Hạt sen là dược liệu quý có vị ngọt, tính bình, được sử dụng rộng rãi trong y học cổ truyền và hiện đại. Các nghiên cứu đã chứng minh hạt sen có tác dụng ức chế béo phì, chống viêm, điều hòa miễn dịch, bảo vệ gan, tim mạch và chống ung thư. Ngoài ra, hạt sen còn có tác dụng chống vi sinh vật, chống lão hóa và hỗ trợ điều trị nhiều bệnh lý khác. Với thành phần hóa học phong phú, hạt sen là một lựa chọn tuyệt vời cho những người muốn chăm sóc sức khỏe và phòng ngừa bệnh tật.
Tìm hiểu chung về Sen (Hạt)
Tên gọi, danh pháp
- Tên Việt: Hạt sen.
- Tên gọi khác: Liên nhục; liên tử; liên thực; tương liên.
- Danh pháp khoa học: Semen Nelumbinis. Họ: Sen (Nelumbonaceae).
Đặc điểm tự nhiên
- Hạt sen phát sinh từ bên trong cấu trúc hoa sen, được bao chứa trong đài sen (còn gọi là thalamus hoa). Mỗi đài sen có khả năng chứa khoảng 20 hạt sen. Về hình thái, hạt sen có dáng bầu dục đặc trưng, thể hiện màu xanh lá cây khi ở trạng thái tươi. Bên trong hạt sen tồn tại một cấu trúc gọi là tim sen.
Phân bố, thu hái, chế biến
- Sen được coi là cây trồng có giá trị kinh tế-xã hội đáng kể tại các quốc gia khu vực Châu Á. Hạt sen được canh tác với qui mô lớn ở Ấn Độ, Nhật Bản và Trung Quốc, trong đó Trung Quốc nổi lên là nước dẫn đầu trong sản xuất và tiêu dùng trên phạm vi toàn cầu, với diện tích trồng sen thân rễ đạt 0,2 triệu ha. Năm 1999, sản lượng hạt sen khô thu được hàng năm lên tới 15.000 tấn, và đến năm 2003, diện tích canh tác đã mở rộng lên khoảng 67.300 ha.
- Vòng đời sinh trưởng của hoa sen kéo dài từ tháng 5 đến tháng 8 hàng năm. Sau giai đoạn hoa nở là thời kỳ thu hoạch hạt sen. Trong quy trình thu hoạch, hạt sen cần được lột vỏ ngay lập tức, do khi hạt còn tươi thì vỏ duy trì độ mềm và dễ tách rời; nếu để qua một ngày, vỏ sẽ khô cứng và việc bóc vỏ sẽ trở nên khó khăn hơn đáng kể.
Bộ phận sử dụng
- Toàn bộ các cơ quan của cây sen đều có giá trị dược liệu và được khai thác sử dụng. Trong nội dung của phần này, sẽ tập trung làm rõ các tác dụng dược lý đặc thù của hạt sen.
Thành phần hóa học
- Hạt sen là nguồn cung cấp dinh dưỡng phong phú, mặc dù nồng độ các thành phần có thể biến động tùy theo điều kiện canh tác, môi trường sinh trưởng và đặc tính giống trồng; tuy vậy, các đặc tính sinh lý và hiệu năng dược lý của chúng vẫn được bảo toàn.
- Ngoài nhóm chất dinh dưỡng đa lượng (protein, carbohydrate, lipid), hạt sen còn tích lũy lượng đáng kể các khoáng chất thiết yếu như phốt pho (P), canxi (Ca), magiê (Mg), sắt (Fe) cùng nhiều vitamin đa dạng.
- Hạt sen ở trạng thái tươi chứa vitamin C có hoạt tính chống oxy hóa mạnh mẽ, giúp giảm thiểu tác động của stress và nâng cao hiệu suất phòng vệ miễn dịch.
- Hạt sen được ghi nhận giàu axit amin, axit béo không bão hòa, đồng thời chứa polysaccharides, superoxide dismutase (SOD), polyphenol và các phytochemical có hoạt tính sinh học đáng chú ý.
