Magnesium sulfate là thuốc gì? Công dụng, chỉ định và lưu ý

bởi thuvienbenh

Magnesium sulfate là thuốc chống co giật, bổ sung điện giải và nhuận tràng, được sử dụng để ngăn ngừa và điều trị các cơn co giật, hạ magnesi huyết và hỗ trợ điều trị táo bón. Thuốc có nhiều dạng và hàm lượng khác nhau, cần sử dụng theo chỉ định và liều lượng của bác sĩ.

Tổng quan về Magnesium sulfate

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Magnesium sulfate (MgSO4).

Loại thuốc

  • Chống co giật, bổ sung điện giải, nhuận tràng.

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Gói bột uống: 5 g, 10 g, 30 g, 200 g, 454 g, 1810 g.
  • Ống tiêm: 500 mg/5 ml; 1 g/10 ml; 2 g/ 20 ml; 1,5 g/10 ml; 1 g/5 ml; 2 g/10 ml; 4 g/ 20 ml;1 g/2 ml; 5 g/10 ml.
  • Dung dịch tiêm: 2 g/50 ml, 4 g/50 ml, 1 g/100 ml, 4 g/100 ml, 20 g/500 ml, 40 g/1000 ml, 50% (2 mL, 10 mL, 20 mL, 50 mL).
  • Viên nang: 70mg, 100 mg.

Chỉ định Magnesium sulfate

  • Magnesium sulfate được chỉ định sử dụng trong các tình huống lâm sàng sau đây:

Đường tiêm:

  • Ngăn ngừa và điều trị các cơn co giật trong tiền sản giật và sản giật; đồng thời xử lý co giật phát sinh từ các biến chứng (như bệnh lý não, tăng huyết áp) trong viêm cầu thận cấp ở trẻ em, đặc biệt khi các liệu pháp chống co giật và hạ huyết áp khác không hiệu quả.
  • Dự phòng và điều trị tình trạng hạ magnesi huyết cấp tính do nhiều nguyên nhân: nuôi dưỡng hoàn toàn qua đường tĩnh mạch, hội chứng kém hấp thu, lạm dụng rượu, xơ gan, viêm tụy cấp, hoặc truyền dịch kéo dài không chứa magnesi. Thuốc cũng được dùng để điều trị hạ magnesi huyết cấp có kèm theo các dấu hiệu co cứng cơ (tetani) tương tự như trường hợp giảm calci huyết.
  • Xử trí một số loại loạn nhịp tim nghiêm trọng, đe dọa tính mạng, ví dụ như xoắn đỉnh (hoặc nghi ngờ xoắn đỉnh), ngay cả khi nồng độ magnesi không bị thiếu hụt (như xoắn đỉnh do thuốc chống loạn nhịp gây ra).
  • Dùng để điều trị ngộ độc bari, nhằm loại bỏ tác dụng kích thích cơ mạnh mẽ do bari gây ra.

Đường uống:

  • Được dùng để điều trị táo bón, làm thuốc tẩy (trong các trường hợp ngộ độc cần loại bỏ chất độc), và hỗ trợ làm thông mật.

Dược lực học

  • Magnesi, một cation thiết yếu, đóng vai trò quan trọng trong chức năng của nhiều enzym quan trọng, bao gồm những enzym tham gia vào quá trình chuyển các nhóm phosphat, tất cả các phản ứng cần ATP, và mọi giai đoạn của quá trình sao chép, phiên mã DNA cũng như dịch mã RNA thông tin.
  • Ngoài ra, magnesi còn không thể thiếu cho quá trình chuyển hóa năng lượng của tế bào, duy trì sự ổn định của màng, dẫn truyền xung thần kinh, vận chuyển sắt và có ảnh hưởng đến các kênh calci. Nhờ tác động lên ống thận, magnesi còn cần thiết để duy trì nồng độ calci và kali trong huyết thanh.
  • Khi sử dụng đường tiêm với liều lượng đủ để tăng magnesi máu (nồng độ magnesi huyết thanh vượt quá > 2,5 mEq/lít), thuốc có khả năng ức chế hệ thần kinh trung ương và phong tỏa dẫn truyền thần kinh – cơ ngoại biên, từ đó mang lại hiệu quả chống co giật.
  • Mặc dù cơ chế chính xác của tác dụng ức chế này chưa được hiểu rõ hoàn toàn, nhưng việc tăng quá mức nồng độ magnesi được cho là làm giảm lượng acetylcholin giải phóng tại bản vận động của cơ.
  • Magnesium sulfate dùng đường tĩnh mạch trước đây đã được sử dụng để làm giảm các cơn co thắt tử cung ban đầu trong trường hợp chuyển dạ sớm, với mục đích kéo dài thời gian mang thai nhằm giảm tỷ lệ tử vong ở thai nhi và giảm hội chứng suy hô hấp.
  • Khi dùng qua đường uống, magnesi hoạt động như một thuốc nhuận tràng thẩm thấu bằng cách giữ lại dịch trong lòng ruột, làm tăng thể tích và áp lực trong ruột kết, từ đó kích thích nhu động ruột và tăng lượng phân.
Xem thêm:  Ledipasvir: Công dụng, chỉ định, liều dùng và lưu ý khi sử dụng

