Testosterone là gì? Vai trò của Testosterone đối với nam giới

bởi thuvienbenh

Testosterone là hormone sinh dục nam được sử dụng để điều trị chứng suy giảm chức năng tuyến sinh dục, hỗ trợ chuyển đổi giới tính và xử lý tình trạng dậy thì chậm. Thuốc có nhiều dạng và hàm lượng, cần được sử dụng dưới sự giám sát của bác sĩ để tránh tác dụng phụ.

Tổng quan về Testosterone

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Testosterone (Testosteron)

Loại thuốc

  • Hormon sinh dục nam (Androgen)

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Viên nén: 5, 10, 25, 50 mg.
  • Viên nang: 40, 200 mg.
  • Viên ngậm dưới lưỡi: 10 mg.
  • Ống tiêm: 10, 25, 50, 100, 250 mg/ml.
  • Gel: 1%.
  • Kem: 2,5%, 5%.
  • Miếng dán: 12,5 mg/37 cm² và 24,4 mg/44 cm².
  • Miếng cấy dưới da: 100 mg.

Chỉ định Testosterone

  • Thuốc Testosterone được khuyến nghị sử dụng trong các tình huống lâm sàng sau:
  • Đối với nam giới mắc chứng suy giảm chức năng tuyến sinh dục, bao gồm các trường hợp có nguyên nhân từ tuyến yên, tinh hoàn, hoặc sau khi phẫu thuật cắt bỏ cả hai tinh hoàn.
  • Trong quá trình hỗ trợ chuyển đổi giới tính từ phái nữ sang phái nam.
  • Xử trí tình trạng dậy thì chậm ở trẻ nam.
  • Điều trị bệnh ung thư vú di căn xương (carcinom vú rải rác) ở phụ nữ đã mãn kinh.

Dược lực học

  • Là hormone sinh dục nam nội sinh chủ yếu, Testosterone được sản xuất bởi các tế bào kẽ trong tinh hoàn. Quá trình này chịu sự điều hòa của các hormone hướng sinh dục từ thùy trước tuyến yên, thông qua một cơ chế phản hồi âm tính tác động lên trục dưới đồi – tuyến yên – tinh hoàn.
  • Hoạt động của Testosterone thúc đẩy sự phát triển của các cơ quan sinh dục nam, đồng thời khởi tạo và duy trì các đặc điểm sinh dục thứ cấp ở nam giới.
  • Ngoài ra, vỏ thượng thận và buồng trứng cũng tiết ra một lượng nhỏ hormone sinh dục nam với hoạt tính kém hơn, sau khi trải qua quá trình chuyển hóa, chúng góp phần vào lượng Testosterone lưu hành trong cơ thể.
  • Testosterone và các dẫn chất ester của nó, thuộc nhóm androgen, được sử dụng trong liệu pháp thay thế cho nam giới mắc chứng suy giảm chức năng tuyến sinh dục. Tình trạng này có thể xuất phát từ rối loạn chức năng tuyến yên hoặc tinh hoàn, hoặc do phẫu thuật cắt bỏ tinh hoàn (còn gọi là hoạn).
  • Mặc dù các androgen có khả năng khôi phục chức năng sinh dục bình thường ở những bệnh nhân suy giảm tuyến yên, chúng không thể điều trị được tình trạng vô sinh ở nam giới.
  • Testosterone cũng được chỉ định cho thanh thiếu niên nam giới có biểu hiện dậy thì hoặc tăng trưởng chậm. Tuy nhiên, việc sử dụng cần hết sức thận trọng, bởi thuốc có thể gây cốt hóa sớm các đầu xương, dẫn đến ngừng phát triển chiều dài và nguy cơ thấp bé.
  • Tương tự các hormone sinh dục có tính chất đồng hóa khác, Testosterone thúc đẩy quá trình giữ lại nitơ, kali, natri và phospho trong cơ thể. Thuốc tăng cường tổng hợp protein, đồng thời giảm phân giải amino acid và hạ thấp nồng độ calci bài tiết qua nước tiểu.
  • Để đạt được sự cải thiện về cân bằng nitơ, điều kiện tiên quyết là cơ thể phải được cung cấp đủ lượng calo và protein.
  • Testosterone còn có tác dụng tăng cường giữ nước và kích thích sự phát triển của xương.
  • Ngoài ra, thuốc còn làm tăng lưu lượng máu đến da, giảm lượng mỡ dưới da và thúc đẩy quá trình sản xuất hồng cầu.
Xem thêm:  Chloramphenicol và công dụng trong hỗ trợ điều trị bệnh