- (H2) Thành phần hóa học của hạt sen bao gồm flavonoid, glycosid, hợp chất phenolic và ancaloit.
Flavonoids và glycosides
- Kampferol và các glycoside, Astragalin, kaempferol 3-O-rob, kaempferol 3-O-deoxyhexose-hexose, kaempferol 7-O-glu, Quercetin và các glycoside, Isoquercitrin, hyperoside, quercetin 3-O-hexose, rutin, quercetin 3-O-deoxyhexose-hexose, Rhamnetin và glycoside, isorhamnetin 3-O-hexose, isorhamnetin 3-O-deoxyhexose-hexose, Myricetin và các glycoside, myricetin 3-O-hexose, Lutelin và các glycoside, luteolin 7-O-neo, orientin, isoorientin, luteolin 6-C-glu−8-C-ara, Apigenin và các glycoside, Isovitexin, apigenin 6-C-glu−8-C-xyl, vitexin, schaftoside, isoschaftoside, vicenin−2, apigenin 6-C-glu−8-C-rha, Tanins procyanidin (dimer).
Ancaloit
- Aporphine, Nuciferine, Benzyl isoquinolines, 40-methyl coclaurine plumules, 40-methyl-N-methylcoclaurine, higenamine, higenamine 4-O-glu, Bisbenzylisoquinolines, Nelumboferine, Heterocycle, Methylcorypallines.
Axit phenolic
- Axit protocatechuic, Axit caffeic, axit ellagic.
Các thành phần phụ khác
- Monosacchrides, D-arabinose, D-glucose, D-galactose, D-mannose, L-rhamnose, D-lyxose, D-glucuronic acid, L-arabinose, Essential oils, 3-carene, camphene, a-pinene, 1–8-cineole, linalool, geraniol, c-gurjunene, s-cadinol, Organic acid, Anisic acid, Steroids và sapogenins, Campesterol, isofucosterol, dehydrolanosterol, lanosterol, Saturated và unsaturated acids, Myristic acid, Monoglycrieds, 1-palmitoyl, 2-behenoyl glycerol, 1-linoleoyl glycerol, 2-Palmitoyl glycerol, 1-oleoyl glycerol.
Công dụng của Sen (Hạt)
Theo y học cổ truyền
Tính vị, quy kinh
- Trong hệ thống phân loại của y học cổ truyền, hạt sen được ghi nhận có vị ngọt kết hợp với vị chát, tính bình; liên hệ đến ba kinh chính là Tâm, Tỳ và Thận.
Công năng, chủ trị
- Hạt sen sở hữu phổ tác dụng rộng rãi được ghi chép trong các tài liệu y học cổ truyền:
- Điều trị di tinh và mộng tinh do suy yếu.
- Cầm chỉ tiêu chảy ở một số trường hợp bệnh lý.
- Giúp cải thiện hồi hộp và mất ngủ hiệu quả.
- Kích thích quá trình tiêu hóa, giúp tăng cảm giác thèm ăn, cải thiện khả năng hấp thu, xử lý tình trạng đầy bụng và tiêu hóa chậm.
- Cung cấp năng lượng dồi dào cho cơ thể.
- Hỗ trợ làm chậm quá trình lão hóa.
- Tăng cường sức khỏe toàn thể ở người cao tuổi và phụ nữ sau sinh.
Theo y học hiện đại
Tác dụng ức chế béo phì
- Béo phì là một rối loạn chuyển hóa phức tạp ảnh hưởng đến phần đông dân cư toàn cầu, gắn liền với nhiều bệnh lý nặng nề như tăng huyết áp, đái tháo đường type 2 và bệnh tim mạch. Vì vậy, việc tìm kiếm các thực phẩm có tiềm năng làm giảm béo phì mang ý nghĩa lâm sàng quan trọng.
