Tìm hiểu về Tenofovir: Công dụng, liều dùng và tác dụng phụ

bởi thuvienbenh

Tenofovir là thuốc kháng retrovirus, được sử dụng để điều trị nhiễm HIV-1 và viêm gan B mạn tính. Nó ức chế enzyme phiên mã ngược của virus HIV-1 và enzyme polymerase của ADN virus viêm gan B. Thuốc này có nhiều dạng và hàm lượng, bao gồm viên nén và viên nang, và được sử dụng kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác. Tenofovir có thể gây ra các tác dụng phụ như mệt mỏi, đau đầu, tiêu chảy, và cần được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân có tổn thương thận hoặc gan.

Tổng quan về Tenofovir

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Tenofovir

Loại thuốc

  • Thuốc kháng retrovirus

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Viên nén: 200 mg, 300 mg tenofovir disoproxil fumarate.
  • Viên nén dạng phối hợp: 300 mg tenofovir disoproxil fumarate và 200 mg emtricitabin.
  • Viên nén dạng phối hợp: 300 mg tenofovir disoproxil fumarate, 200 mg emtricitabin, và 600 mg efavirenz.
  • Viên nang: 150 mg, 250 mg tenofovir disoproxil fumarate.

Chỉ định Tenofovir

  • Tenofovir được chỉ định cho các trường hợp sau đây:
  • Sử dụng kết hợp cùng các thuốc kháng retrovirus khác để điều trị nhiễm HIV-1 ở bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên.
  • Dùng kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác nhằm mục đích dự phòng cho nhân viên y tế đã tiếp xúc với các vật liệu sinh học (như máu, dịch cơ thể) có khả năng lây nhiễm HIV.
  • Điều trị viêm gan B mạn tính ở người trưởng thành trên 18 tuổi, đặc biệt khi có chức năng gan được bảo tồn, kèm theo bằng chứng về sự sao chép của virus, nồng độ enzym gan (ALT) tăng cao liên tục, có viêm gan hoạt động và/hoặc xơ gan đã được xác nhận qua mô học.

Dược lực học

  • Tenofovir thuộc nhóm nucleotide, có khả năng ức chế enzyme phiên mã ngược, được sử dụng kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác (tối thiểu một loại) trong phác đồ điều trị nhiễm HIV type I ở người lớn.
  • Hoạt chất Tenofovir disoproxil fumarate là một dạng tiền dược của tenofovir disoproxil; sau khi hấp thu nhanh chóng, nó được biến đổi thành tenofovir và tiếp tục được phosphoryl hóa trong tế bào để tạo thành tenofovir diphosphate.
  • Chất chuyển hóa này có tác dụng ức chế enzyme phiên mã ngược của virus HIV-1 cũng như enzyme polymerase của ADN virus viêm gan B thông qua cơ chế cạnh tranh với cơ chất tự nhiên là deoxyadenosine 5’-triphosphate, dẫn đến việc kết thúc quá trình kéo dài chuỗi ADN sau khi được gắn vào.
  • Khả năng kháng chéo của tenofovir với các thuốc ức chế enzyme phiên mã ngược khác có thể xảy ra.
  • Hoạt tính kháng virus in vitro của tenofovir đối với virus viêm gan B đã được kiểm tra trên dòng tế bào HepG 222.15.
  • Hiện tại, chưa có báo cáo về sự đề kháng của virus viêm gan B đối với tenofovir disoproxil fumarate.

Dược động học

Hấp thu

  • Sau khi dùng đường uống, tenofovir disoproxil fumarate nhanh chóng được hấp thu và biến đổi thành tenofovir.
  • Nồng độ tối đa (Cmax) của tenofovir trong huyết tương đạt 296 ± 90 ng/mL, thường xuất hiện 1 đến 2 giờ sau khi uống một liều 300 mg.
  • Khi dùng lúc đói, sinh khả dụng của thuốc chỉ khoảng 25%; tuy nhiên, việc uống tenofovir disoproxil fumarate cùng với bữa ăn giàu chất béo sẽ làm tăng đáng kể tỷ lệ hấp thu này.
Xem thêm:  Omega-3 fatty acids: Axit béo tốt cho sức khoẻ, cách dùng và lưu ý

Phân bố

  • Thuốc tenofovir được phân tán rộng rãi khắp các mô cơ thể, với nồng độ cao nhất được tìm thấy ở gan và thận.
  • Tỷ lệ liên kết của thuốc với protein huyết tương là rất thấp, dưới 1%.

