Ranibizumab là thuốc gì? Chỉ định, công dụng, cách dùng và những lưu ý

bởi thuvienbenh

Ranibizumab là thuốc chống sự hình thành tân mạch, được chỉ định để điều trị các tình trạng như thoái hóa hoàng điểm thể ướt, phù hoàng điểm sau tắc tĩnh mạch võng mạc và bệnh võng mạc đái tháo đường. Thuốc hoạt động bằng cách ức chế yếu tố phát triển nội mô mạch máu A, giúp ngăn chặn sự hình thành tân mạch và rò rỉ mạch máu. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về chỉ định, liều lượng, cách dùng và các tác dụng phụ có thể xảy ra khi sử dụng Ranibizumab.

Tổng quan về Ranibizumab

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Ranibizumab.

Loại thuốc

  • Thuốc chống sự hình thành tân mạch.

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Dung dịch tiêm, 2,3 mg/0,23 ml; 6 mg (0,3 mg/0,05 mg), 10 mg/ml (0,5 mg/0,05 ml).

Chỉ định Ranibizumab

  • Thuốc Ranibizumab được chỉ định để điều trị các tình trạng sau:
  • Thoái hóa hoàng điểm thể ướt (có tân mạch) liên quan đến tuổi già.
  • Phù hoàng điểm phát sinh sau tắc tĩnh mạch võng mạc.
  • Phù hoàng điểm do biến chứng của bệnh đái tháo đường.
  • Bệnh võng mạc đái tháo đường ở những bệnh nhân có kèm phù hoàng điểm do đái tháo đường.

Dược lực học

  • Ranibizumab là một mảnh kháng thể đơn dòng tái tổ hợp, có cấu trúc tương tự kháng thể người, được thiết kế để nhắm mục tiêu vào yếu tố phát triển nội mô mạch máu A ở người (VEGF-A).
  • Dược chất này liên kết với ái lực cao với các dạng đồng đẳng của VEGF-A (ví dụ như VEGF110, VEGF121 và VEGF165).
  • Nhờ đó, Ranibizumab ngăn chặn sự gắn kết của VEGF-A vào các thụ thể của nó là VEGFR-1 và VEGFR-2.
  • Việc VEGF-A liên kết với các thụ thể của nó thường dẫn đến sự tăng sinh tế bào nội mô, hình thành tân mạch và rò rỉ mạch máu.
  • Tất cả những thay đổi này được cho là các yếu tố thúc đẩy sự tiến triển của thoái hóa điểm vàng thể tân mạch liên quan đến tuổi già.

Dược động học

Hấp thu

  • Sau khi tiêm ranibizumab vào dịch kính mắt hàng tháng cho bệnh nhân thoái hóa hoàng điểm liên quan đến tuổi già (AMD) thể tân mạch, nồng độ thuốc trong huyết thanh thường thấp.
  • Nồng độ đỉnh trong huyết thanh (Cmax) thường thấp hơn khoảng 50% so với nồng độ ranibizumab cần thiết để ức chế hoạt động sinh học của VEGF.
  • Dự kiến nồng độ đỉnh trong huyết thanh sẽ đạt được khoảng 1 ngày sau mỗi lần tiêm 0,5 mg vào mắt hàng tháng.

Phân bố

  • Hiện chưa có dữ liệu cụ thể về sự phân bố của thuốc.

Chuyển hóa

  • Hiện chưa có dữ liệu cụ thể về quá trình chuyển hóa của thuốc.

Thải trừ

  • Thời gian bán thải trung bình của ranibizumab là khoảng 9 ngày.

Tương tác thuốc Ranibizumab

Tương tác với các thuốc khác

  • Cho đến nay, chưa có nghiên cứu chính thức nào được tiến hành để đánh giá tương tác thuốc của ranibizumab.
Xem thêm:  Cyproterone acetate có tác dụng gì trong điều trị nội tiết?

Tương kỵ thuốc

  • Do thiếu các nghiên cứu về tính tương hợp, không được trộn lẫn ranibizumab với bất kỳ thuốc nào khác.

