Saquinavir là thuốc gì? Chỉ đinh, công dụng và cách dùng

bởi thuvienbenh

Thuốc Saquinavir là một loại thuốc kháng virus ức chế protease HIV, được sử dụng để điều trị bệnh nhiễm virus suy giảm miễn dịch ở người. Thuốc này cần được sử dụng kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác và không được dùng đơn độc. Saquinavir thường được dùng chung với ritonavir liều thấp, kết hợp thêm hai thuốc kháng retrovirus khác, nhằm ngăn ngừa nhiễm HIV và điều trị các triệu chứng liên quan.

Tổng quan về Saquinavir

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Saquinavir

Loại thuốc

  • Thuốc kháng virus ức chế protease HIV.

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Thuốc được dùng dưới dạng saquinavir mesilat.

Hàm lượng tính theo saquinavir base. Nang 200 mg, viên nén 500 mg.

Chỉ định Saquinavir

  • Thuốc được chỉ định để điều trị bệnh nhiễm virus suy giảm miễn dịch ở người (HIV).
  • Saquinavir cần được sử dụng luôn kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác và không được dùng đơn độc.
  • Trong phác đồ điều trị HIV có chứa thuốc ức chế protease, saquinavir thường được dùng chung với ritonavir liều thấp, kết hợp thêm hai thuốc kháng retrovirus khác.
  • Thuốc cũng được dùng để phòng ngừa sau phơi nhiễm.
  • Saquinavir được dùng phối hợp với các thuốc kháng retrovirus khác nhằm ngăn ngừa nhiễm HIV cho cán bộ y tế làm việc trong môi trường có nguy cơ lây nhiễm cao, hoặc những cá nhân có khả năng tiếp xúc với máu, mô, và các dịch cơ thể mang mầm bệnh.
  • Các thuốc kháng retrovirus có thể phối hợp trong phác đồ saquinavir kết hợp ritonavir liều thấp bao gồm: zidovudin và lamivudin/emtricitabin; tenofovir và lamivudin/emtricitabin; hoặc stavudin và lamivudin/emtricitabin.
  • Đối với trẻ em dưới 16 tuổi, độ an toàn và hiệu quả của saquinavir vẫn chưa được thiết lập.

Dược lực học

  • Saquinavir là một thuốc ức chế protease của virus, được sử dụng kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác trong điều trị nhiễm virus gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV).

Dược động học

Hấp thu

  • Saquinavir mesylate chỉ được hấp thu một phần qua đường tiêu hóa; sinh khả dụng đường uống của thuốc thấp, khoảng 4%.

Phân bố

  • Chỉ một lượng rất nhỏ thuốc có thể đi qua hàng rào nhau thai người.
  • Saquinavir được phân bố vào sữa ở chuột; tuy nhiên, chưa có thông tin về việc thuốc có được phân bố vào sữa mẹ ở người hay không.
  • Nồng độ thuốc được phát hiện trong dịch não tủy (CSF) là không đáng kể.
  • Mức độ gắn kết protein huyết tương của thuốc là 98%.

Chuyển hóa

  • Thuốc được chuyển hóa qua enzym CYP3A.

Thải trừ

  • Quá trình thải trừ chính diễn ra qua phân, dưới dạng thuốc gốc chưa được hấp thu và các chất chuyển hóa của nó.
  • Thời gian bán thải của thuốc dao động từ 3 đến 6,8 giờ.

