Sậy: Đặc điểm, công dụng và lợi ích đối với sức khỏe

bởi thuvienbenh

Sậy là một loài cây thân thảo có nhiều công dụng và lợi ích đối với sức khỏe, được sử dụng trong y học cổ truyền và hiện đại để hỗ trợ điều trị các bệnh lý như viêm dạ dày, buồn nôn, táo bón, đau họng và ho kéo dài.

Tìm hiểu chung về Sậy

Tên gọi, danh pháp

  • Tên Việt: Sậy.
  • Các tên gọi khác: Sậy trúc, Cây lau sậy, Lô vi, Lô trúc.
  • Danh pháp khoa học: Phragmites australis Cav, Arundo donax L.

Đặc điểm tự nhiên

  • Sậy là một loài cây thân thảo, phát triển thành những bụi rậm, có tính sống lâu năm. Thân cây có thể đạt chiều cao từ 2 đến 6 m, hình dạng trụ tròn khí sinh, bề mặt nhẵn bóng, hệ rễ dưới đất có khả năng phình to thành những cấu trúc giống như củ.
  • Lá sắp xếp so le dọc thân, phiến lá kéo dài, cứng và phẳng, đầu lá nhọn và mang lông; bẹ lá bao quanh thân ở vị trí gốc lá.
  • Hoa tập trung thành những chùy dài 15 – 45 cm, màu sắc vàng hoặc tím nhạt với xu hướng rũ cong; cuống chung hoa có lông mềm mọc dày đặc ở phần gốc, trục chính chứa nhiều nhánh sợi. Quả trơn, được bao bọc bởi cấu trúc mày hoa. Kỳ ra hoa và đậu quả kéo dài từ tháng 5 đến tháng 8.

Phân bố, thu hái, chế biến

  • Sậy thường gặp ở các châu lục Á, Phi và Âu, bao gồm các nước như Ấn Độ, Trung Quốc, Lào. Ở Việt Nam, loài này mọc hoang ở những khu vực có độ ẩm cao và đầm lầy (Ninh Bình, Quảng Ninh, Thái Bình, Bắc Ninh, Bắc Giang và các tỉnh khác).

Bộ phận sử dụng

  • Các phần được khai thác từ cây sậy gồm thân, rễ và măng — tức chồi non cùng các búp non mới phát triển từ cây sậy.

Thành phần hóa học

  • Lá sậy tích tụ các thành phần gồm cellulose, lignan, vitamin C, cùng với gramin, beta sitosterol và bufotenin.
  • Thân rễ chứa các hợp chất như N, N-dimethyl-tryptamin, 5-methoxy-N-methyl tryptamin, bufotenin, dehydrobufotenin, acid paracouman, acid vanilin và acid ferulic.
  • Phần mô trên mặt đất tích lũy phytosterol, acid béo và vitamin F có tính kháng khuẩn.

Công dụng của Sậy

Theo y học cổ truyền

Tính vị, công năng

  • Rễ sậy mang vị đắng ngọt, tính hàn; thân rễ phát huy tác dụng giải nhiệt, phát hãn, tiêu khát và lợi tiểu; chồi non có khả năng thanh nhiệt và tả hỏa.

Chủ trị

  • Dược liệu được ứng dụng trong hỗ trợ điều trị các rối loạn đường tiêu hóa bao gồm viêm dạ dày cấp tính, buồn nôn và nôn mửa, cùng táo bón; các tình trạng bệnh lý đường hô hấp như đau họng, ho kéo dài, viêm phế quản.
  • Theo kinh nghiệm dân gian Trung Quốc, rễ sậy được sử dụng để hỗ trợ các trường hợp phát cuồng, đau răng, bí tiểu, và được dùng ngoài để điều trị mụn nhọt; chồi non được áp dụng cho phế nhiệt, thổ huyết, đau răng cũng như váng đầu.
  • Theo ghi nhận y học truyền thống Ấn Độ, nước sắc từ rễ sậy có tác dụng làm dịu mát và thúc đẩy tiểu tiện.
Xem thêm:  Túc Châm (Châm chân) – Bí quyết chữa bệnh từ huyệt bàn chân trong Đông y

Theo y học hiện đại

  • Alcaloid gramin có mặt trong sậy thể hiện tác dụng liều-phụ thuộc: ở liều thấp có thể tăng huyết áp ở các mô hình động vật, nhưng ở liều cao lại gây hạ huyết áp. Cơ chế tác dụng của gramin tương đồng với pseudoephedrin.

