Magnesium chloride: Khoáng chất bổ sung điện giải thiết yếu

bởi thuvienbenh

Magnesium chloride là thuốc bổ sung ion magie thiết yếu cho bệnh nhân bị thiếu hụt điện giải. Magie đóng vai trò quan trọng trong hàng trăm phản ứng enzym, hỗ trợ chức năng cơ bắp, thần kinh và duy trì nhịp tim ổn định. Việc sử dụng thuốc giúp cân bằng nồng độ magie trong máu, cải thiện các tình trạng co thắt cơ, mệt mỏi và đảm bảo các quá trình sinh học diễn ra bình thường.

Tổng quan về Magnesium chloride

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Magnesium chloride

Loại thuốc

  • Khoáng chất và điện giải

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Viên nén: 520mg
  • Dung dịch tiêm: 200mg/mL, 500mg/mL

Chỉ định Magnesium chloride

  • Thuốc được chỉ định để bổ sung ion magie cho các bệnh nhân có tình trạng thiếu hụt chất điện giải này.

Dược lực học

  • Magie đóng vai trò thiết yếu như một đồng yếu tố cho nhiều phản ứng enzym trong cơ thể, tham gia vào quá trình tổng hợp protein và chuyển hóa carbohydrate (có ít nhất 300 phản ứng enzym yêu cầu magie). Hoạt động của magie trên enzym lipoprotein lipase đã được chứng minh là quan trọng trong việc hạ thấp nồng độ cholesterol huyết thanh, và trên enzym natri/kali ATPase trong việc thúc đẩy quá trình phân cực tế bào (ví dụ, hoạt động thần kinh cơ).
  • Một nghiên cứu về cơ chế hoạt động của Magnesium Chloride đã được thực hiện trên 10 người lớn khỏe mạnh tình nguyện. Kết quả cho thấy ion magie tại tá tràng chỉ là một tác nhân kích thích tương đối yếu đối với tuyến tụy và túi mật. Nó cũng có tác dụng kích thích yếu đối với sự giải phóng cholecystokinin và ức chế sự hấp thu nước ở ruột già. Khi dùng một liều duy nhất 800mg magie clorua qua đường uống ở những người tình nguyện khỏe mạnh, tốc độ tiêu hóa lipid và protein trong khoang miệng đã giảm. Tuy nhiên, tác dụng đáng chú ý nhất của magie clorua là làm chậm tốc độ làm rỗng dạ dày đối với cả hai bữa ăn thử nghiệm. Sau khi điều chỉnh cho yếu tố làm rỗng dạ dày, không có sự khác biệt nào được ghi nhận trong quá trình tiêu hóa lipid hoặc protein trong dạ dày. Do đó, nồng độ lipid thấp hơn quan sát được sau khi bổ sung magie khó có thể là kết quả của sự thay đổi trong quá trình đồng hóa lipid.
Xem thêm:  Glimepiride: Sulfonylurea Thế Hệ Mới và Những Cải Tiến Đáng Kể

Dược động học

Hấp thu

  • Khi dùng qua đường uống, tỷ lệ hấp thu của magie tỷ lệ nghịch với lượng đưa vào; trong điều kiện ăn kiêng có kiểm soát, khoảng 40% đến 60% được hấp thu, trong khi ở liều cao hơn, tỷ lệ này giảm xuống còn 15% đến 36%.

Phân bố

  • Magie phân bố chủ yếu vào xương, chiếm 50% đến 60% tổng lượng magie trong cơ thể, và khoảng 1% đến 2% nằm trong dịch ngoại bào.
  • Khoảng 30% magie trong huyết tương liên kết với albumin.

Chuyển hóa

  • Thận đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa nồng độ magie trong máu. Ngoài ra, magie còn trải qua chu trình tuần hoàn gan ruột.

Thải trừ

  • Magie được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu. Lượng magie không được hấp thu sẽ được đào thải qua phân.
  • Thời gian bán thải thải trừ của magie được ghi nhận là 27,7 giờ sau khi dùng quá liều 400mEq ở người lớn.
  • Độ thanh thải magie tối đa có mối quan hệ tỷ lệ thuận với độ thanh thải creatinin.

Tương tác thuốc Magnesium chloride

  • Khi Magnesium Chloride được sử dụng cùng lúc với một số loại thuốc khác, có thể xảy ra các tương tác nghiêm trọng. Các thuốc này bao gồm:
  • Demeclocycline
  • Doxycycline
  • Eltrombopag
  • Lymecycline
  • Minocycline
  • Oxytetracycline
  • Tetracycline
  • Ngoài ra, Magnesium Chloride cũng có thể tương tác ở mức độ vừa phải với các loại thuốc sau:
  • Ciprofloxacin
  • Fleroxacin
  • Gemifloxacin
  • Levofloxacin
  • Moxifloxacin
  • Norfloxacin
  • Ofloxacin
  • Penicillamine
  • Rilpivirine

Chống chỉ định thuốc Magnesium chloride

  • Không được dùng cho những bệnh nhân bị suy thận, có bệnh cơ tim rõ ràng hoặc đang ở trạng thái hôn mê.

