Silver sulfadiazine là một loại thuốc kháng khuẩn dùng tại chỗ, giúp ngăn ngừa và xử lý nhiễm khuẩn ở bệnh nhân bị bỏng cấp độ 2 và 3. Với khả năng diệt khuẩn rộng, thuốc này được sử dụng để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn ở vết thương, vết loét và hỗ trợ ngăn ngừa nhiễm khuẩn sau khi ghép da.
Tổng quan về Silver sulfadiazine
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
- Silver sulfadiazine (bạc sulfadiazine)
Loại thuốc
- Thuốc kháng khuẩn dùng tại chỗ
Dạng thuốc và hàm lượng
- Kem ưa nước màu trắng, chứa bạc sulfadiazine thể bột mịn 1% (tuýp 20 g, 50 g, 100 g).
Chỉ định Silver sulfadiazine
- Thuốc được chỉ định để ngăn ngừa và xử lý các trường hợp nhiễm khuẩn ở bệnh nhân bị bỏng cấp độ 2 và 3, sau khi đã thực hiện các biện pháp hồi sức, giảm đau, chống sốc và cắt lọc mô hoại tử.
- Ngoài ra, silver sulfadiazine cũng được sử dụng trong thời gian ngắn như một liệu pháp bổ trợ để điều trị nhiễm khuẩn các vết loét ở chân và các vùng da bị hoại tử do tỳ đè kéo dài; đồng thời hỗ trợ ngăn ngừa nhiễm khuẩn tại chỗ cho bệnh nhân được ghép da hoặc có vết thương trầy xước trên diện rộng.
- Chỉ định khác của thuốc bao gồm điều trị bảo tồn các tổn thương ở đầu ngón tay, chẳng hạn như mất móng.
Dược lực học
- Silver sulfadiazine là một hợp chất kháng khuẩn tổng hợp, hình thành từ phản ứng giữa bạc nitrat và sulfadiazine, được ứng dụng tại chỗ nhằm ngăn ngừa và xử lý nhiễm khuẩn trong các trường hợp bỏng độ 2 và độ 3.
- Phương thức tác động của silver sulfadiazine khác biệt so với cơ chế của bạc nitrat và sulfadiazine riêng lẻ.
- Thuốc tác động trực tiếp lên màng và thành tế bào của vi khuẩn.
- Khác với sulfadiazine hay các sulfonamid khác, hoạt tính kháng khuẩn của silver sulfadiazine không dựa trên việc ức chế tổng hợp acid folic của vi khuẩn, cũng như không bị acid aminobenzoic gây ức chế cạnh tranh.
- Trong môi trường in vitro, cả silver sulfadiazine và bạc nitrat đều có khả năng liên kết với ADN; tuy nhiên, không giống bạc nitrat, sự liên kết này của silver sulfadiazine chưa đủ để lý giải hoạt tính in vivo của thuốc.
- Khi được sử dụng tại chỗ, silver sulfadiazine thể hiện phổ kháng khuẩn rộng, hiệu quả chống lại phần lớn các chủng vi khuẩn Gram dương và Gram âm.
- Mặc dù thuốc có khả năng diệt khuẩn, nhưng vẫn có khả năng xuất hiện các chủng vi khuẩn kháng thuốc.
- Trong điều kiện phòng thí nghiệm, silver sulfadiazine với nồng độ từ 10 đến 50 microgam/ml có khả năng ức chế phần lớn các chủng vi khuẩn như Klebsiella, Proteus, Pseudomonas và Staphylococcus.
- Ngoài ra, in vitro, thuốc còn ức chế Escherichia coli, Corynebacterium diphtheria cùng một số chủng Acinetobacter, Citrobacter, Enterobacter, Providencia, Serratia và Streptococcus.
- Nấm Candida albicans có thể bị ức chế khi nồng độ đạt 50 – 100 microgam/ml, trong khi Herpes virus hominis có thể bị ức chế ở nồng độ 10 microgam/ml.
- Khi đạt nồng độ cao hơn, thuốc còn có thể ức chế vi khuẩn Clostridium perfringens.
- Kem silver sulfadiazine còn giúp làm mềm các mô hoại tử, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc loại bỏ chúng và chuẩn bị cho quá trình ghép da.
- Silver sulfadiazine không phải là chất ức chế carbonic anhydrase, vì vậy không gây ra tình trạng mất cân bằng acid-base.
- Khác với dung dịch bạc nitrat, kem silver sulfadiazine không gây ra sự thay đổi về cân bằng điện giải và cũng không làm ố bẩn quần áo.
Dược động học
Hấp thu
- Bản thân bạc sulfadiazine không được hấp thu.
- Khi tiếp xúc với các mô và dịch cơ thể, bạc sulfadiazine phản ứng từ từ với natri clorid, các nhóm sulfhydryl và protein để giải phóng sulfadiazine, chất này có thể được hấp thu vào cơ thể từ vị trí bôi thuốc, đặc biệt khi áp dụng trên các vết bỏng độ 2 có diện tích rộng.