- Chiết xuất từ hạt sen thể hiện khả năng ức chế quá trình sinh tạo mỡ và giảm khối lượng các mô mỡ, đồng thời cải thiện hồ sơ lipid huyết tương và hạ thấp nồng độ leptin huyết thanh theo các kết quả nghiên cứu trên mô hình động vật.
- Các công trình nghiên cứu khác đã tiến hành khám phá tác dụng ức chế béo phì của các thành phần phenolic liên kết trong hạt sen bằng cách sử dụng tế bào tiền mỡ 3T3-L1. Hạt sen làm giảm đáng kể tích tụ lipid trong các tế bào, trong khi các thành phần liên kết giúp làm chậm quá trình tăng cân và cải thiện thành phần lipid huyết tương ở các con chuột được gây béo phì.
Hoạt động ức chế viêm
- Viêm là một cơ chế tự vệ của cơ thể khi đối mặt với các tác nhân gây tổn thương bên ngoài hoặc chấn thương mô. Quá trình này giúp loại bỏ các tác nhân gây hại và mô bị tổn thương, sau đó khởi động giai đoạn phục hồi mô. Phản ứng viêm liên quan đến sự kích hoạt của nhiều dòng tế bào miễn dịch, bao gồm bạch cầu trung tính, đơn nhân và đại thực bào. Các tế bào này giải phóng các trung gian viêm (TNF-α, NO, IL), protein viêm (COX-2) và tổng hợp oxit nitric khi bị kích thích bởi các tác nhân ngoại sinh như lipopolysaccharide (LPS) từ vi khuẩn Gram âm.
- Tác dụng ức chế viêm của thành phần protein hạt sen trên đại thực bào RAW 264.7 được kích thích bởi LPS đã được nghiên cứu chi tiết. Kết quả cho thấy rằng protein từ vỏ hạt sen thu được qua phương pháp phân lập làm giảm sản xuất NO bằng cách điều chỉnh giảm biểu hiện mRNA và protein liên quan.
- Tác dụng ức chế viêm của flavonoid từ hạt sen cũng được xác định trong các mô hình thực nghiệm. Flavonoid thể hiện khả năng ức chế viêm bằng cách làm giảm sản xuất các trung gian viêm (PGE2, NO, TNFα) và các cytokine tiền viêm (IL-6, IL-1β).
Hoạt động điều hòa miễn dịch
- Hệ miễn dịch là cơ chế bảo vệ sinh lý của cơ thể nhằm ngăn chặn xâm nhập của các tác nhân bệnh lý. Nó tạo ra đáp ứng miễn dịch thông qua các thụ thể đặc hiệu kích hoạt tế bào miễn dịch, các chemokine, cytokine và giải phóng các trung gian viêm.
- Hạt sen chứa axit betulinic và một steroid triterpenoid pentacyclic; các chiết xuất từ dược liệu này được ứng dụng trong việc điều hòa hệ miễn dịch.
- Chiết xuất hydroalcoholic của hạt sen đã được xác định có tác dụng kích thích hệ miễn dịch bằng cách cải thiện các chỉ số chức năng miễn dịch, và các bộ phận khác nhau của cây cũng có khả năng tác động tích cực lên hệ miễn dịch.
- Các nghiên cứu đã chứng minh rằng proanthocyanidins trong hạt sen giúp phục hồi trao đổi chất bình thường của tế bào và ức chế quá trình apoptosis của tế bào lá lách.
Tác dụng bảo vệ gan
- Gan là cơ quan nằm trong khoang bụng, có kích thước lớn nhất và thực hiện các chức năng sinh lý thiết yếu cho cơ thể. Gan được cấp máu dồi dào qua các động mạch gan và tĩnh mạch cửa; do đó tế bào gan dễ bị tổn thương thiếu oxy nếu tuần hoàn máu không đủ.
- Tổn thương gan nếu không được can thiệp kịp thời có thể đe dọa sức khỏe và có nguy cơ gây tử vong. Hiện nay mức độ tổn thương gan được đánh giá lâm sàng thông qua nhiều chỉ số khác nhau bao gồm các enzyme gan, tình trạng oxy hóa mô gan và các chỉ số sinh hóa huyết thanh.
