Tác dụng của mefloquin trong điều trị sốt rét

bởi thuvienbenh

Mefloquine là thuốc chống sốt rét, được sử dụng để điều trị và dự phòng sốt rét. Với khả năng tiêu diệt ký sinh trùng sốt rét, Mefloquine giúp ngăn ngừa và kiểm soát bệnh. Tuy nhiên, cần thận trọng khi sử dụng do có thể gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về công dụng, cách dùng, và lưu ý khi sử dụng Mefloquine.

Tổng quan về Mefloquine

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Mefloquine (Mefloquin)

Loại thuốc

  • Thuốc chống sốt rét.

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Viên nén 250 mg Mefloquine Hydroclorid (tương đương với 228 mg Mefloquine Base).
  • Viên nén 274 mg Mefloquine Hydroclorid (tương đương với 250 mg Mefloquinemefloquine Base).

Chỉ định Mefloquine

  • Mefloquine được chỉ định trong các tình huống sau:
  • Điều trị các cơn sốt rét không biến chứng, đặc biệt ở những khu vực có ký sinh trùng sốt rét đã kháng cloroquin.
  • Dự phòng bệnh sốt rét tại các vùng có nguy cơ cao về tình trạng kháng thuốc.

Dược lực học

  • Mefloquine là một loại thuốc chống sốt rét tổng hợp, là dẫn chất của 4-quinolinemethanol và có cấu trúc liên quan đến quinin.
  • Thuốc có khả năng tiêu diệt thể phân liệt trong máu và chống lại các dạng hồng cầu vô tính của phần lớn các chủng P. falciparum, P. vivax, P. malariae, P. ovale, bao gồm cả những chủng P. falciparum đã kháng cloroquin và pyrimethamin-sulfadoxin.
  • Trong thực hành lâm sàng, Mefloquine được sử dụng cả để phòng ngừa và điều trị sốt rét, cũng như để giảm sự lây lan của P. vivax, P. ovale và P. malariae.
  • Hiện tại, việc sử dụng thuốc này đang bị hạn chế do có những lo ngại về sự phát triển kháng thuốc.
  • Cơ chế tác dụng chống sốt rét chính xác của Mefloquine vẫn chưa được hiểu rõ hoàn toàn.
  • Giống như cloroquin và quinin, Mefloquine cản trở khả năng chuyển hóa và sử dụng hemoglobin hồng cầu của ký sinh trùng sốt rét.
  • Mặc dù cần thêm nghiên cứu, Mefloquine có thể phát huy tác dụng chống sốt rét bằng cách phá vỡ màng vận chuyển các yếu tố liên quan đến sự hấp thu phospholipid của ký sinh trùng.
  • Tương tự cloroquin và quinin, Mefloquine ức chế mạnh mẽ các dạng nhẫn muộn và dưỡng thể sớm (early trophozoites) hơn so với giai đoạn nhẫn sớm hoặc thể phân liệt trưởng thành.
  • Ngoài ra, Mefloquine còn là một chất ức chế cơ tim, nhưng tác dụng này không mạnh bằng Quinin.
  • Ký sinh trùng sốt rét có thể phát triển khả năng kháng Mefloquine, và hiện tượng này đã được ghi nhận ở các khu vực có sử dụng thuốc.

Dược động học

Hấp thu

  • Mefloquine được hấp thu tốt qua đường uống. Nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương đạt được trong khoảng thời gian từ 6 đến 24 giờ sau khi dùng. Thức ăn có thể làm tăng sinh khả dụng của Mefloquine khoảng 40%.

Phân bố

  • Thuốc phân bố rộng rãi vào các dịch và mô của cơ thể. Mefloquine tích lũy trong hồng cầu ở mức độ lớn hơn so với huyết tương, cho thấy thể tích phân bố cao. Khoảng 98% Mefloquine liên kết với protein huyết tương. Một lượng nhỏ thuốc bài tiết vào sữa mẹ, với nồng độ thấp hơn so với nồng độ trong máu của người mẹ đang cho con bú.
Xem thêm:  Ethionamide: Công dụng, chỉ định, liều dùng và lưu ý khi sử dụng

Chuyển hóa

  • Mefloquine trải qua quá trình chuyển hóa tại gan. Chất chuyển hóa chính, acid quinolin carboxylic, được tìm thấy trong huyết tương và nước tiểu nhưng không có hoạt tính.