Tương tác thuốc Saquinavir

  • Tương tác với các thuốc khác
  • Các thuốc được chuyển hóa hoặc ảnh hưởng bởi men gan
  • Saquinavir được chuyển hóa thông qua isoenzym cytochrom CYP3A4. Vì vậy, các thuốc có khả năng gây cảm ứng những isoenzym này sẽ làm giảm nồng độ saquinavir trong huyết tương.
  • Ngược lại, việc sử dụng saquinavir đồng thời với các chất ức chế hệ enzym này có thể dẫn đến sự gia tăng nồng độ saquinavir.
  • Cần tránh sử dụng saquinavir cùng lúc với fluticason, viên tỏi, hoặc salmeterol, do tiềm ẩn nguy cơ gây ra các phản ứng bất lợi nghiêm trọng hoặc làm giảm hiệu quả điều trị.
  • Các thuốc kéo dài khoảng QT hoặc PR
  • Bởi vì thời gian của khoảng QT hay PR phụ thuộc vào liều saquinavir, việc dùng saquinavir đồng thời với các thuốc cũng có tác dụng kéo dài khoảng QT/PR có thể làm tăng thêm thời gian này.
  • Do đó, cần hết sức thận trọng và không nên dùng saquinavir cùng lúc với các thuốc thuộc nhóm này, bao gồm các thuốc chống loạn nhịp nhóm IA và III, thuốc an thần, thuốc chống trầm cảm, kháng histamin, các chất ức chế phosphodiesterase typ 5 (như sildenafil, tadalafil, vardenafil), và các thuốc chống loạn thần như clozapin, haloperidol, phenothiazine.
  • Các thuốc chống co giật
  • Dùng saquinavir đồng thời với carbamazepin, phenobarbital, hoặc phenytoin có thể làm giảm nồng độ saquinavir, dẫn đến mất tác dụng kháng virus. Ngoài ra, nồng độ carbamazepin có thể tăng và nồng độ phenytoin có thể giảm.
  • Một số thuốc chống nấm
  • Saquinavir có thể ảnh hưởng đến dược động học của các thuốc chống nấm như fluconazol, itraconazol, ketoconazol, voriconazol, gây ra sự tăng hoặc giảm nồng độ của chúng.
  • Vì vậy, cần theo dõi nồng độ các thuốc này trong máu và có thể cần điều chỉnh liều (liều itraconazol và ketoconazol không được vượt quá 200 mg).
  • Các thuốc ức chế protease HIV
  • Dược động học của saquinavir có thể bị thay đổi bởi các thuốc ức chế protease HIV: atazanavir có thể làm tăng nồng độ và AUC của saquinavir.
  • Fosampronavir và pitranavir có thể làm giảm nồng độ saquinavir.
  • Indinavir và nelfinavir có thể làm tăng nồng độ saquinavir.
Xem thêm:  Ferrous fumarate: Công dụng, tác dụng phụ và lưu ý quan trọng

Chống chỉ định thuốc Saquinavir

  • Chống chỉ định cho bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với saquinavir hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Không dùng cho người bệnh mắc blốc nhĩ thất hoàn toàn hoặc có nguy cơ cao bị blốc hoàn toàn.
  • Bệnh nhân có hội chứng QT kéo dài bẩm sinh và những người đang bị hạ kali máu hoặc hạ magnesi máu không nên sử dụng, do saquinavir có khả năng tác động đến khoảng QT.
  • Chống chỉ định trong trường hợp suy gan nặng.
  • Không được sử dụng saquinavir đồng thời với alfuzosin, amiodaron, cisaprid, dofetilide, alcaloid cựa lõa mạch, flecainid, lidocain, midazolam đường uống, propafenon, quinidin, rifampin, sildenafil, simvastatin, trazodon, triazolam. Điều này là do nguy cơ tương tác thuốc mạnh hoặc xuất hiện các phản ứng bất lợi nghiêm trọng.

Liều lượng & cách dùng Saquinavir

  • Thuốc được bào chế dưới dạng uống. Người bệnh nên dùng thuốc trong bữa ăn hoặc trong vòng 2 giờ sau khi ăn.
  • Liều lượng được tính toán dựa trên saquinavir base.
  • Saquinavir luôn phải được dùng kết hợp với một liều ritonavir thấp.

Người lớn và trẻ em trên 16 tuổi

  • Liều thông thường: 1 g/lần, 2 lần/ngày, dùng đồng thời với ritonavir 100 mg/lần, 2 lần/ngày.
  • Khi saquinavir được chỉ định cùng với một chế phẩm hỗn hợp thuốc kháng retrovirus cố định liều (lopinavir 400 mg/ritonavir 100 mg), người bệnh dùng liều saquinavir 1 g/lần, 2 lần/ngày và viên hỗn hợp 2 lần/ngày; không cần bổ sung ritonavir đơn lẻ.

Phòng lây nhiễm HIV sau phơi nhiễm

  • Do nghề nghiệp: Liều saquinavir 1 g/lần, 2 lần/ngày và ritonavir 100 mg/lần, 2 lần/ngày, kết hợp với 2 thuốc nhóm nucleosid, điều trị trong 4 tuần. Việc dùng thuốc cần thực hiện càng sớm càng tốt, trong vài giờ đầu sau phơi nhiễm.
  • Khác: Liều saquinavir 1 g/lần, 2 lần/ngày và ritonavir 400 mg/lần, 2 lần/ngày, kết hợp với 2 thuốc nhóm nucleosid, điều trị trong 4 tuần.