Chống chỉ định thuốc Ranibizumab

  • Chống chỉ định với bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm với hoạt chất hoặc với bất kỳ thành phần nào khác của thuốc.
  • Không dùng cho bệnh nhân đang có hoặc nghi ngờ bị nhiễm trùng ở mắt hoặc các khu vực xung quanh mắt.
  • Chống chỉ định với bệnh nhân đang bị viêm nhiễm bên trong mắt.

Liều lượng & cách dùng Ranibizumab

Người lớn

  • Điều trị thoái hóa hoàng điểm liên quan đến tuổi già (AMD) có tân mạch (thể ướt): Liều ranibizumab khuyến nghị là tiêm 0,5 mg (tương đương 0,05 ml dung dịch chứa 10 mg/ml) vào mắt bị ảnh hưởng mỗi tháng một lần, liên tục trong 3 tháng. Sau đó là giai đoạn duy trì, trong đó bệnh nhân cần được theo dõi thị lực hàng tháng. Nếu bệnh nhân bị giảm thị lực hơn 5 chữ (được đánh giá bằng thẻ đo thị lực ETDRS hoặc tương đương với một dòng thị lực theo Snellen), thì nên sử dụng ranibizumab. Khoảng cách giữa hai liều không được dưới 1 tháng.
  • Điều trị phù hoàng điểm sau khi tắc tĩnh mạch võng mạc: Liều tiêm trong mắt là 0,5 mg (0,05 ml dung dịch chứa 10 mg/ml) vào mắt bị ảnh hưởng, mỗi tháng một lần.
  • Điều trị phù hoàng điểm do đái tháo đường: Tiêm trong mắt với liều 0,3 mg (0,05 ml dung dịch chứa 6 mg/ml) vào mắt bị ảnh hưởng, mỗi tháng một lần.
  • Điều trị bệnh võng mạc đái tháo đường ở bệnh nhân bị phù hoàng điểm do đái tháo đường: Liều tiêm trong mắt là 0,3 mg (0,05 ml dung dịch chứa 6 mg/ml) vào mắt bị ảnh hưởng, mỗi tháng một lần.

Cách dùng

  • Tương tự như tất cả các loại thuốc dùng đường tiêm, cần kiểm tra kỹ dung dịch thuốc bằng mắt để phát hiện bất kỳ tiểu phân không hòa tan hoặc sự đổi màu nào trước khi sử dụng.
  • Kỹ thuật tiêm phải được thực hiện trong môi trường vô khuẩn, bao gồm việc sử dụng chất diệt khuẩn bàn tay dùng trong phẫu thuật, găng vô khuẩn, vải phủ vô khuẩn và banh mí mắt vô khuẩn (hoặc dụng cụ tương đương), đồng thời phải có sẵn dụng cụ chọc hút vô khuẩn (nếu cần). Trước khi thực hiện thủ thuật tiêm trong dịch kính, cần đánh giá cẩn thận tiền sử phản ứng quá mẫn cảm của bệnh nhân. Da quanh mắt, mí mắt và bề mặt của mắt phải được khử khuẩn. Cần gây tê đầy đủ và sử dụng thuốc diệt khuẩn tại chỗ phổ rộng trước khi tiêm.
  • Bệnh nhân phải được hướng dẫn tự nhỏ thuốc kháng khuẩn 4 lần mỗi ngày trong 3 ngày trước và sau mỗi lần tiêm.
  • Kim tiêm nên được đưa vào sâu 3,5 – 4 mm phía sau rìa, vào trong khoang dịch kính, tránh kinh tuyến ngang và hướng về trung tâm nhãn cầu. Sau đó bơm vào 0,05 ml, khuyến nghị xoay quanh vị trí củng mạc mắt cho những mũi tiêm tiếp theo.

Đối tượng khác

  • Người cao tuổi (từ 65 tuổi trở lên): Không cần thiết điều chỉnh liều ở đối tượng người cao tuổi.
  • Suy thận: Không yêu cầu điều chỉnh liều ở bệnh nhân có suy thận.