Thải trừ

  • Thời gian bán thải trung bình của Mefloquine là khoảng 21 đến 22 ngày ở người lớn và khoảng 9,8 đến 10,7 ngày ở trẻ em. Mefloquine chủ yếu được đào thải qua mật và phân. Khoảng 13% liều dùng được bài tiết qua nước tiểu, bao gồm 9% ở dạng không đổi và 4% ở dạng chất chuyển hóa.
  • Phương pháp thẩm phân máu không thể loại bỏ được Mefloquine cũng như chất chuyển hóa acid quinolin 4-carboxylic của nó.

Tương tác thuốc Mefloquine

Tương tác với các thuốc khác

  • Không được sử dụng Halofantrin đồng thời hoặc trong vòng 15 tuần sau liều Mefloquine cuối cùng, do nguy cơ làm tăng loạn nhịp tim có thể gây tử vong.
  • Việc dùng Ketoconazol cùng lúc hoặc sau khi dùng Mefloquine sẽ làm tăng nguy cơ kéo dài khoảng QT và gây loạn nhịp.
  • Đã có báo cáo về ngừng tim – hô hấp sau khi dùng một liều Mefloquine duy nhất ở bệnh nhân đang điều trị bằng Propranolol.
  • Cần hết sức thận trọng khi kê đơn Mefloquine cho những người bệnh đang dùng các thuốc chẹn beta, chẹn calci, digitalis, hoặc các thuốc chống trầm cảm.
  • Mefloquine dùng đồng thời sẽ làm tăng nặng tác dụng trên tim của các thuốc chống sốt rét khác như quinin hoặc quinidin, ngoại trừ Artemisinin có thể phối hợp.
  • Mefloquine có thể được dùng cho bệnh nhân sau khi tiêm quinin, nhưng nên đợi 12 giờ sau liều tiêm quinin cuối cùng để tránh độc tính.
  • Sử dụng Primaquin cùng lúc có thể làm tăng tỷ lệ xuất hiện các tác dụng không mong muốn của thuốc.
  • Khi dùng Mefloquine cùng với acid valproic, carbamazepin, phenobarbital và phenytoin, khả năng kiểm soát co giật của các thuốc này bị giảm.
  • Các kháng sinh tetracyclin và ampicilin gây tăng nồng độ Mefloquine trong máu.
  • Rifampicin làm giảm nồng độ Mefloquine trong máu nhưng đồng thời lại kéo dài thời gian bán thải của Mefloquine.
  • Mefloquine khi dùng chung với thuốc chống trầm cảm ba vòng và thuốc kháng histamin có thể gây kéo dài khoảng QT.

Tương tác với thực phẩm

  • Sinh khả dụng của Mefloquine tăng khoảng 40% khi dùng cùng với thức ăn.

Chống chỉ định thuốc Mefloquine

  • Mefloquine không được dùng cho những người bệnh có tiền sử bệnh tâm thần, động kinh, hoặc những người mẫn cảm với Mefloquine hay các chất có cấu trúc tương tự như cloroquin, quinin, quinidin.
  • Chống chỉ định trong trường hợp suy gan hoặc suy thận nặng.
  • Không dùng cho bệnh nhân có block tim độ 1 hoặc độ 2.
  • Không được sử dụng để điều trị dự phòng ở những người có tiền sử co giật.

Liều lượng & cách dùng Mefloquine

Cách dùng Mefloquine

  • Người trưởng thành nên uống thuốc cùng bữa ăn với một lượng nước lớn (khoảng 240 ml), do thuốc có vị đắng.
  • Chống chỉ định sử dụng cho trẻ nhỏ dưới 6 tháng tuổi hoặc có trọng lượng cơ thể dưới 5 kg.
  • Viên nén có thể được bẻ nhỏ hoặc nghiền thành bột để trộn với sữa, sirô hoặc các loại đồ uống khác.
  • Nếu bị nôn trong vòng 30 phút sau khi uống thuốc, cần uống lại toàn bộ liều đã dùng. Trường hợp nôn xảy ra từ 30 đến 60 phút sau khi uống, bệnh nhân nên uống lại 1/2 liều đã dùng.
  • Không được sử dụng Mefloquine trong khoảng thời gian 12 giờ sau khi đã dùng quinin, quinidin và/hoặc cloroquin.
  • Việc tiêm các loại vắc xin sống bất hoạt cần được thực hiện ít nhất 3 ngày trước khi bắt đầu liệu trình Mefloquine.
Xem thêm:  Calcium ascorbate: Đặc điểm, công dụng và lưu ý khi dùng