- Một thí nghiệm đã được tiến hành để khảo sát tác dụng của hạt sen đối với tổn thương mô gan và thận do CCl4 gây ra trên mô hình chuột. Kết quả minh chứng khả năng chống oxy hóa của hạt sen bằng cách bảo vệ các mô khỏi quá trình oxy hóa.
- Một chiết xuất giàu flavonoid từ vỏ hạt sen thể hiện tác dụng bảo vệ gan chống viêm gan do LPS gây ra ở chuột bằng cách ức chế sự biểu hiện của các trung gian và cytokine viêm.
Tác động đến hệ tim mạch
- Xơ vữa động mạch được đặc trưng bởi sự bất thường trong quá trình di chuyển và tăng sinh tế bào cơ trơn mạch máu (VSMC) dẫn đến hình thành các mảng xơ vữa, trong khi tình trạng hẹp lại là sự tái phát của quá trình hẹp.
- Một nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá tác dụng ức chế của chiết xuất hạt sen giàu alkaloid đối với sự hình thành mạch máu mới và tăng sinh VSMC trên mô hình động vật. Kết quả cho thấy chiết xuất sở hữu hoạt tính chống oxy hóa mạnh và tác dụng chống tăng sinh bằng cách ức chế biểu hiện cyclin D1, cyclin E và kinase phụ thuộc cyclin (Cdk) cũng như ức chế đường dẫn tín hiệu PDGF-Rb.
Tác dụng chống ung thư
- Ung thư là nguyên nhân gây tử vong thứ hai và là vấn đề sức khỏe cấp bách trên toàn thế giới. Ung thư bao gồm ung thư biểu mô và肉瘤 (sarcoma) xuất phát từ quá trình phân chia tế bào không kiểm soát và bất thường, gây phá hủy các tế bào và mô lân cận. Tác dụng chống ung thư của neferine, một alkaloid được phân lập từ hạt sen, trên tế bào Hep3B bằng cách gây ra dừng chu kỳ tế bào đã được khảo sát. Kết quả cho thấy alkaloid không chỉ gây ra quá trình apoptosis mà còn tạo ra căng thẳng lưới nội chất (ER) bằng cách kích hoạt các caspase.
- Các alkaloid chiết xuất từ hạt sen cũng được ứng dụng như một chất chống ung thư trong ung thư biểu mô vòm họng trên tế bào CNE-1. Chiết xuất này làm giảm tăng sinh tế bào theo cách phụ thuộc vào liều lượng. Kết quả cho thấy sự gia tăng các yếu tố liên quan đến apoptosis như họ caspase, protein X liên kết Bcl-2, phối tử Fas và Fas cùng với sự giảm biểu hiện của protein chống apoptosis.
Hoạt động chống vi sinh vật
- Dầu hạt sen được sử dụng để ức chế tiêu chảy và nó thể hiện tác dụng chống lại các chủng vi sinh vật bao gồm Salmonella sp., Klebsiella sp., Staphylococcus aureus, Escherichia coli, Pseudomonas sp. và Shigella. Hoạt động chống vi sinh vật được xác định bằng phương pháp khuếch tán đĩa.
- Hoạt động gây bệnh của các nấm da (Trichophyton rubrum, Trichophyton mentagrophytes và Malassezia furfur) đã bị ngăn chặn bằng cách sử dụng nồng độ 25 µg/ml của dầu hạt sen.
- Hoạt động chống vi khuẩn của procyanidins từ vỏ hạt sen chống lại chủng E. coli và sự phát triển của sáu loại vi khuẩn hữu ích đã được nghiên cứu. Theo cách phụ thuộc vào liều lượng, vỏ hạt sen tác động đối với các chủng E. coli, trong đó sự phát triển được thúc đẩy ở nồng độ thấp nhưng ở nồng độ lớn hơn 1,2 mg/ml sự phát triển bị ức chế.