Tác dụng phụ của Ranibizumab

Thường gặp

  • Các phản ứng không mong muốn phổ biến đã được báo cáo bao gồm:
  • Toàn thân: Viêm mũi họng, cúm, thiếu máu, lo âu, nhức đầu, đột quỵ, ho, buồn nôn, các phản ứng dị ứng (như phát ban, mày đay, ngứa, ban đỏ), đau khớp.
  • Tại mắt:
  • Viêm và nhiễm trùng: Viêm trong mắt, viêm dịch kính, viêm màng mạch nho, viêm mống mắt, viêm mống mắt thể mi, viêm mí mắt, viêm giác mạc đốm, viêm kết mạc, viêm kết mạc dị ứng.
  • Xuất huyết và tổn thương cấu trúc: Xuất huyết võng mạc, bong dịch kính, bong võng mạc, rách võng mạc, bong biểu mô sắc tố võng mạc, rách biểu mô sắc tố võng mạc, xuất huyết dịch kính, đục thủy tinh thể (bao gồm đục thủy tinh thể dưới bao và đục bao sau), mòn giác mạc, đỏ tiền phòng, xuất huyết tại chỗ tiêm, xuất huyết mắt.
  • Rối loạn thị giác: Rối loạn thị lực, giảm thị lực, nhìn mờ, hiện tượng ruồi bay, lóa mắt, sợ ánh sáng.
  • Khó chịu và kích ứng: Đau mắt, xuất huyết kết mạc, kích ứng mắt, cảm giác có dị vật trong mắt, tăng tiết nước mắt, khô mắt, xung huyết mắt, ngứa mắt, chảy nước mắt, khó chịu ở mắt, phù mí mắt, đau mí mắt, xung huyết kết mạc.
  • Các vấn đề khác: Thoái hóa võng mạc, bệnh võng mạc, bệnh dịch kính, tăng áp suất nội nhãn.
Xem thêm:  Acetic acid: Định nghĩa, công thức và công dụng kháng khuẩn, kháng nấm

Ít gặp

  • Các tác dụng phụ ít phổ biến hơn đã được ghi nhận bao gồm:
  • Mù lòa, viêm nội nhãn, mù tiền phòng, xuất huyết tiền phòng.
  • Các tình trạng giác mạc: bệnh giác mạc, lắng đọng ở giác mạc, phù giác mạc, khía giác mạc.
  • Các phản ứng và cảm giác tại mắt: dính mống mắt, đau tại chỗ tiêm, kích ứng tại chỗ tiêm, cảm giác bất thường trong mắt, kích ứng mí mắt.

Lưu ý khi dùng Ranibizumab

Lưu ý chung

  • Việc sử dụng ranibizumab cần được thực hiện bởi các bác sĩ chuyên khoa.
  • Các thủ thuật tiêm nội nhãn, bao gồm cả ranibizumab, có nguy cơ gây ra viêm nội nhãn, tình trạng viêm trong mắt, bong võng mạc do vết rách, rách võng mạc và đục thủy tinh thể do chấn thương liên quan đến thuốc.
  • Khi tiến hành tiêm ranibizumab, việc tuân thủ nghiêm ngặt kỹ thuật vô khuẩn là bắt buộc.
  • Bệnh nhân cần được giám sát chặt chẽ trong vòng một tuần sau khi tiêm nhằm phát hiện và can thiệp kịp thời các dấu hiệu nhiễm khuẩn.
  • Điều quan trọng là phải hướng dẫn người bệnh thông báo ngay lập tức mọi triệu chứng nghi ngờ viêm nội nhãn hoặc bất kỳ tình trạng bất thường nào đã nêu.
  • Có báo cáo về sự gia tăng áp suất nội nhãn trong vòng 60 phút sau khi tiêm ranibizumab.
  • Do đó, cần tiến hành theo dõi áp suất nội nhãn và tưới máu vùng đầu thần kinh thị, đồng thời có biện pháp xử lý phù hợp.
  • Tồn tại khả năng xảy ra biến cố thuyên tắc động mạch sau khi tiêm nội nhãn các tác nhân ức chế VEGF (yếu tố phát triển nội mô mạch máu).
  • Trong các thử nghiệm lâm sàng giai đoạn III đối với bệnh thoái hóa điểm vàng thể ướt (AMD), tỷ lệ thuyên tắc động mạch được ghi nhận tương đương giữa nhóm bệnh nhân dùng ranibizumab và nhóm đối chứng.
  • Mặc dù tỷ lệ đột quỵ cao hơn ở nhóm bệnh nhân sử dụng ranibizumab 0,5 mg so với nhóm dùng ranibizumab 0,3 mg hoặc nhóm chứng, nhưng sự chênh lệch này không đạt ý nghĩa thống kê.
  • Sự khác biệt về tỷ lệ đột quỵ có thể trở nên rõ rệt hơn ở những bệnh nhân đã có các yếu tố nguy cơ đột quỵ từ trước, chẳng hạn như tiền sử đột quỵ hoặc các cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua.
  • Vì vậy, các bác sĩ cần đánh giá kỹ lưỡng những bệnh nhân này để xác định liệu điều trị bằng ranibizumab có phù hợp và liệu lợi ích mang lại có vượt trội so với rủi ro tiềm ẩn hay không.
  • Viêm nội nhãn là một biến chứng có thể xảy ra sau tiêm nội nhãn; bệnh nhân cần được cảnh báo để báo cáo ngay lập tức bất kỳ dấu hiệu nhiễm trùng nào.
  • Giống như các protein trị liệu khác, ranibizumab cũng có thể gây ra phản ứng sinh miễn dịch.
  • Hiện chưa có nghiên cứu về ranibizumab trên những bệnh nhân mắc nhiễm trùng hệ thống tiến triển hoặc các bệnh lý mắt khác như bong võng mạc hay lỗ hoàng điểm.
  • Cần thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân có nguy cơ rách biểu mô sắc tố võng mạc.
  • Thận trọng khi chỉ định cho bệnh nhân có tiền sử trải qua cơn thiếu máu não thoáng qua.
  • Cần thận trọng đối với bệnh nhân bị tăng huyết áp chưa được kiểm soát tốt.
Xem thêm:  Pentamidine: Công dụng kháng vi sinh vật gây viêm phổi, liều dùng, lưu ý