Người lớn

  • Điều trị sốt rét không biến chứng cho người đi du lịch chưa được miễn dịch: Tổng liều là 25 mg/kg thể trọng (liều tối đa 1250 mg), được chia theo phác đồ sau: Bắt đầu uống 15 mg/kg thể trọng (750 mg), sau 6 đến 24 giờ tiếp tục uống 10 mg/kg (500 mg).
  • Điều trị sốt rét do P. falciparum không biến chứng tại địa phương có bệnh lưu hành: Uống 25 mg/kg, dùng đồng thời trong đợt 3 ngày với artesunat. Liều Mefloquine này có thể được phân chia theo phác đồ đã nêu (bắt đầu 15 mg/kg thể trọng, sau 6 đến 24 giờ uống thêm 10 mg/kg) hoặc dùng 8,3 mg/kg một lần mỗi ngày, liên tục trong 3 ngày.
  • Dự phòng sốt rét: Dùng 1 viên Mefloquine 250 mg mỗi tuần, vào cùng một ngày cố định. Bắt đầu dùng ít nhất 1 tuần, nhưng lý tưởng hơn là 2 đến 3 tuần trước khi đến vùng có dịch sốt rét. Tiếp tục uống hàng tuần trong suốt thời gian ở vùng dịch và duy trì thêm 4 tuần sau khi rời khỏi vùng có sốt rét lưu hành.

Trẻ em

  • Điều trị sốt rét không biến chứng cho người đi du lịch chưa được miễn dịch, điều trị sốt rét do P. falciparum không biến chứng tại địa phương có bệnh lưu hành: Liều dùng tương tự như liều khuyến cáo cho người lớn.
  • Dự phòng sốt rét: Liều cơ bản là 5 mg/kg thể trọng, uống một lần mỗi tuần, hoặc có thể áp dụng liều đơn cho mỗi tuần như sau:
  • Trẻ nặng từ 5 đến 15,9 kg (tương đương 3 tháng đến 3 năm 11 tháng tuổi): 62,5 mg.
  • Trẻ nặng từ 16 đến 24,9 kg (tương đương 4 tuổi đến 7 năm 11 tháng): 125 mg.
  • Trẻ nặng từ 25 đến 44,9 kg (tương đương 8 tuổi đến 12 năm 11 tháng): 187,5 mg.
  • Trẻ có trọng lượng từ 45 kg trở lên: Sử dụng liều lượng dành cho người lớn.

Đối tượng khác

  • Hiện tại, nhà sản xuất không đưa ra khuyến nghị cụ thể nào về việc điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận hoặc suy gan.

Tác dụng phụ của Mefloquine

Thường gặp

  • Cảm giác chóng mặt, đau đầu, buồn ngủ, khó ngủ, mất cân bằng, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, và đau vùng bụng.

Ít gặp

  • Cơ thể suy nhược, giảm cảm giác thèm ăn, uể oải, sốt, và cảm giác ớn lạnh.
  • Số lượng bạch cầu tăng, số lượng bạch cầu giảm, và số lượng tiểu cầu giảm.
  • Huyết áp giảm, huyết áp tăng, mặt đỏ ửng, ngất xỉu, nhịp tim nhanh hoặc chậm, rối loạn nhịp tim, và ngoại tâm thu.
  • Các phản ứng ngoài da, phát ban, đỏ da, nổi mề đay, ngứa, và rụng tóc.
  • Cơ bắp yếu, co thắt cơ, đau cơ, và đau khớp.
  • Các vấn đề về thần kinh, cảm giác dị thường, và co thắt.
  • Trạng thái bồn chồn kích động, tâm trạng trầm cảm, mất trí nhớ, bối rối, xuất hiện ảo giác, các phản ứng tâm thần và hoang tưởng.
  • Các vấn đề về thị lực.
  • Cảm giác có tiếng kêu trong tai.

Hiếm gặp

  • Tình trạng block nhĩ – thất.
  • Các bệnh lý về não.
  • Mức transaminase tăng tạm thời.
  • Hội chứng Stevens-Johnson và hồng ban đa dạng.

