lâm sàng.

Không xác định tần suất

  • Đau bụng.

Lưu ý khi dùng Tocopherol

Lưu ý chung

  • Liều cao alpha tocopherol đã được ghi nhận có thể làm tăng khuynh hướng chảy máu ở những bệnh nhân có tình trạng thiếu hụt vitamin K hoặc đang sử dụng các loại thuốc chống đông máu.
  • Ở một số trẻ sơ sinh thiếu tháng, khi tiêm tĩnh mạch dung dịch dl-alpha tocopheryl acetat có chứa polysorbat 20 và 80, đã quan sát thấy hội chứng giảm tiểu cầu, gan to, lách to, cổ chướng và độc tính trên gan, thận, phổi.
  • Cần hết sức thận trọng trong quá trình điều trị, đặc biệt khi sử dụng alpha tocopherol với liều lượng trên 400 đvqt/ngày hoặc cao hơn ở những người mắc bệnh mãn tính.
Xem thêm:  Thioctic acid tromethamine: điều trị rối loạn cảm giác do viêm đa dây thần kinh

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Trong suốt thai kỳ, cả tình trạng thiếu hụt hay dư thừa alpha tocopherol đều không gây ra các biến chứng cho người mẹ hoặc thai nhi.
  • Nhu cầu alpha tocopherol ở phụ nữ mang thai không có sự khác biệt đáng kể so với phụ nữ không mang thai.
  • Đối với những bà mẹ có chế độ dinh dưỡng tốt, lượng alpha tocopherol từ thực phẩm là đủ và không cần phải bổ sung thêm.
  • Tuy nhiên, nếu chế độ ăn uống kém, khuyến nghị bổ sung để đảm bảo đủ nhu cầu hàng ngày trong thời kỳ mang thai.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Alpha tocopherol được bài tiết vào sữa mẹ.
  • Lượng alpha tocopherol trong sữa người cao gấp 5 lần so với sữa bò, và hiệu quả hơn trong việc duy trì mức alpha tocopherol đầy đủ trong huyết thanh cho trẻ sơ sinh đến 1 năm tuổi.
  • Nhu cầu alpha tocopherol hàng ngày cho phụ nữ đang cho con bú là 19 mg.
  • Việc bổ sung cho người mẹ chỉ cần thiết khi khẩu phần ăn hàng ngày không cung cấp đủ lượng alpha tocopherol theo yêu cầu.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc không gây ảnh hưởng hoặc chỉ gây ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Quá liều và cách xử lý

Quá liều và độc tính

  • Các dấu hiệu của tình trạng quá liều alpha tocopherol bao gồm gây ra các hiện tượng chảy máu nghiêm trọng và tăng nguy cơ xuất huyết nội sọ.

Cách xử lý khi quá liều

  • Khi xảy ra quá liều, cần ngưng bổ sung alpha tocopherol ngoại sinh ngay lập tức và tiến hành điều trị triệu chứng.
  • Nếu xuất hiện chảy máu, nên cân nhắc bổ sung vitamin K.

Quên liều và xử trí

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống ngay khi nhớ ra.
  • Tuy nhiên, nếu thời điểm nhớ ra đã gần với liều kế tiếp, người bệnh nên bỏ qua liều đã quên và tiếp tục uống liều tiếp theo theo đúng lịch trình.
  • Tuyệt đối không được uống gấp đôi liều đã quy định.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Alpha tocopherol

Drugbank online: https://go.drugbank.com/drugs/DB00163

Drugbank online: https://go.drugbank.com/drugs/DB00163

NCBI: https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK564373/

NCBI: https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK564373/

Mayoclinic: https://www.mayoclinic.org/drugs-supplements/vitamin-e-oral-route/proper-use/drg-20068918

Mayoclinic: https://www.mayoclinic.org/drugs-supplements/vitamin-e-oral-route/proper-use/drg-20068918

Drugbank.vn: https://drugbank.vn/thuoc/Vitamin-E-400-IU&VD-31699-19

Drugbank.vn: https://drugbank.vn/thuoc/Vitamin-E-400-IU&VD-31699-19

Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015

Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015

Ngày cập nhật: 01/08/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0