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Ranibizumab được phân loại C đối với phụ nữ mang thai.
  • Hiện chưa có dữ liệu lâm sàng nào về việc sử dụng ranibizumab ở phụ nữ đang mang thai.
  • Các nghiên cứu được thực hiện trên khỉ cynomolgus không ghi nhận bất kỳ tác động có hại trực tiếp hay gián tiếp nào đến thai kỳ hoặc sự phát triển của phôi thai.
  • Tuy nhiên, nguy cơ tiềm tàng đối với con người vẫn chưa được xác định.
  • Do đó, cần hết sức thận trọng khi cân nhắc sử dụng thuốc này cho phụ nữ có thai.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Việc ranibizumab có được bài tiết vào sữa mẹ hay không hiện vẫn chưa được làm rõ.
  • Để đảm bảo an toàn, khuyến cáo phụ nữ không nên cho con bú trong suốt quá trình điều trị bằng ranibizumab.

Lưu ý khi lái xe & vận hành máy móc

  • Việc điều trị bằng ranibizumab có thể dẫn đến tình trạng rối loạn thị lực tạm thời, điều này có khả năng ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.
  • Những bệnh nhân gặp phải các triệu chứng này cần tránh lái xe hoặc sử dụng máy móc cho đến khi thị lực tạm thời được cải thiện hoàn toàn.

Quá liều và cách xử lý

Quá liều và xử trí

Quá liều và độc tính

  • Các trường hợp sử dụng ranibizumab quá liều ngoài ý muốn đã được ghi nhận từ các nghiên cứu lâm sàng về bệnh thoái hóa điểm vàng thể ướt (AMD) và từ dữ liệu hậu mãi.
  • Những phản ứng phụ phổ biến nhất được báo cáo từ các trường hợp này là tăng áp lực bên trong mắt và cảm giác đau ở mắt.

Cách xử lý khi quá liều

  • Khi xảy ra tình trạng quá liều, cần theo dõi chặt chẽ áp suất nội nhãn và bác sĩ sẽ chỉ định các biện pháp điều trị phù hợp nếu thấy cần thiết.

Quên liều và xử trí

  • Nếu bệnh nhân bỏ lỡ cuộc hẹn tiêm ranibizumab, hãy liên hệ ngay với bác sĩ để được hướng dẫn cụ thể.

Nguồn tham khảo

BNF 80.

https://www.drugs.com/monograph/ranibizumab.html

https://drugbank.vn/thuoc/Lucentis&VN-16852-13

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0