Trẻ em

  • Không yêu cầu điều chỉnh liều cho bệnh nhân có suy giảm chức năng gan hoặc thận. Tuy nhiên, cần thận trọng khi kê đơn thuốc cho các đối tượng này.

Đối tượng khác

  • Không cần thay đổi liều cho những bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan, thận. Mặc dù vậy, cần hết sức cẩn trọng khi sử dụng thuốc cho các trường hợp này.

Tác dụng phụ của Saquinavir

Thường gặp

  • Toàn thân: Cảm giác mệt mỏi, suy nhược cơ bắp, sốt.
  • Da: Phát ban, ngứa.
  • Thần kinh: Đau đầu, hoa mắt, viêm dây thần kinh ngoại vi, cảm giác tê bì ở đầu chi, dị cảm, biến đổi tâm trạng, suy giảm trí nhớ, trầm cảm, rối loạn phối hợp vận động.
  • Tiêu hóa: Tiêu chảy, viêm loét niêm mạc miệng, đau vùng bụng, chướng bụng, buồn nôn, táo bón.
  • Rối loạn sinh học: Tăng men CPK, tăng transaminase, giảm số lượng bạch cầu trung tính, tăng ALAT và ASAT, mất cân bằng điện giải (kali, calci, phosphat), giảm tiểu cầu, giảm hemoglobin, tăng đường huyết, tăng triglycerid.
Xem thêm:  Norepinephrine: Thuốc Vận Mạch Đầu Tay Trong Sốc Nhiễm Khuẩn

Ít gặp

  • Tiêu hóa: Biếng ăn.
  • Thần kinh: Khó ngủ, trạng thái lo lắng, giảm libido, suy giảm vị giác, đau nhức cơ.

Hiếm gặp

  • Hội chứng Stevens-Johnson.
  • Sỏi thận.
  • Viêm tụy (có khả năng dẫn đến tử vong).
  • Máu: Giảm tiểu cầu, các bất thường về máu, thiếu máu tan huyết cấp tính, nhiễm toan ceton.
  • Tổn thương gan.
  • Rối loạn chuyển hóa lipid và phân bố mỡ.
  • Viêm cơ, tiêu cơ vân.

Lưu ý khi dùng Saquinavir

Lưu ý chung

  • Cần thông báo cho người bệnh rằng saquinavir không phải là phương pháp chữa khỏi hoàn toàn HIV/AIDS.
  • Trong quá trình điều trị, bệnh nhân vẫn có khả năng mắc các bệnh nhiễm trùng cơ hội và gặp phải các tác dụng không mong muốn từ các thuốc phối hợp.

Suy gan

  • Nồng độ saquinavir trong cơ thể có thể tăng cao, đặc biệt ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan nghiêm trọng.
  • Đối với tình trạng suy gan nhẹ, việc điều chỉnh liều lượng thường không cần thiết.
  • Trường hợp suy gan mức độ vừa chưa được nghiên cứu đầy đủ, do đó cần hết sức thận trọng và theo dõi sát sao.
  • Lý do là các bệnh viêm gan mạn tính B, C có thể tiến triển nặng hơn, và bệnh nhân viêm gan B, C hoặc xơ gan có thể bị tăng áp lực tĩnh mạch cửa.

Suy thận

  • Cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho những người bị suy thận nặng, mặc dù saquinavir được đào thải qua nước tiểu với một lượng nhỏ.

Đái tháo đường

  • Một số trường hợp tăng glucose huyết, khởi phát bệnh đái tháo đường mới hoặc làm nặng thêm tình trạng đái tháo đường sẵn có đã được ghi nhận khi sử dụng các thuốc ức chế protease.

Bệnh ưa chảy máu (hemophilia)

  • Bệnh nhân mắc bệnh ưa chảy máu typ A và B có thể gặp tình trạng chảy máu gia tăng trong quá trình điều trị bằng thuốc ức chế protease, bao gồm cả các vết tụ máu dưới da tự phát và chảy máu trong ổ khớp.
  • Một số bệnh nhân đã được bổ sung yếu tố VIII, và trong vài trường hợp, việc tiếp tục hoặc tái sử dụng thuốc ức chế protease vẫn khả thi.
  • Cơ chế gây ra hiện tượng này vẫn chưa được làm rõ.
  • Cần thông báo cho người bệnh về nguy cơ tiềm ẩn của việc tăng chảy máu.