Dược động học

Hấp thu

  • Khi dùng đường uống, khoảng một phần ba lượng magnesi được hấp thu tại ruột non.
  • Tỷ lệ hấp thu magnesi tăng khi lượng magnesi cung cấp cho cơ thể giảm.
  • Đối với việc sử dụng magnesi qua đường tĩnh mạch, hiệu quả chống co giật xuất hiện tức thì và duy trì trong khoảng 30 phút.
  • Nếu tiêm bắp, tác dụng bắt đầu sau khoảng 1 giờ và kéo dài từ 3 đến 4 giờ.

Phân bố

  • Magnesi liên kết với protein huyết tương (albumin) chiếm khoảng 25% đến 30% tổng lượng.

Chuyển hóa

  • Magnesi không trải qua quá trình chuyển hóa trong cơ thể.

Thải trừ

  • Sự thải trừ của thuốc chủ yếu diễn ra qua thận; mặc dù tỷ lệ này có thể khác nhau ở mỗi người, nhưng nó tương quan trực tiếp với nồng độ trong huyết thanh và khả năng lọc của cầu thận.
  • Lượng magnesi không được hấp thu sau khi uống sẽ được bài tiết qua đường phân.

Tương tác thuốc Magnesium sulfate

Tương tác với các thuốc khác

  • Các tương tác giữa thuốc có thể làm thay đổi hiệu quả điều trị hoặc dẫn đến các phản ứng bất lợi. Bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ về tất cả các loại thuốc kê đơn, không kê đơn và thực phẩm chức năng đang dùng. Không được tự ý thay đổi liều lượng thuốc nếu không có chỉ định từ bác sĩ.
  • Magnesium sulfate có khả năng làm tăng cường hiệu quả của ethanol, các thuốc thuộc nhóm chẹn kênh calci, các thuốc gây ức chế hệ thần kinh trung ương và các chất chẹn thần kinh cơ.
  • Khi magnesium sulfate được tiêm, tác dụng phong bế thần kinh cơ của nó có thể mạnh hơn nếu dùng chung với kháng sinh aminoglycosid. Tương tự, việc tiêm magnesium sulfate cùng nifedipin tạo ra hiệu ứng hiệp đồng.
  • Hiệu quả của magnesium sulfate có thể được cải thiện khi kết hợp với calcitriol hoặc các thuốc chẹn kênh calci.
  • Ngược lại, magnesium sulfate có thể làm suy yếu tác dụng của bisphosphonat, eltrombopag, mycophenolat, các sản phẩm bổ sung phosphat, kháng sinh quinolon, tetracyclin và trientin.
  • Ketorolac, mefloquin và trientin có thể làm giảm hiệu lực của magnesium sulfate.
  • Việc sử dụng các muối magnesi qua đường uống có thể làm giảm khả năng hấp thu của tetracyclin và bisphosphonat; do đó, cần uống các thuốc này cách nhau vài giờ.
  • Cần hết sức thận trọng khi dùng muối magnesi cho bệnh nhân đang điều trị bằng digoxin, bởi vì có thể xảy ra những thay đổi đáng kể trong dẫn truyền tim, dẫn đến blốc tim. Trong trường hợp ngộ độc magnesi, canxi là thuốc giải độc cần thiết.

Tương tác với thực phẩm

  • Việc tiêu thụ quá nhiều đồ uống có cồn có thể dẫn đến sự suy giảm lượng magnesi dự trữ trong cơ thể.

Tương kỵ thuốc

  • Magnesium sulfate không tương thích với các hydroxyd kiềm (do hình thành magnesi hydroxyd không hòa tan), các carbonat kiềm (tạo thành carbonat base) và salicylat (tạo thành salicylat base). Ngoài ra, thuốc này phản ứng với arsenat, phosphat và tartrat, dẫn đến sự hình thành kết tủa của muối magnesi tương ứng.
  • Chì, bari, stronti và calci cũng phản ứng với magnesium sulfate, gây ra sự kết tủa của các muối sulfat tương ứng.