Thải trừ

  • Quá trình thải trừ tenofovir diễn ra chủ yếu qua thận, thông qua cả cơ chế lọc tại cầu thận và bài tiết chủ động tại ống thận, dẫn đến việc thuốc được loại bỏ phần lớn qua nước tiểu.
  • Thời gian bán thải của tenofovir trong cơ thể dao động từ 12 đến 18 giờ.

Tương tác thuốc Tenofovir

Tương tác thuốc

  • Cần tránh dùng tenofovir cùng với adefovir dipivoxil.
  • Tenofovir có thể làm giảm nồng độ atazanavir sulfate trong huyết tương.
  • Nồng độ didanosine trong huyết tương sẽ tăng khi dùng đồng thời với tenofovir; nếu phải dùng kết hợp, tenofovir nên được uống trước didanosine 2 giờ hoặc sau didanosine 1 giờ.
  • Tenofovir làm giảm nồng độ lamivudine trong huyết tương.
  • Khi indinavir được dùng chung với tenofovir, nồng độ tenofovir trong huyết tương tăng lên, đồng thời nồng độ indinavir lại giảm.
  • Sử dụng tenofovir kết hợp với lopinavir và ritonavir dẫn đến sự gia tăng nồng độ tenofovir trong huyết tương, cùng với sự giảm nồng độ lopinavir và nồng độ đỉnh của ritonavir trong máu.
  • Dùng tenofovir đồng thời với các thuốc được bài tiết chủ yếu qua thận (như aciclovir, cidofovir, ganciclovir, valacyclovir, valganciclovir) có thể làm tăng nồng độ tenofovir hoặc của thuốc dùng kèm trong huyết tương do tranh chấp cơ chế đào thải.
  • Các thuốc gây suy giảm chức năng thận có thể làm tăng nồng độ tenofovir trong huyết tương.
  • Việc dùng tenofovir cùng với thức ăn có thể làm tăng sinh khả dụng của thuốc.

Chống chỉ định thuốc Tenofovir

Chống chỉ định

  • Tenofovir chống chỉ định cho bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với tenofovir disoproxil fumarate hoặc với bất kỳ thành phần nào khác của thuốc.

Liều lượng & cách dùng Tenofovir

Liều dùng Tenofovir

Người lớn

  • Liều lượng tenofovir disoproxil fumarate được quy đổi theo tenofovir disodium fumarate.
  • Điều trị nhiễm HIV: Sử dụng liều 300 mg, 1 lần/ngày. Việc điều trị này cần phải phối hợp với các thuốc kháng retrovirus khác.
  • Dự phòng nhiễm HIV cho người lớn bị phơi nhiễm với HIV-1: Tenofovir phải được dùng cùng với các thuốc kháng retrovirus khác, bắt đầu càng sớm càng tốt, trong vòng vài giờ sau phơi nhiễm. Liều tenofovir disoproxil fumarate là 300 mg/ngày và duy trì trong 4 tuần nếu bệnh nhân dung nạp tốt.
  • Viêm gan B mạn tính: Liều khuyến nghị là 300 mg, 1 lần/ngày. Thời điểm tối ưu để ngừng thuốc hiện chưa được xác định rõ ràng. Có thể xem xét ngừng thuốc ở những bệnh nhân:
  • Có AgHBe (+), không xơ gan: Điều trị tối thiểu 6 – 12 tháng sau khi đạt được sự chuyển đổi huyết thanh HBe (nghĩa là AgHBe (-), không phát hiện được ADN của virus viêm gan B và xuất hiện kháng thể kháng-HBe), hoặc cho đến khi có sự chuyển đổi huyết thanh HBs, hoặc khi thuốc không còn hiệu quả. Cần kiểm tra định kỳ nồng độ ALT huyết thanh và ADN của virus viêm gan B sau khi ngừng điều trị để phát hiện bất kỳ trường hợp tái phát muộn nào.
  • Có AgHBe(-), không xơ gan: Việc điều trị cần được tiếp tục cho đến khi có sự chuyển đổi huyết thanh HBs hoặc khi thuốc không còn tác dụng. Đối với các trường hợp điều trị kéo dài hơn 2 năm, cần đánh giá lại thường xuyên để đảm bảo liệu pháp điều trị này vẫn phù hợp với bệnh nhân.
Xem thêm:  Verapamil: Kiểm Soát Nhịp Tim và Huyết Áp Hiệu Quả Với Thuốc Chẹn Kênh Canxi