Liều lượng & cách dùng Magnesium chloride

  • Người lớn
  • Dung dịch tiêm:
  • Liều hàng ngày dao động từ 1 đến 40 g.
  • Khi điều trị tình trạng hạ magie máu: tiến hành truyền tĩnh mạch 4 g (được pha loãng trong 250ml dung dịch dextrose 5% trong nước); tốc độ truyền dịch không được vượt quá 3ml/phút.
  • Giới hạn liều tiêm tĩnh mạch tối đa là 1 đến 40 g mỗi ngày.
  • Viên nén:
  • Các khuyến nghị về liều lượng như sau:
  • Nam giới: 400 – 420mg/ngày.
  • Phụ nữ từ 18 đến 30 tuổi: 310mg/ngày.
  • Phụ nữ mang thai (nhóm tuổi này): 350mg/ngày.
  • Phụ nữ đang cho con bú (nhóm tuổi này): 310mg/ngày.
  • Phụ nữ trên 30 tuổi: 320mg/ngày.
  • Phụ nữ có thai (nhóm tuổi này): 360mg/ngày.
  • Phụ nữ cho con bú (nhóm tuổi này): 320mg/ngày.
  • Trẻ em
  • Viên nén:
  • Trẻ sơ sinh dưới 6 tháng tuổi: 30mg/ngày.
  • Trẻ sơ sinh từ 6 đến 12 tháng tuổi: 75mg/ngày.
  • Trẻ em từ 1 đến 3 tuổi: 80mg/ngày.
  • Trẻ em từ 3 đến 8 tuổi: 130mg/ngày.
  • Trẻ em từ 8 đến 13 tuổi: 240mg/ngày.
  • Với trẻ em từ 13 đến 18 tuổi, liều lượng được khuyến nghị là:
  • Nam: 410mg/ngày.
  • Nữ: 360mg/ngày.
  • Nữ đang có thai: 400mg/ngày.
  • Nữ đang cho con bú: 360mg/ngày.

Tác dụng phụ của Magnesium chloride

Tác dụng phụ

Thường gặp

  • Chưa ghi nhận dữ liệu lâm sàng.

Ít gặp

  • Chưa ghi nhận dữ liệu lâm sàng.
Xem thêm:  Cevimeline: Đặc điểm, công dụng và những điều cần biết

Hiếm gặp

  • Chưa ghi nhận dữ liệu lâm sàng.

Không xác định tần suất

  • Suy giảm chức năng hô hấp, giảm nhiệt độ cơ thể (hạ thân nhiệt),da đỏ bừng, giảm huyết áp đáng kể, tình trạng lú lẫn hoặc sững sờ, tăng tiết mồ hôi.

Lưu ý khi dùng Magnesium chloride

Lưu ý

Lưu ý chung

  • Việc áp dụng các biện pháp phòng ngừa tiêu chuẩn là cần thiết khi sử dụng thuốc qua đường tiêm.
  • Cần thận trọng khi sử dụng nếu bệnh nhân có biểu hiện đỏ bừng mặt và đổ mồ hôi.
  • Nên chuẩn bị sẵn các chế phẩm muối calcii tiêm tĩnh mạch để đối phó với những dấu hiệu nhiễm độc magie nghiêm trọng có thể phát sinh. Miễn là các phản xạ gân sâu vẫn còn, bệnh nhân sẽ không gặp tình trạng liệt hô hấp.
  • Trong suốt quá trình và sau khi truyền magie, cần theo dõi cẩn thận chức năng hô hấp và huyết áp của bệnh nhân.

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Chưa có nghiên cứu về sinh sản trên động vật được thực hiện với Magnesium Chloride.
  • Hiện chưa rõ liệu Magnesium Chloride có gây hại cho thai nhi khi sử dụng ở phụ nữ mang thai hay có ảnh hưởng đến khả năng sinh sản hay không.
  • Do đó, Magnesium Chloride chỉ nên được sử dụng cho phụ nữ có thai khi thực sự cần thiết.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Magnesium Chloride được bài tiết vào sữa mẹ; cần thận trọng khi chỉ định cho bệnh nhân đang trong thời kỳ cho con bú.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa có dữ liệu lâm sàng về ảnh hưởng của thuốc đối với khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.

Quá liều và cách xử lý

Quá liều

Quá liều và độc tính

  • Chưa có dữ liệu lâm sàng về độc tính khi quá liều Magnesium chloride.

Cách xử lý khi quá liều

  • Chưa có hướng dẫn xử trí cụ thể cho trường hợp quá liều.

Quên liều và xử trí

  • Nếu một liều thuốc bị bỏ lỡ, hãy uống ngay khi nhớ ra.
  • Tuy nhiên, nếu thời điểm đó gần với liều kế tiếp, bạn nên bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng liều tiếp theo theo đúng lịch trình đã định.
  • Tuyệt đối không được uống gấp đôi liều đã quy định để bù cho liều đã quên.

Nguồn tham khảo

3. Go.drugbank: https://go.drugbank.com/drugs/DB09407

2. Rxlist: https://www.rxlist.com/consumer_magnesium_chloride/drugs-condition.htm

1. Drugs.com: https://www.drugs.com/pro/magnesium-chloride-injection.html

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0