Lưu ý khi dùng Mefloquine

Lưu ý chung

  • Khi sử dụng Mefloquine để dự phòng, nếu người bệnh phát triển các triệu chứng như lo lắng, trầm cảm, kích động hoặc tình trạng lú lẫn, những biểu hiện này cần được coi là dấu hiệu cảnh báo sớm cho các tác dụng phụ nghiêm trọng hơn và việc ngừng thuốc là bắt buộc.
  • Bệnh nhân có tiền sử rối loạn tâm thần chỉ nên dùng Mefloquine trong những trường hợp thực sự cần thiết.
  • Thời gian sử dụng Mefloquine không được kéo dài quá 1 năm. Nếu phải dùng trong thời gian dài hơn, cần tiến hành kiểm tra định kỳ chức năng gan và mắt, vì thuốc có khả năng gây suy giảm chức năng gan và tổn thương mắt.
Xem thêm:  Malathion: Thuốc điều trị chấy rận và ký sinh trùng

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Việc sử dụng Mefloquine tiềm ẩn nguy cơ gây thai chết lưu. Đối với phụ nữ mang thai trong ba tháng đầu, Mefloquine có thể làm tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh cho thai nhi. Do đó, khuyến cáo không nên sử dụng thuốc này trong suốt thai kỳ.
  • Mặc dù vậy, tại các khu vực mà Plasmodium falciparum đã kháng thuốc, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) vẫn đề xuất sử dụng Mefloquine để phòng ngừa sốt rét trong ba tháng giữa và cuối thai kỳ. Tuy nhiên, WHO không khuyến nghị sử dụng Mefloquine trong ba tháng đầu thai kỳ vì dữ liệu về tính an toàn còn hạn chế.
  • Cần tránh việc thụ thai trong thời gian điều trị bằng Mefloquine và trong vòng 3 tháng sau khi kết thúc liệu trình.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Hiện tại, thông tin về độ an toàn và hiệu quả của Mefloquine ở trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu toàn diện. Mefloquine được bài tiết vào sữa mẹ, nhưng nguy cơ gây ảnh hưởng đến trẻ bú mẹ được đánh giá là rất thấp. Tuy nhiên, vẫn chưa có tài liệu xác minh tính an toàn và khả năng phòng bệnh của thuốc cho trẻ sơ sinh; có khả năng nồng độ thuốc trong sữa mẹ sẽ tăng lên sau khi dùng các liều điều trị hoặc dự phòng hàng tuần do Mefloquine có thời gian bán thải kéo dài.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Cần hết sức thận trọng khi kê đơn Mefloquine cho những người lái xe hoặc vận hành máy móc, bởi vì thuốc có thể gây chóng mặt, rối loạn cảm giác thăng bằng, hoặc các phản ứng thần kinh/tâm thần trong quá trình điều trị và kéo dài 2-3 tuần sau khi ngưng thuốc.

Quá liều và cách xử lý

Quên liều Mefloquine và cách xử trí

  • Nếu một liều thuốc Mefloquine bị bỏ lỡ, người bệnh nên uống ngay khi phát hiện ra.
  • Tuy nhiên, nếu thời điểm đó đã gần với liều tiếp theo theo lịch trình, cần bỏ qua liều đã quên và tiếp tục với liều kế tiếp vào đúng thời gian quy định.
  • Tuyệt đối không được dùng gấp đôi liều Mefloquine để bù cho liều đã bỏ lỡ.

Quá liều và độc tính

  • Các biểu hiện của quá liều Mefloquine thường tương tự như các tác dụng phụ đã được liệt kê, nhưng có thể xuất hiện với mức độ nghiêm trọng hơn.
  • Đặc biệt, các triệu chứng liên quan đến gan, tim và thần kinh đã được ghi nhận ở một bệnh nhân vô tình dùng 5,25 g Mefloquine trong hơn 6 ngày; những triệu chứng này đã thuyên giảm hoàn toàn sau khi ngừng thuốc.

Cách xử lý khi quá liều

  • Việc xử trí bao gồm việc gây nôn hoặc rửa dạ dày, đồng thời theo dõi chặt chẽ chức năng gan, hoạt động tim (thông qua điện tâm đồ) và tình trạng thần kinh, tâm thần của bệnh nhân trong ít nhất 24 giờ.
  • Điều trị hỗ trợ chuyên sâu và điều trị triệu chứng sẽ được áp dụng nếu cần thiết.
  • Đối với các trường hợp nôn mửa hoặc tiêu chảy, cần tiến hành liệu pháp bù dịch phù hợp.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Mefloquine

EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/9670

Drugs.com: https://www.drugs.com/mtm/Mefloquine.html

Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015

Ngày cập nhật: 21/06/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0