Trẻ em

  • Liều lượng cho trẻ em từ 2 tuổi trở lên được xác định dựa trên cân nặng như sau:
  • Từ 17 đến dưới 22 kg: 150 mg, 1 lần/ngày
  • Từ 22 đến dưới 28 kg: 200 mg, 1 lần/ngày
  • Từ 28 đến dưới 35 kg: 250 mg, 1 lần/ngày
  • Từ 35 kg trở lên: 300 mg, 1 lần/ngày

Đối tượng khác

  • Người cao tuổi: Bệnh nhân lớn tuổi có nguy cơ cao suy giảm chức năng thận, do đó cần hết sức thận trọng khi chỉ định điều trị cho đối tượng này.
  • Bệnh nhân suy thận: Liều tenofovir cần được điều chỉnh theo độ thanh thải creatinine của bệnh nhân, cụ thể như sau (liều khuyến cáo 300 mg):
  • Độ thanh thải creatinine ≥ 50 mL/phút: Uống mỗi 24 giờ
  • Độ thanh thải creatinine 30–49 mL/phút: Uống mỗi 48 giờ
  • Độ thanh thải creatinine 10–29 mL/phút: Uống mỗi 72–96 giờ
  • Bệnh nhân chạy thận nhân tạo: Uống mỗi 7 ngày hoặc sau tổng cộng 12 giờ chạy thận nhân tạo
  • Bệnh nhân suy gan: Không yêu cầu điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy giảm chức năng gan.

Cách dùng

  • Viên nén tenofovir disoproxil fumarate hoặc viên kết hợp tenofovir và emtricitabin được uống mỗi ngày một lần. Cả hai dạng viên này có thể dùng cùng hoặc không cùng bữa ăn.
  • Viên nén phối hợp ba hoạt chất tenofovir, emtricitabin, efavirenz nên uống lúc xa bữa ăn, ưu tiên vào buổi tối trước khi ngủ để giảm thiểu các tác dụng không mong muốn của efavirenz lên hệ thần kinh trung ương. Khi sử dụng tenofovir dạng viên đơn thuần, không nên dùng đồng thời với các dạng viên kết hợp có chứa tenofovir.
  • Nếu dùng tenofovir đồng thời với viên nang didanosine giải phóng chậm, cần uống các thuốc này khi đói hoặc sau một bữa ăn nhẹ (dưới 400 kcal và ít hơn 20% chất béo); đồng thời, liều didanosine phải được giảm.
  • Thuốc cần được uống đúng thời điểm, với khoảng cách đều đặn giữa các liều. Nếu bỏ lỡ một liều, hãy uống ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời điểm uống liều tiếp theo đã gần kề, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch trình bình thường; không uống bù hai liều cùng lúc hoặc uống thêm liều.

Tác dụng phụ của Tenofovir

Tác dụng phụ

Thường gặp

  • Mệt mỏi cơ bắp, đau đầu, tiêu chảy, đầy hơi, mất cảm giác vị giác.
  • Buồn nôn, nôn mửa, đau bụng, khó tiêu.
  • Giảm số lượng bạch cầu trung tính, nồng độ phosphate trong máu giảm.
  • Tăng các chỉ số xét nghiệm men gan, có glucose trong nước tiểu.

Ít gặp

  • Tổn thương độc hại đối với gan và thận.

Hiếm gặp

  • Nhiễm toan lactic, suy thận cấp tính, protein niệu.
  • Hội chứng Fanconi, hoại tử ống thận, viêm tụy.

Không xác định tần suất

  • Đau xương, trạng thái lú lẫn, suy giảm nhận thức.
  • Ngứa da, ban đỏ, tăng huyết áp, co giật, mất ngủ.
  • Sưng phù ngón tay và chân, tăng cân.