- Nồng độ sulfadiazine trong huyết thanh đã đạt tới 12 mg/dl khi thuốc được bôi lên một vùng bỏng lớn.
- Khi sử dụng kem bạc sulfadiazine 1% với liều 5 – 10 g/ngày, nồng độ sulfadiazine trong máu thường là 1 – 2 mg/dl; khoảng 100 – 200 mg sulfadiazine được bài tiết qua nước tiểu trong vòng 24 giờ sau khi bôi kem.
- Ở thỏ, việc bôi 5 – 15 g/kg/ngày kem bạc sulfadiazine 1% lên vùng da bị trầy xước trong 100 ngày đã dẫn đến sự lắng đọng của một hợp chất bạc chưa xác định trong mô thận.
- Tuy nhiên, trong cùng khoảng thời gian đó, không quan sát thấy bất kỳ tổn thương chức năng thận nào.
Phân bố
- Việc kem bạc sulfadiazine bôi tại chỗ có phân bố vào sữa mẹ hay không vẫn chưa được xác định; tuy nhiên, các sulfonamid nói chung được biết là có phân bố vào sữa.
Chuyển hóa
- Chưa ghi nhận dữ liệu lâm sàng về quá trình chuyển hóa của thuốc.
Thải trừ
- Sulfadiazine được đào thải qua đường nước tiểu.
Tương tác thuốc Silver sulfadiazine
- Việc dùng đồng thời cimetidine với sulfadiazine bạc tại chỗ làm tăng tỷ lệ giảm bạch cầu.
- Bạc có thể gây bất hoạt các thuốc chứa enzym phân giải mô hoại tử, do đó không nên phối hợp chúng.
- Đối với các vết bỏng diện rộng, nồng độ sulfadiazine trong huyết thanh có thể đạt mức gần với nồng độ điều trị; điều này có khả năng làm thay đổi tác dụng của một số loại thuốc khác, đặc biệt là làm tăng hiệu quả của các thuốc hạ đường huyết dạng uống và phenytoin. Cần theo dõi nồng độ các thuốc này trong máu.
- Bạc sulfadiazine có thể làm chậm tốc độ bài tiết của benzylpenicillin, dẫn đến nồng độ benzylpenicillin trong huyết thanh tăng cao.
- Hiệu quả điều trị của estetrol có thể bị suy giảm khi dùng chung với bạc sulfadiazine.
- Nồng độ magie trong huyết thanh có thể giảm khi kết hợp với bạc sulfadiazine.
Chống chỉ định thuốc Silver sulfadiazine
- Do khả năng gây vàng da nhân của các sulfonamid, thuốc này không được khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ sắp sinh, trẻ sinh non hoặc trẻ sơ sinh dưới 2 tháng tuổi.
- Chống chỉ định với người bệnh có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn cảm với bạc sulfadiazine hoặc bất kỳ thành phần nào khác của thuốc.
Liều lượng & cách dùng Silver sulfadiazine
Người lớn
- Sau khi làm sạch và loại bỏ mô hoại tử khỏi vết thương, dùng tay đã mang găng vô khuẩn để bôi một lớp kem dày 1 – 3 mm lên vùng da bị bỏng, thực hiện 1 hoặc 2 lần mỗi ngày.
- Cần đảm bảo kem được thoa đều vào tất cả các kẽ hở, vết nứt hoặc vùng sùi trên vết bỏng.
- Thông thường không cần băng kín vết thương, nhưng có thể băng kín hoặc đặt gạc có mặt vải mịn rồi quấn băng để đảm bảo thuốc tiếp xúc liên tục với vết thương.
- Hàng ngày, cần rửa vết thương bằng nước vô khuẩn và loại bỏ các mô hoại tử, đặc biệt quan trọng đối với bệnh nhân bị bỏng độ 3.
- Việc điều trị được duy trì cho đến khi vết thương lành hoàn toàn hoặc khi các vết bỏng sẵn sàng cho việc ghép da.
Trẻ em
- Tính an toàn và hiệu quả của thuốc chưa được thiết lập ở bệnh nhi; tuy nhiên, bạc sulfadiazine đã được áp dụng thành công trên một số trẻ em bị bỏng.
- Do liệu pháp sulfonamide có thể gây vàng da nhân ở trẻ sơ sinh, bạc sulfadiazine bị chống chỉ định đối với trẻ sinh non hoặc trẻ dưới 2 tháng tuổi.
Đối tượng khác
- Suy gan, suy thận: Có thể xảy ra sự tích lũy sulfadiazine trong cơ thể. Cần cân nhắc việc ngừng sử dụng thuốc nếu lợi ích điều trị cho bệnh nhân không lớn hơn những rủi ro tiềm ẩn.
Tác dụng phụ của Silver sulfadiazine
Các phản ứng có hại có thể phát sinh do sự hấp thu sulfadiazine vào cơ thể. Đã có báo cáo về tình trạng da nhiễm bạc khi dùng quá nhiều kem bạc sulfadiazine 1% để điều trị các vết loét chân rộng.