Liều dùng và cách dùng Sậy

  • Phương pháp sử dụng phổ biến nhất là sắc thành nước để uống.
  • Liều lượng khuyến cáo dao động từ 20 đến 40 g mỗi ngày.

Bài thuốc kinh nghiệm

Chữa cúm

  • Thành phần: Rễ sậy 6 g, Lá dâu 10 g, Hạnh nhân 8 g, Cát cánh 8 g, Liên kiều 6 g, Cúc hoa 4 g, Bạc hà 4 g, Cam thảo 4 g.
  • Cách dùng: Sắc uống mỗi ngày, có thể uống 2 thang/ngày.

Chữa thủy đậu thể nhỏ

Bài 1

  • Thành phần: Rễ sậy 10 g, Lá tre 16 g, Lá dâu 12 g, Kim ngân hoa 10 g, Cam thảo đất 8 g, Hoa cúc 8 g, Kinh giới 8 g, Bạc hà 6 g.
  • Cách dùng: Sắc uống, 1 thang/ngày.

Bài 2

  • Thành phần: Rễ sậy 8 g, Cam thảo dây 12 g, Sinh địa 12 g, Kim ngân hoa 12 g, Đậu xanh 12 g, Lá tre 10 g, Hoàng đằng 8 g.
  • Cách dùng: Sắc uống ngày 1 thang.

Chữa viêm não Nhật Bản B ở giai đoạn khởi phát và toàn phát chưa có biến chứng

  • Thành phần: Rễ sậy 16 g, Thạch cao 40 g, Kim ngân hoa 16 g, Liên kiều 12 g, Hoàng cầm 12 g, Bạc hà 8 g, thêm Hoắc hướng 12 g (nếu sốt nặng), Hậu phác 6 g.
  • Cách dùng: Sắc uống ngày 1 thang.

Chữa bại liệt ở trẻ em giai đoạn khởi phát

  • Thành phần: Rễ sậy 8 g, Kim ngân hoa 12 g, Liên kiều 6 g, Kinh giới 6 g, Ngưu bàng 6 g, Đậu sị 4 g, Cát cánh 2 g, Bạc hà 2 g, Cam thảo 2 g, Tiền hồ 8 g (nếu ho), Trúc nhự 4 g (nếu có nôn mửa).
  • Cách dùng: Sắc uống ngày 1 thang.

Chữa loét miệng

  • Thành phần: Rễ sậy 20 g, Thạch cao 40 g, Sinh địa 20 g, Lá tre 12 g, Ngọc Trúc 12 g, Huyền sâm 12 g, Tri mẫu 12 g, Thăng ma 8 g, Mộc thông 6 g, Cam thảo 4 g.
  • Cách dùng: Sắc uống ngày 1 thang.

Chữa viêm loét lợi, chảy máu, miệng hôi

  • Thành phần: Rễ sậy 40 g, Thạch cao 40 g, Lá tre 12 g.
  • Cách dùng: Nấu nước đặc, ngậm rồi nhổ đi, làm nhiều lần trong ngày.

Chữa rắn cắn

  • Thành phần: Chồi non sậy 100 g, Rau cần 100 g, Rau đắng biển 100 g, Dây mơ lông 100 g, Lá mướp đắng 100 g, Rau má 100 g.
  • Cách dùng: Giã nhỏ, thêm nước gạn uống, bã đắp chỗ vết cắn.

Chữa bệnh viêm dạ dày

  • Thành phần: Rễ sậy 50 g, Hậu phác 10 g.
  • Cách dùng: Sắc với lửa nhỏ. Sắc còn 300 ml thì chia làm 3 lần uống trong ngày.

Chữa bệnh viêm phế quản mãn tính

  • Thành phần: Rễ sậy 20 g, Kim ngân hoa 10 g, Ngư tinh thảo 15 g, Liên kiều 10 g, Bồ công anh 9 g, Sa sâm 9 g, Trần bì 6 g, Qua lâu 9 g.
  • Cách dùng: Sắc lấy nước uống 3 lần/ngày, mỗi ngày dùng 1 thang.
Xem thêm:  Phục thần: Loại nấm quý với nhiều công dụng điều trị bệnh

Chữa phát ban, bàng quang bị đau buốt

  • Thành phần: Rễ sậy 20 – 40 g.
  • Cách dùng: Đun với nước đế khi sôi thì vặn nhỏ lửa và đun thêm khoảng 15 đến 20 phút. Uống mỗi ngày, 1 thang/ngày.