Chống chỉ định thuốc Magnesium sulfate

  • Việc sử dụng magnesi sulfat bị cấm trong những tình huống sau đây:
  • Người bệnh có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Khi dùng đường tiêm: Chống chỉ định cho những người có nồng độ magnesi trong máu tăng cao, blốc tim, tổn thương cơ tim, hoặc suy thận nghiêm trọng.
  • Khi dùng đường uống: Không được sử dụng trong các tình trạng bệnh cấp tính của đường tiêu hóa, sau các phẫu thuật mở thông ruột kết hoặc hồi tràng, tắc nghẽn hoặc thủng ruột, viêm ruột thừa, hoặc khi có các cơn đau bụng không rõ nguyên nhân.

Liều lượng & cách dùng Magnesium sulfate

Người lớn

Dùng đường tiêm:

Liều dùng thông thường trong điều trị phòng ngừa và kiểm soát các cơn co giật (sử dụng dung dịch tiêm magnesi sulfat heptahydrat 20%, chứa Mg2+ khoảng 0,8 mmol/ml):

  • Dự phòng co giật trong tiền sản giật: Khuyến nghị tiêm tĩnh mạch 4 g (16 mmol Mg2+) trong khoảng thời gian 5 – 15 phút. Sau đó, truyền tĩnh mạch duy trì với tốc độ 1 g/giờ (4 mmol/giờ Mg2+) liên tục trong 24 giờ. Nếu co giật vẫn xảy ra, cần bổ sung thêm một liều tiêm tĩnh mạch 2 g (8 mmol Mg2+).
  • Điều trị cơn co giật và dự phòng cơn co giật tái phát trong sản giật: Liều khởi đầu là 4 g (16 mmol Mg2+) tiêm tĩnh mạch trong 5 – 15 phút. Tiếp theo, truyền tĩnh mạch duy trì 1 g/giờ (4 mmol/giờ Mg2+) trong 24 giờ sau cơn giật hoặc sau khi sinh, bất kể thời điểm. Trong trường hợp co giật tái phát, tốc độ truyền có thể tăng lên 1,5 – 2 g/giờ (6 – 8 mmol/giờ Mg2+) hoặc tiêm tĩnh mạch thêm một liều 2 g (8 mmol Mg2+).
  • Tổng liều magnesi sulfat không nên vượt quá 30 – 40 g mỗi ngày. Đối với bệnh nhân suy thận nặng, cần theo dõi định kỳ nồng độ magnesi huyết thanh và giới hạn liều tối đa magnesi sulfat là 20 g trong 48 giờ.
Xem thêm:  Phloroglucinol: Giải Pháp Cho Các Cơn Đau Co Thắt Cấp Tính

Liều dùng thông thường trong điều trị giảm magnesi huyết:

  • Giảm magnesi huyết cấp hoặc nặng: Để điều trị tình trạng giảm magnesi huyết cấp tính hoặc nghiêm trọng, 20 mmol magnesi được truyền tĩnh mạch trong 3 giờ, pha trong 1 lít dung dịch (glucose 5% hoặc natri clorid 0,9%). Một phương án khác là truyền 35 – 50 mmol magnesi trong 1 lít dung dịch truyền trong khoảng 12 – 24 giờ. Tổng liều có thể lên tới 160 mmol trong 5 ngày nếu cần.
  • Đối với bệnh nhân được nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch, có thể dùng liều 12 mmol magnesi hàng ngày để ngăn ngừa sự tái phát thiếu magnesi.
  • Magnesi sulfat cũng có thể được dùng tiêm bắp để xử trí giảm magnesi huyết cấp. Liều khuyến nghị là 1 mmol/kg magnesi, dùng trong 4 giờ; cần lưu ý việc tiêm bắp có thể gây đau. Cần theo dõi cẩn thận nồng độ magnesi huyết tương cùng các điện giải khác. Liều dùng phải được điều chỉnh giảm nếu có suy thận.
  • Giảm magnesi huyết nhẹ: Trường hợp giảm magnesi huyết nhẹ có thể được điều trị bằng đường uống, với liều lượng điều chỉnh theo nhu cầu riêng của từng bệnh nhân. Để phòng ngừa tái phát, liều 24 mmol hàng ngày đã được khuyến nghị.