Dược động học

Hấp thu

  • Sự hấp thu testosterone chịu ảnh hưởng bởi đường dùng, nguồn gốc (tự nhiên hay tổng hợp), dạng ester hóa hay không ester hóa, và công thức bào chế.
  • Sinh khả dụng của testosterone khi dùng đường uống thấp do bị chuyển hóa mạnh ở niêm mạc ruột và chịu tác động chuyển hóa lần đầu đáng kể tại gan.
  • Vì lý do này, testosterone thường được chỉ định dưới dạng tiêm bắp, tiêm dưới da, hoặc qua da.
  • Tuy nhiên, một số dạng uống như Testosterone Undecanoate được hấp thu nhanh chóng ở ruột cùng với lipid, sau đó đi vào hệ tuần hoàn qua đường bạch huyết, tránh được sự chuyển hóa qua gan và do đó có sinh khả dụng cao hơn.
  • Testosterone ở dạng ester hóa có khả năng tan trong lipid tốt hơn dạng không ester hóa; khi vào cơ thể, nó sẽ bị thủy phân để giải phóng testosterone hoạt tính.
  • Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 4-5 giờ khi dùng đường uống và sau 72 giờ khi tiêm bắp.
  • Khi sử dụng dưới dạng gel, kem hoặc miếng dán, testosterone cũng được hấp thu nhanh chóng; 10% lượng testosterone được hấp thu sau 30 phút bôi hoặc dán, và nồng độ sinh lý trong huyết tương đạt được sau 4 giờ.

Phân bố

  • Trong máu, chỉ có 2% testosterone tồn tại ở dạng tự do; 30-40% gắn với globulin, phần còn lại liên kết với albumin và các protein khác.

Chuyển hóa

  • Testosterone và các steroid đồng hóa chủ yếu được chuyển hóa tại gan.
  • Các chất chuyển hóa có hoạt tính của testosterone bao gồm estradiol và dihydrotestosterone.
  • Tại nhiều mô, hoạt tính của testosterone phụ thuộc vào quá trình hình thành dihydrotestosterone, được xúc tác bởi enzym 5-alpha-reductase.

Thải trừ

  • Testosterone và các chất chuyển hóa của nó được bài tiết qua nước tiểu và phân.
  • Khoảng 90% liều tiêm bắp được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng liên hợp, và 6% được thải qua phân dưới dạng chưa liên hợp.
  • Thời gian bán thải của testosterone dao động từ 10 đến 100 phút.
  • Tuy nhiên, thời gian bán thải có thể thay đổi tùy thuộc vào dạng ester và đường dùng; ví dụ, testosterone cypionat có thời gian bán thải khoảng 8 ngày sau khi tiêm bắp, trong khi dạng dùng tại chỗ Androderm có thời gian bán thải khoảng 70 phút.

Tương tác thuốc Testosterone

  • Việc sử dụng Testosterone cùng lúc với các loại thuốc chống đông máu có thể làm tăng nguy cơ chảy máu.
  • Bệnh nhân đái tháo đường đang điều trị bằng Testosterone và các steroid đồng hóa cần được điều chỉnh giảm liều thuốc hạ đường huyết.
  • Việc sử dụng Testosterone kéo dài có thể làm giảm hiệu quả của các thuốc phong bế thần kinh – cơ, bao gồm suxamethonium và vecuronium.
  • Testosterone có thể gây ra sự sai lệch trong kết quả của một số xét nghiệm, bao gồm các xét nghiệm dung nạp glucose và thăm dò chức năng tuyến giáp.
  • Các loại thuốc gây cảm ứng hệ enzym chuyển hóa thuốc tại gan có khả năng làm giảm tác dụng của Testosterone và các steroid đồng hóa.
  • Khi Testosterone được dùng chung với ACTH hoặc corticoid, hiện tượng giữ nước trong cơ thể có thể tăng lên.
  • Cần tránh sử dụng thuốc này với bơm tiêm nhựa do nguy cơ xảy ra tương kỵ hóa học.