Lưu ý khi dùng Tenofovir

Lưu ý chung

  • Trong trường hợp bệnh nhân mắc viêm gan B mạn tính đồng nhiễm HIV ngưng sử dụng tenofovir disoproxil fumarate, cần giám sát chặt chẽ để kịp thời nhận biết bất kỳ dấu hiệu bệnh viêm gan trở nặng nào.
  • Việc điều trị bằng thuốc này nên được thực hiện bởi các chuyên gia y tế có kinh nghiệm.
  • Bệnh nhân nhiễm virus viêm gan B cần được xét nghiệm kháng thể kháng HIV trước khi khởi trị bằng tenofovir disoproxil fumarate.
  • Cần ngưng tenofovir disoproxil fumarate ngay lập tức nếu phát hiện sự tăng nhanh nồng độ aminotransferase, gan phì đại, gan nhiễm mỡ, hoặc tình trạng nhiễm toan chuyển hóa hay nhiễm acid lactic mà không rõ nguyên nhân.
  • Cần thận trọng khi chỉ định tenofovir cho những bệnh nhân có gan to hoặc có các yếu tố nguy cơ khác về bệnh gan.
  • Đặc biệt, cần hết sức cẩn trọng đối với bệnh nhân đồng nhiễm viêm gan C đang được điều trị bằng interferon alpha và ribavirin.
  • Đối với bệnh nhân đồng nhiễm viêm gan B, việc ngừng tenofovir có thể làm tình trạng bệnh trở nên nghiêm trọng hơn.
  • Chức năng gan của những bệnh nhân này cần được theo dõi sát sao trong ít nhất vài tháng sau khi ngừng thuốc.
  • Tenofovir phải được sử dụng một cách thận trọng và điều chỉnh liều thấp hơn ở những bệnh nhân có tổn thương thận.
  • Trước khi khởi trị, cần kiểm tra chức năng thận và nồng độ phosphate trong huyết tương.
  • Đối với bệnh nhân bị sỏi thận kèm tổn thương thận, xét nghiệm định kỳ cần được thực hiện 4 tuần/lần trong năm đầu tiên và sau đó 3 tháng/lần.
  • Trường hợp nồng độ phosphate huyết tương giảm đáng kể hoặc độ thanh thải creatinine dưới 50 mL/phút, cần đánh giá lại chức năng thận trong vòng 1 tuần và điều chỉnh khoảng cách liều hoặc cân nhắc ngừng thuốc.
  • Cần theo dõi các bất thường liên quan đến xương, do tenofovir có khả năng gây giảm mật độ xương.
  • Đặc biệt cần giám sát tình trạng xương ở những bệnh nhân bị sỏi thận có tiền sử gãy xương hoặc có nguy cơ loãng xương (giảm khối lượng xương).
  • Khi sử dụng các công thức phối hợp tenofovir cùng emtricitabine, hoặc tenofovir với emtricitabine và efavirenz, cần lưu ý đến các tác dụng phụ đặc trưng của từng hoạt chất riêng lẻ.
Xem thêm:  Sodium cetostearyl sulfate là gì? Đặc tính, công dụng, liều dùng an toàn

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Không khuyến cáo sử dụng tenofovir cho phụ nữ đang mang thai.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Khả năng thuốc đi vào sữa mẹ vẫn chưa được xác định rõ.
  • Mặc dù vậy, các bà mẹ đang điều trị HIV bằng tenofovir không nên cho con bú nhằm ngăn ngừa nguy cơ lây truyền virus sang trẻ.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Hiện tại chưa có nghiên cứu nào đánh giá cụ thể tác động của tenofovir đối với khả năng lái xe hay vận hành máy móc.
  • Tuy nhiên, bệnh nhân cần được thông báo về khả năng xuất hiện triệu chứng chóng mặt trong quá trình điều trị bằng tenofovir.

Quá liều và cách xử lý

Quá liều và xử trí

Quá liều và độc tính

  • Các biểu hiện khi dùng tenofovir quá liều thường không khác biệt so với các phản ứng bất lợi đã biết của thuốc.

Cách xử lý khi quá liều

  • Cần theo dõi sát các dấu hiệu ngộ độc tenofovir và áp dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ khi cần thiết.
  • Thuốc tenofovir có khả năng được loại bỏ hiệu quả khỏi cơ thể thông qua phương pháp thẩm phân máu (lọc thận).

Quên liều và xử trí

  • Nếu một liều thuốc bị quên và thời gian từ thời điểm dùng thông thường chưa quá 12 giờ, bệnh nhân cần dùng liều đó ngay lập tức khi nhớ ra.
  • Ngược lại, nếu đã hơn 12 giờ trôi qua và gần đến thời điểm của liều tiếp theo, người bệnh nên bỏ qua liều đã quên và tiếp tục với liều kế tiếp theo lịch trình đã định.
  • Tuyệt đối không dùng liều gấp đôi để bù vào liều đã bỏ lỡ.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Tenofovir

Micromedex: Tenofovir

Emc: https://www.medicines.org.uk/emc/product/9411/smpc

Drugs.com: https://www.drugs.com/pro/tenofovir-disoproxil-fumarate.html

Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015

Ngày cập nhật: 23/7/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0