Liều dùng thông thường trong điều trị loạn nhịp tim:

  • Nhịp nhanh thất: Để điều trị các loạn nhịp tim nguy hiểm đến tính mạng như nhịp nhanh thất kéo dài và/hoặc xoắn đỉnh, 1 – 6 g (8,1 – 48,6 mEq) magnesi sulfat nên được sử dụng trong vài phút. Trong một số trường hợp, sau đó có thể truyền tĩnh mạch với tốc độ khoảng 3 – 20 mg/phút trong 5 – 48 giờ, tùy thuộc vào đáp ứng của bệnh nhân và nồng độ magnesi huyết thanh.
  • Nhịp nhanh nhĩ kịch phát: Liều thông thường là 3 – 4 g (ví dụ 30 – 40 ml dung dịch 10%) được dùng tĩnh mạch trong 30 giây, cần đặc biệt thận trọng.

Liều dùng thông thường trong điều trị ngộ độc bari:

  • Để trung hòa tác dụng kích thích cơ do ngộ độc bari, liều magnesi sulfat thường dùng là 1 – 2 g, tiêm tĩnh mạch.

Dùng đường uống:

Liều dùng thông thường trong điều trị nhuận tràng, điều trị táo bón:

  • Liều 10 g được sử dụng. Thuốc nên được hòa tan trong một cốc nước đầy (tối thiểu 240 ml nước hoặc nước chanh; trẻ nhỏ dùng lượng nước ít hơn) và uống trước bữa ăn sáng. Tác dụng sẽ xuất hiện trong 2 – 4 giờ.
  • Để tẩy ruột: Dùng 15 – 30 g, uống cùng với nhiều nước.

Trẻ em

Liều dùng thông thường trong điều trị viêm thận cấp ở trẻ em:

  • Đối với co giật, bệnh não và tăng huyết áp do viêm cầu thận cấp ở trẻ em, liều tiêm bắp là 100 mg/kg (0,8 mEq/kg hoặc 0,2 ml/kg dung dịch 50%), lặp lại mỗi 4 – 6 giờ nếu cần.
  • Một lựa chọn khác là tiêm bắp magnesi sulfat với liều 20 – 40 mg/kg (0,16 – 0,32 mEq/kg hoặc 0,1 – 0,2 ml/kg dung dịch 20%) khi cần để kiểm soát cơn co giật.
  • Nếu triệu chứng nghiêm trọng, có thể sử dụng dung dịch 1 – 3% qua đường tĩnh mạch với liều 100 – 200 mg/kg.
  • Khi truyền tĩnh mạch, quá trình phải diễn ra chậm rãi và cần theo dõi huyết áp một cách chặt chẽ. Tổng liều tĩnh mạch nên được hoàn thành trong vòng một giờ, với một nửa liều được truyền trong 15 – 20 phút đầu tiên.

Liều dùng thông thường trong điều trị nhuận tràng, điều trị táo bón:

  • Trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Liều dùng là 10 g.
  • Trẻ em từ 6 – 11 tuổi: Liều dùng là 5 g.
  • Trẻ em từ 2 – 5 tuổi: Liều dùng là 2,5 g.
  • Trẻ dưới 2 tuổi: Cần tuân theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.

Đối tượng khác

Liều dùng ở người cao tuổi: Người cao tuổi thường yêu cầu giảm liều magnesi sulfat do chức năng thận suy giảm. Trường hợp suy thận nặng, liều không được vượt quá 20 g trong 48 giờ; cần theo dõi nồng độ magnesi huyết thanh.

Bệnh nhân suy gan: Không yêu cầu điều chỉnh liều.

Lưu ý: Những liều dùng này chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể sẽ phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe và mức độ tiến triển của bệnh. Để xác định liều dùng phù hợp, người bệnh nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Xem thêm:  Prednisolone - Thuốc chống viêm corticosteroid: Công dụng, cách dùng, liều dùng

Tác dụng phụ của Magnesium sulfate

Trong quá trình điều trị bằng thuốc, bệnh nhân có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn (ADR).

Không xác định tần suất

  • Các tác dụng phụ chưa xác định được tần suất bao gồm: đỏ bừng mặt, hạ huyết áp, giãn mạch, và tăng nồng độ magnesi trong máu.

Khi xuất hiện bất kỳ tác dụng phụ nào của thuốc, người bệnh cần ngừng sử dụng ngay lập tức và thông báo cho bác sĩ hoặc tìm đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý khi dùng Magnesium sulfate

Trước khi bắt đầu sử dụng thuốc, người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo các thông tin dưới đây.