Tác dụng chống lão hóa
- Quá trình lão hóa da được chia thành hai loại: lão hóa nội sinh do các yếu tố bên trong như tuổi tác và lão hóa ngoại sinh do các yếu tố môi trường như bức xạ mặt trời. Lão hóa ngoại sinh, đặc biệt do tia cực tím (UV), được gọi là photoaging.
- Bức xạ UV là yếu tố môi trường chính ảnh hưởng đến sức khỏe con người. Dựa trên các nghiên cứu được trình bày, có thể nhận thấy rằng hạt sen cũng phát huy vai trò trong bảo vệ và chăm sóc da, được ứng dụng rộng rãi như một chất chống nhăn và làm sáng da.
- Kim và Moon (2015) đã nghiên cứu vai trò của hạt sen trong việc bảo vệ da khỏi bức xạ mặt trời và các tổn thương da. Với mục đích này, trà hạt sen đã được sử dụng trong sáu tháng cho một trong hai nhóm chuột không lông, sau sáu tháng tiếp xúc với tia cực tím, nhóm sử dụng trà hạt sen đã thể hiện bằng chứng rõ ràng về bảo vệ da.
Liều dùng và cách dùng Sen (Hạt)
- Liều dùng hạt sen cần được cá nhân hóa tùy theo đặc điểm từng bệnh nhân, bao gồm yếu tố tuổi tác, tình trạng sức khỏe hiện tại và các bệnh lý kèm theo cần được xem xét. Việc xác định liều lượng tối ưu đòi hỏi sự tham vấn trực tiếp với các chuyên gia y học cổ truyền hoặc bác sĩ lâm sàng để đảm bảo an toàn và hiệu quả điều trị.
Bài thuốc kinh nghiệm
Chữa mất ngủ
- Phương thứ nhất: Chuẩn bị Táo nhân 10g, Viễn trí 10g, Liên tử 10g, Phục thần 10g, Phục linh 10g, Hoàng kỳ 10g, Đảng sâm 10g, Trần bì 5g, Cam thảo 4g. Sắc tất cả các vị thuốc và uống 1 thang mỗi ngày.
- Phương thứ hai: Chuẩn bị Liên nhục 2kg, Liên tu 1kg, Hoài sơn 2kg, Sừng nai 1kg, Khiếm thực 0,5kg, Kim anh 0,5kg. Các vị thuốc được tán mịn thành bột, tạo hình viên, mỗi lần uống 10 – 20g mỗi ngày.
Chữa tiêu chảy mạn tính
- Lấy Liên nhục 12g, Đảng sâm 12g, Hoàng liên 5g. Sắc hoặc tán bột các thành phần trên, uống hàng ngày với liều 10g.
Hỗ trợ điều trị tiểu đường
- Hạt sen được biết đến với tác dụng làm giảm nồng độ glucose máu, hỗ trợ điều trị tiểu đường hiệu quả. Có thể sử dụng Hạt sen 20g, Bèo cái 2 cây, Gừng tươi 2 lát, nấu kỹ trong một tô nước và dùng thay cho nước chè uống hàng ngày cho bệnh nhân.
Lưu ý khi dùng Sen (Hạt)
- Hạt sen được đánh giá là dược liệu lành tính, không độc tính; tuy nhiên, không nên sử dụng với liều lượng quá cao trong thời gian dài. Các vi chất dinh dưỡng như vitamin và khoáng chất trong hạt sen, nếu được hấp thu liên tục với liều cao, có nguy cơ gây quá tải cho cơ thể, dẫn đến các triệu chứng khó chịu như cảm giác đầy bụng.
Nguồn tham khảo
https://onlinelibrary.wiley.com/doi/full/10.1002/fsn3.2313
https://soyte.namdinh.gov.vn/home/hoat-dong-nganh/giao-duc-suc-khoe/mot-so-bai-thuoc-tu-hat-sen-3032
https://suckhoedoisong.vn/hat-sen-bo-duong-tri-nhieu-benh-169220319171927983.htm