Bài thuốc chữa viêm thận cấp

  • Thành phần: Rễ sậy 50 g, Rễ cỏ tranh 30 g, Rễ diếp cá 30 g.
  • Cách dùng: Sắc lấy nước uống 3 lần/ngày, mỗi ngày dùng 1 thang. Uống liên tục trong vòng 1 tháng và lưu ý trong thời gian này cần kiêng tuyệt đối muối.

Chữa đầy bụng, kém ăn

  • Thành phần: Rễ sậy 20 g, Gừng tươi 6 g.
  • Cách dùng: Sắc còn khoảng 150 ml. Uống sau khi ăn 15 phút.

Chữa cảm nắng

  • Thành phần: Rễ sậy 200 g, Diếp cá 20 g, Kim ngân 15 g.
  • Cách dùng: Sắc với nửa thăng nước trên lửa nhỏ đến khi còn phân nửa. Dùng liều 1 thang/ngày, chia làm 2 lần uống.

Trị nôn mửa, viêm dạ dày cấp

  • Thành phần: Rễ sậy 30 g, Trúc nhự 9 g, Gạo tẻ 8 g.
  • Cách dùng: Nấu với lửa nhỏ đến khi gạo nhừ. Sau đó lọc bỏ bã rồi thêm ít nước cốt gừng vào để uống, dùng 1 thang/ngày.

Trị viêm đường hô hấp, viêm da, viêm đường tiết niệu

  • Thành phần: Rễ sậy 150 g, Mạch đông 120 g.
  • Cách dùng: Hãm với nước sôi khoảng 20 phút, mỗi lần hãm khoảng 30 g. Uống như nước trà.

Trị ôn bệnh thời kỳ sau tân dịch khô khát

  • Thành phần: Rễ sậy 24 g, Mạch môn 12 g, Thiên hoa phấn 12 g, Cam thảo 3 g.
  • Cách dùng: Sắc lấy nước uống mỗi ngày chỉ 1 thang.

Trị bệnh nhiệt (có khát nước, sốt)

  • Thành phần: Rễ sậy 20 g, Mạch đông 16 g, Thạch cao 20 g, Thiên hoa phấn 14 g.
  • Cách dùng: Sắc với nước trong 15 – 20 phút trên lửa nhỏ. Mỗi ngày uống 1 thang, chia làm nhiều lần uống.

Chữa chứng ợ hơi chua do vị nhiệt

  • Thành phần: Rễ sậy 20 g, Tỳ bà diệp 14 g, Sinh khương 12 g, Trúc nhự 20 g.
  • Cách dùng: Các vị thuốc này đem cho hết vào ấm sắc cùng 1 thăng nước trong khoảng 10 phút. Mỗi ngày uống 1 thang, chia làm nhiều lần uống.

Bài thuốc chữa phế nhiệt kèm ho, khạc đờm đặc và áp xe phổi

  • Thành phần: Rễ sậy 30 g, Ngư tinh thảo 14 g, Kim ngân hoa 14 g, Đông qua nhân 14 g.
  • Cách dùng: Sắc với 1 lít nước còn khoảng 300 ml. Chia đều thành 3 lần uống trong ngày, dùng mỗi ngày chỉ 1 thang.

Lưu ý khi dùng Sậy

  • Theo các ghi chép trong Đông Dược Học Thiết Yếu, sậy không được áp dụng cho những bệnh nhân có biểu hiện cảm nắng nhưng không kèm theo hỏa độc, cũng như trong những trường hợp tân dịch chưa bị tổn hại hay tiêu hao.
  • Theo kinh nghiệm lâm sàng được tổng kết trong Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách, dược liệu này cần tránh sử dụng ở những bệnh nhân có tỳ vị hư hàn, vì có thể làm suy yếu thêm chức năng tiêu hóa và hấp thu dinh dưỡng.
Xem thêm:  Dầu hạt cải: Công dụng đối với sức khỏe và cách dùng

Nguồn tham khảo

Tra cứu dược liệu: https://tracuuduoclieu.vn/cay-say.html

Cây thuốc và động vật làm thuốc Việt Nam (tập 2)

Corno, L., Pilu, R., & Adani, F. (2014). Arundo donax L.: A non-food crop for bioenergy and bio-compound production. Biotechnology Advances, 32(8), 1535–1549.

Thuốc dân tộc: https://www.thuocdantoc.org/duoc-lieu/cay-say

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0