Chống chỉ định thuốc Testosterone

Không được sử dụng Testosterone trong các trường hợp sau:

  • Phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú.
  • Nam giới được chẩn đoán mắc ung thư biểu mô vú hoặc ung thư tuyến tiền liệt.
  • Trẻ em dưới 15 tuổi, mặc dù có thể dùng cho trẻ nam trên 12 tuổi nhằm mục đích phát triển cơ quan sinh dục và duy trì các đặc tính sinh dục nam.
  • Nam giới mắc các rối loạn tâm thần nhất định, đặc biệt là những trường hợp có biểu hiện hung hãn.
  • Bệnh nhân mắc ung thư gan nguyên phát.
  • Tình trạng hạ calci huyết.
  • Mắc bệnh thận hư.
  • Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với Testosterone hoặc với bất kỳ thành phần nào khác của thuốc.
  • Bệnh nhân có tiền sử hoặc đang có khối u ở gan.
Xem thêm:  Arginine Glutamate: Hỗ Trợ Giải Độc Amoniac, Bảo Vệ Tế Bào Gan

Liều lượng & cách dùng Testosterone

Người lớn

Liều lượng cho bệnh nhân giảm năng tuyến sinh dục:

  • Đối với đường tiêm bắp (Testosterone Enantat hoặc Testosterone Cypionat): liều 50 – 400 mg được dùng mỗi 2 – 4 tuần; hoặc 75 – 100 mg mỗi tuần; hoặc 150 – 200 mg cách nhau 2 tuần.
  • Theo hướng dẫn của BNF (British National Formulary), liều khởi trị Testosterone Enantat là 250 mg mỗi 2 – 3 tuần, với liều duy trì là 250 mg mỗi 3 – 6 tuần.
  • Đối với viên cấy dưới da (pellet): 150 – 450 mg được cấy mỗi 3 – 6 tháng.

Liều dùng cho nam giới bị giảm năng tuyến sinh dục hoặc giảm năng tuyến sinh dục do suy giảm gonadotropin tuyến yên:

  • Dạng viên nang uống (Testosterone undecanoate): Liều khởi đầu là 120 – 160 mg/ngày, chia thành 2 lần trong 2 – 3 tuần; sau đó điều chỉnh dựa trên phản ứng của bệnh nhân; liều duy trì phổ biến là 40 – 120 mg/ngày (chia thành các liều nhỏ).
  • Đối với dạng đặt miệng: 30 mg, dùng 2 lần mỗi ngày (cách nhau 12 giờ), đặt vào vùng lợi phía trên răng cửa.
  • Qua da (Androderm):
  • Liều ban đầu: Dán 5 mg/ngày, 1 lần vào buổi tối, lên vùng da khô, sạch ở lưng, bụng, cánh tay trên hoặc đùi (tránh dán vào bìu bộ phận sinh dục).
  • Phạm vi liều phổ biến: 2,5 – 7,5 mg/ngày; đối với nam giới chưa trưởng thành, có thể bắt đầu với liều 2,5 mg/ngày.
  • Dạng Gel (Testim):
  • Bôi 5 g (cung cấp 50 mg Testosterone, với 5 mg hấp thu toàn thân) một lần mỗi ngày (khuyến nghị vào buổi sáng) lên vùng da sạch, khô và không tổn thương ở vai, cánh tay trên hoặc bụng.
  • Liều tối đa có thể tăng lên 10 g (tương đương 100 mg Testosterone). Tuyệt đối không bôi lên bộ phận sinh dục.

Liều dùng cho trường hợp dậy thì muộn:

  • Tiêm bắp (Testosterone Enantate): liều 50 – 200 mg, dùng mỗi 2 – 4 tuần trong một giai đoạn ngắn (ví dụ 4 – 6 tháng).

Liều dùng cho nữ giới mắc ung thư vú di căn không thể phẫu thuật:

  • Tiêm bắp (Testosterone Enantate): 200 – 400 mg, cách nhau 2 – 4 tuần.

Điều chỉnh liều lượng theo nồng độ Testosterone trong huyết thanh:

  • Nếu nồng độ dưới mức bình thường: Tăng liều từ 5 g lên 7,5 g – 10 g.
  • Nếu nồng độ vượt quá mức bình thường: Giảm liều. Ngừng điều trị nếu nồng độ vẫn duy trì trên mức bình thường khi dùng liều 5 g/ngày.
  • Theo BNF, liều khuyến nghị là 250 mg, mỗi 2 – 3 tuần.

Trẻ em

  • Mức độ an toàn và hiệu quả của thuốc chưa được thiết lập đầy đủ ở nhóm đối tượng trẻ em và thanh thiếu niên.

Các đối tượng đặc biệt

  • Đối với bệnh nhân bị tổn thương gan: Cần điều chỉnh giảm liều.
  • Đối với bệnh nhân tổn thương thận: Hiện chưa có dữ liệu cụ thể.

Tác dụng phụ của Testosterone

Trong quá trình điều trị bằng Testosterone, người bệnh có khả năng trải qua các phản ứng phụ (ADR).