Thường gặp
- Ngứa, đau, cảm giác nóng bỏng, phát ban tại chỗ bôi thuốc, chàm, viêm da tiếp xúc.
- Giảm bạch cầu.
Ít gặp
- Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, mày đay.
Hiếm gặp
- Thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ, thiếu máu tan huyết, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu.
- Mẫn cảm với ánh sáng, hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson.
- Tăng transaminase, viêm gan nhiễm độc.
- Tăng creatinin và urê huyết thanh.
- Nhiễm độc muối bạc, suy thận.
Không xác định tần suất
- Hoại tử da, ban đỏ đa dạng, đổi màu da, cảm giác bỏng rát, viêm da tróc vảy, viêm thận kẽ.
- Viêm gan, hoại tử tế bào gan, phản ứng của hệ thần kinh trung ương, phản ứng tiêu hóa.
Lưu ý khi dùng Silver sulfadiazine
Lưu ý chung
- Người bệnh có suy giảm chức năng gan hoặc thận cần được sử dụng thuốc một cách thận trọng, do sulfadiazine có khả năng tích lũy trong cơ thể.
- Khi điều trị các vết bỏng lớn, việc giám sát nồng độ sulfadiazine trong huyết thanh cùng với chức năng thận là điều cần thiết.
- Cần kiểm tra sự hiện diện của tinh thể sulfonamid trong mẫu nước tiểu.
- Bạc sulfadiazine nên được sử dụng cẩn trọng ở những bệnh nhân thiếu hụt enzym glucose-6-phosphat dehydrogenase, bởi nguy cơ gây ra thiếu máu huyết tán.
- Hoạt chất này có khả năng làm chậm quá trình bóc tách các mô hoại tử do ức chế enzym tiêu protein của vi khuẩn; trong một số trường hợp, cần phải tiến hành cắt lọc các mảng hoại tử. Cần lưu ý đến khả năng bội nhiễm nấm.
- Propylen glycol, một thành phần trong kem bạc sulfadiazine, có thể gây ảnh hưởng đến kết quả của một số xét nghiệm cận lâm sàng.
Lưu ý với phụ nữ có thai
- Thuốc được xếp loại B về nguy cơ thai kỳ. Hiện chưa có đủ nghiên cứu lâm sàng trên đối tượng phụ nữ mang thai.
- Việc sử dụng thuốc này cho phụ nữ mang thai chỉ được chấp thuận khi lợi ích điều trị cho mẹ vượt trội so với rủi ro tiềm ẩn đối với thai nhi, hoặc trong trường hợp bỏng chiếm hơn 20% tổng diện tích bề mặt da. Chống chỉ định sử dụng bạc sulfadiazine ở phụ nữ mang thai gần hoặc đã đến ngày dự sinh, do nguy cơ gây vàng da nhân ở trẻ sơ sinh.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
- Mặc dù chưa có thông tin chính xác về sự bài tiết của bạc sulfadiazine vào sữa mẹ, nhưng các sulfonamid khác đã được chứng minh là có trong sữa mẹ và có thể dẫn đến vàng da nhân ở trẻ sơ sinh dưới 2 tháng tuổi. Do đó, cần hết sức thận trọng khi chỉ định bạc sulfadiazine cho phụ nữ đang cho con bú.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
- Bạc sulfadiazine không gây tác động tiêu cực đến khả năng điều khiển phương tiện giao thông hoặc vận hành máy móc.
Quá liều và cách xử lý
Quá liều Silver sulfadiazine và xử trí
Quá liều và độc tính
- Các biểu hiện lâm sàng của quá liều, thường xuất hiện khi thuốc bị nuốt nhầm, bao gồm các triệu chứng rõ rệt như chóng mặt, buồn nôn hoặc nôn mửa.
Cách xử lý khi quá liều
- Nên áp dụng các phương pháp can thiệp thông thường như rửa dạ dày để xử lý tình trạng quá liều.
Quên liều và xử trí
- Nếu quên một liều, hãy dùng ngay khi phát hiện. Tuy nhiên, nếu thời điểm đó đã gần với liều tiếp theo, người bệnh nên bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch trình điều trị bình thường. Tuyệt đối không được dùng hai liều cùng một lúc để bù cho liều đã bỏ lỡ.
Nguồn tham khảo
Tên thuốc: Silver sulfadiazine (bạc sulfadiazine)
https://go.drugbank.com/drugs/DB05245
https://go.drugbank.com/drugs/DB05245
https://www.drugs.com/monograph/silver-sulfadiazine.html
https://www.drugs.com/monograph/silver-sulfadiazine.html
https://drugbank.vn/thuoc/Silvirin&VN-21107-18
https://drugbank.vn/thuoc/Silvirin&VN-21107-18
Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015
Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015
Ngày cập nhật: 26/7/2021