Lưu ý chung

  • Việc sử dụng Magnesi sulfat theo đường tiêm đòi hỏi sự theo dõi lâm sàng và kiểm tra nồng độ magnesi huyết thanh một cách cẩn trọng nhằm phòng tránh nguy cơ quá liều.
  • Khi Magnesi sulfat được dùng trong sản khoa như một thuốc chống cơn co tử cung, có thể phát sinh nguy cơ phù phổi ở người mẹ.
  • Cần thận trọng đặc biệt khi dùng thuốc cho các đối tượng như người suy thận (do có thể tích lũy magnesi dẫn đến ngộ độc), suy gan, mắc nhược cơ hoặc các bệnh lý thần kinh – cơ khác, người suy nhược, người cao tuổi, phụ nữ mang thai, và những bệnh nhân đang dùng glycosid trợ tim (vì có nguy cơ gây blốc tim).
  • Trong lĩnh vực sản khoa, cần tuân thủ nghiêm ngặt các kỹ thuật sử dụng thuốc an toàn và thực hiện theo dõi cảnh giác dược để tránh những sai sót có thể gây độc.
  • Tình trạng hạ kali huyết hoặc hạ calci huyết có thể đồng thời xảy ra khi có sự thiếu hụt magnesi.
  • Một số chuyên gia lâm sàng khuyến nghị chỉ nên sử dụng magnesi sulfat đường tiêm để kiểm soát các cơn co giật trong viêm thận cấp ở trẻ em khi có bằng chứng chắc chắn về hạ magnesi máu, và cần phải kiểm tra nồng độ magnesi huyết thanh mỗi khi dùng thuốc. Magnesi sulfat tiêm tĩnh mạch chỉ nên được dành cho việc kiểm soát tức thời các cơn co giật đe dọa tính mạng.

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Magnesi có khả năng đi qua nhau thai, với lượng thuốc trong thai nhi tương quan trực tiếp với nồng độ trong máu mẹ. Do đó, cần theo dõi nhịp tim thai và tránh tiêm Magnesi sulfat tĩnh mạch trong vòng 2 giờ trước khi sinh.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Khi Magnesi sulfat được tiêm, magnesi sẽ phân bố vào sữa mẹ; vì vậy, cần thận trọng khi chỉ định thuốc này cho phụ nữ đang cho con bú.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Magnesi sulfat dùng đường tiêm thường không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.
  • Tuy nhiên, dựa trên các tác dụng phụ tiềm ẩn, một số người có thể cảm thấy chóng mặt hoặc buồn ngủ sau khi tiêm Magnesi sulfat.

Quá liều và cách xử lý

Quá liều Magnesium sulfate và xử trí

Quá liều và độc tính

  • Các triệu chứng khi dùng quá liều bao gồm tăng magnesi huyết nặng, suy hô hấp và ngừng tim.
  • Ngộ độc magnesi có thể gây ngừng tim dẫn đến tử vong và/hoặc làm tê liệt chức năng hô hấp.
  • Sự mất đi phản xạ gân xương bánh chè được xem là một chỉ báo lâm sàng hữu ích để nhận biết sớm tình trạng nhiễm độc magnesi.

Cách xử lý khi quá liều

  • Bắt buộc phải thực hiện thông khí nhân tạo cho đến khi có thể truyền tĩnh mạch muối calci.
  • Tình trạng hạ calci huyết thứ phát, gây co cứng cơ, đã được ghi nhận sau khi sử dụng liệu pháp tiêm magnesium sulfate để điều trị sản giật.
  • Đối với người trưởng thành, tiêm tĩnh mạch 10 – 20 ml dung dịch calci gluconat 10%.
  • Trong những trường hợp tăng magnesi huyết nghiêm trọng, cần xem xét các biện pháp như thẩm phân phúc mạc hoặc thẩm phân máu.

Quên liều và xử trí

  • Nếu bạn bỏ lỡ một liều thuốc, hãy dùng ngay lập tức khi nhớ ra.
  • Tuy nhiên, trong trường hợp thời điểm dùng liều kế tiếp đã gần, nên bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng liều tiếp theo theo đúng lịch trình.
  • Tuyệt đối không được dùng gấp đôi liều đã được chỉ định.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Magnesi sulfat

Emc: https://www.medicines.org.uk/emc/product/11791/smpc

Uptodate: https://www.uptodate.com/contents/magnesisium-sulfate-drug-information?search=magnesisium%20sulfate&source=search_result&selectedTitle=1~148&usage_type=panel&kp_tab=drug_general&display_rank=1#F191066

Dược thư quốc gia Việt Nam 2015.

Ngày cập nhật: 31/7/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0