Rối loạn chuyển hoá lipid

  • Các rối loạn bao gồm phân bố mỡ bất thường, rối loạn chuyển hóa glucid-lipid, tăng nồng độ triglycerid huyết, tăng cholesterol huyết, kháng insulin và tăng glucose huyết.
  • Nguyên nhân chính xác của các rối loạn chuyển hóa này vẫn chưa được xác định.
  • Cần thực hiện theo dõi lâm sàng để phát hiện sớm các bất thường về phân bố mỡ và tiến hành xét nghiệm định kỳ nồng độ lipid, glucose trong máu.
  • Saquinavir có thể tương tác với nhiều loại thuốc khác, làm tăng nguy cơ gặp các biến cố bất lợi cho bệnh nhân.
  • Vì vậy, cần hết sức thận trọng khi điều trị phối hợp và sử dụng đồng thời các thuốc, đặc biệt là những loại bị ảnh hưởng hoặc chuyển hóa bởi các enzym gan, các thuốc có khả năng kéo dài khoảng QT/PR, hoặc thuốc chống co giật (tham khảo phần tương tác thuốc để biết thêm chi tiết).
  • Khi lựa chọn phác đồ điều trị, điều quan trọng là phải tham khảo hướng dẫn sử dụng và thông tin về kết hợp thuốc từ các nhà sản xuất thuốc kháng retrovirus liên quan.
Xem thêm:  Interferon Alfa-2a (Recombinant): Công dụng tăng cường miễn dịch

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Dữ liệu về tác động của saquinavir trên phụ nữ mang thai vẫn còn hạn chế.
  • Do đó, nên tránh sử dụng saquinavir cho phụ nữ đang trong thai kỳ.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Hiện tại chưa có dữ liệu đầy đủ về việc này.
  • Với trọng lượng phân tử thấp của dạng base, thuốc có khả năng bài tiết vào sữa mẹ.
  • Khuyến nghị nên ngừng cho con bú khi đang dùng saquinavir.
  • Ngoài ra, phụ nữ nhiễm HIV không nên cho con bú để ngăn ngừa lây truyền virus sang trẻ.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa ghi nhận thông tin liên quan đến ảnh hưởng của thuốc.

Quá liều và cách xử lý

Quá liều và độc tính

  • Đã có hai báo cáo về tình trạng quá liều saquinavir mesilat (dạng nang cứng): một trường hợp dùng đơn liều 8 g và một trường hợp khác sử dụng 2,4 g kết hợp với 600 mg ritonavir.
  • Trong trường hợp thứ hai, triệu chứng duy nhất được ghi nhận là đau họng, kéo dài trong vòng 6 giờ.
  • Một nghiên cứu quy mô nhỏ cho thấy không có sự gia tăng độc tính khi dùng liều 3,6 g hàng ngày trong 16 tuần đầu điều trị.
  • Đối với saquinavir base (dạng nang mềm), việc uống một liều duy nhất từ 3,6 g đến 4 g được báo cáo là không gây ra bất kỳ phản ứng có hại nào (ADR).

Cách xử lý khi quá liều

  • Nếu phát hiện quá liều sớm, trong khoảng 2 đến 4 giờ sau khi uống, có thể cân nhắc dùng than hoạt tính hoặc gây nôn.
  • Đối với các trường hợp phát hiện muộn hơn, việc điều trị sẽ tập trung vào các triệu chứng cụ thể.
  • Cần theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu sinh tồn của bệnh nhân và cung cấp các biện pháp hỗ trợ.
  • Trong trường hợp chắc chắn hoặc nghi ngờ quá liều, nên tìm kiếm tư vấn từ bác sĩ chuyên khoa tâm thần.

Quên liều và xử trí

  • Nếu bệnh nhân bỏ lỡ một liều, có thể tiếp tục dùng liều lượng đã chỉ định vào ngày hôm sau.
  • Trường hợp bỏ lỡ hai hoặc nhiều liều liên tiếp, cần điều chỉnh lại phác đồ dựa trên khả năng dung nạp của bệnh nhân.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Saquinavir

Drug.com: https://www.drugs.com/monograph/saquinavir.html

Drug.com: https://www.drugs.com/monograph/saquinavir.html

Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015.

Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015.

Ngày cập nhật: 04/10/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0