Thường gặp

  • Các biểu hiện thường thấy bao gồm: tích lũy nitrogen, giữ natri và nước dẫn đến phù nề, cương dương vật, biến đổi về ham muốn tình dục, tăng tốc độ phát triển xương và làm đóng sớm các đĩa sụn tăng trưởng (đối với thanh thiếu niên), nôn mửa, cảm giác buồn nôn, ngứa da, xuất hiện mụn nước, phát ban, và cảm giác bỏng rát trên diện rộng.
Xem thêm:  Estramustine: Công dụng và liều dùng trong điều trị ung thư

Ít gặp

  • Các triệu chứng ít gặp bao gồm: mụn trứng cá, lông phát triển nhiều, hói đầu, số lượng tinh trùng giảm, phì đại và có thể ung thư tuyến tiền liệt, vú to ở nam giới (gynecomastia), mất kinh nguyệt ở phụ nữ, tim to, suy tim, tăng nồng độ calci trong máu (đặc biệt ở bệnh nhân nằm bất động).
  • Ngoài ra, có thể gặp: khả năng dung nạp glucose kém, tăng mức lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL) và giảm lipoprotein tỷ trọng cao (HDL) làm tăng rủi ro bệnh động mạch vành, tăng hematocrit, tăng hoạt tính phân giải fibrin, cùng với sự biến đổi giọng nói ở phụ nữ và trẻ em.

Hiếm gặp

  • Các triệu chứng hiếm gặp: vàng da, tình trạng ứ mật, và ung thư biểu mô.

Lưu ý khi dùng Testosterone

Lưu ý chung

  • Cần thận trọng khi dùng cho bệnh nhân mắc các bệnh lý như tim mạch, suy thận, suy gan, động kinh, đau nửa đầu, đái tháo đường, hoặc bất kỳ tình trạng nào có thể xấu đi do tích tụ nước hoặc phù nề.
  • Vì testosterone có khả năng gây tăng huyết áp, việc sử dụng thuốc này ở nam giới đã có tiền sử tăng huyết áp cần được cân nhắc kỹ lưỡng.
  • Đối tượng có nồng độ calci máu cao hoặc bài tiết calci qua nước tiểu tăng cần được theo dõi cẩn thận.
  • Bệnh nhân có ung thư di căn xương cần được dùng thuốc một cách thận trọng, do liệu pháp androgen có thể làm tăng nguy cơ phát triển tình trạng tăng calci huyết hoặc tăng calci niệu.
  • Những người mắc rối loạn chuyển hóa porphyrin cũng cần được giám sát chặt chẽ.
  • Không nên sử dụng đồng thời testosterone với các dẫn chất 17 alpha-alkyl ở bệnh nhân có tổn thương gan.
  • Việc dùng steroid đồng hóa cho trẻ em đòi hỏi sự cẩn trọng do nguy cơ gây ra các đặc điểm nam hóa và làm đóng sớm các sụn tăng trưởng.
  • Bệnh nhân có tiền sử bệnh huyết khối hoặc các yếu tố nguy cơ của huyết khối tĩnh mạch cần được điều trị testosterone với sự thận trọng đặc biệt.
  • Người bệnh động kinh và đau nửa đầu cũng cần được cân nhắc kỹ lưỡng khi dùng testosterone.

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Tuyệt đối không sử dụng các steroid có hoạt tính nam hóa và đồng hóa cho phụ nữ trong suốt thai kỳ, vì có nguy cơ cao gây nam tính hóa cho thai nhi.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Nên tránh sử dụng các steroid có tính chất nam hóa và đồng hóa trong giai đoạn cho con bú.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Không có bằng chứng cho thấy testosterone gây ra bất kỳ tác động nào đến khả năng điều khiển phương tiện giao thông hoặc vận hành máy móc.

Quá liều và cách xử lý

Quá liều và Độc tính

  • Các dấu hiệu của tình trạng quá liều mạn tính bao gồm: cảm giác khó chịu, lo âu, tăng trọng lượng cơ thể, bệnh đa hồng cầu, và hội chứng cương đau dương vật kéo dài.

Cách xử lý khi quá liều

  • Trong trường hợp quá liều, cần ngưng sử dụng thuốc ngay lập tức; hiện tại không có chất đối kháng đặc hiệu.

Quên liều và Xử trí

  • Nếu bệnh nhân bỏ lỡ một liều, nên bổ sung liều đó ngay khi nhận ra. Tuy nhiên, nếu thời điểm nhớ ra đã gần với liều tiếp theo, bệnh nhân nên bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc như thường lệ.
  • Tuyệt đối không sử dụng liều gấp đôi so với chỉ định để bù cho liều đã quên.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Testosterone

BNF 80.

EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/search?q=testosteron

Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015.

Ngày cập nhật: 22/7/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0