Doxacurium: Đặc điểm, công dụng và lưu ý khi sử dụng

bởi thuvienbenh

Doxacurium là một thuốc chẹn thần kinh cơ có tác dụng kéo dài, được chỉ định để gây thư giãn cơ xương trong gây mê toàn thân, giúp đặt nội khí quản hoặc hỗ trợ quá trình thở máy. Thuốc này có thể được sử dụng trong các trường hợp cần gây mê kéo dài.

Tổng quan về Doxacurium

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Doxacurium chloride

Loại thuốc

  • Thuốc chẹn thần kinh cơ.

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Thuốc tiêm 1mg/ml.

Chỉ định Doxacurium

  • Doxacurium là một thuốc chẹn thần kinh cơ có tác dụng kéo dài, được chỉ định để gây thư giãn cơ xương. Thuốc này được dùng như một biện pháp hỗ trợ trong gây mê toàn thân, nhằm mục đích đặt nội khí quản hoặc để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thở máy.

Dược lực học

  • Doxacurium chloride là một thuốc giãn cơ xương không khử cực với thời gian tác dụng kéo dài. Hiệu ứng chẹn thần kinh cơ mà doxacurium chloride gây ra có thể bị đảo ngược bởi các chất kháng cholinesterase. Tương tự như các thuốc chẹn thần kinh cơ không khử cực khác, mức độ chẹn càng sâu và thời gian tác dụng càng dài, liều lượng chất kháng cholinesterase cần thiết để phục hồi chức năng thần kinh cơ càng lớn. Doxacurium chloride cho thấy hoạt lực mạnh hơn pancuronium khoảng 2,5 đến 3 lần và mạnh hơn metocurine từ 10 đến 12 lần.
  • Doxacurium chloride tác dụng bằng cách liên kết cạnh tranh với các thụ thể cholinergic tại tấm vận động cuối, qua đó ngăn chặn hoạt động của acetylcholin và gây ra hiệu ứng chẹn dẫn truyền thần kinh cơ (không khử cực). Các chất ức chế acetylcholinesterase, như neostigmine, có thể đảo ngược tác dụng này.

Dược động học

Phân bố

  • Thể tích phân bố của thuốc dao động tùy thuộc vào tình trạng bệnh nhân: ở người trẻ khỏe mạnh, giá trị này nằm trong khoảng 0,11 – 0,43 L/kg; với bệnh nhân ghép thận là 0,17 – 0,55 L/kg; và ở người ghép gan là 0,17 – 0,35 L/kg. Khoảng 30% lượng doxacurium trong máu được gắn kết với protein.

Chuyển hóa

  • Các nghiên cứu in vivo trên người đã chỉ ra rằng doxacurium chloride không trải qua quá trình chuyển hóa trong cơ thể.

Thải trừ

  • Thuốc được đào thải chủ yếu dưới dạng không đổi qua hai con đường chính là nước tiểu và mật. Thời gian bán thải của doxacurium ở người lớn khỏe mạnh bình thường là 99 phút.

Độ thanh thải

  • Tốc độ thanh thải của thuốc có sự khác biệt giữa các nhóm đối tượng: 2,66 ml/phút/kg ở người trẻ khỏe mạnh; 1,23 ml/phút/kg đối với bệnh nhân ghép thận; và 2,3 ml/phút/kg ở người ghép gan. Đối với bệnh nhân cao tuổi (70 – 83 tuổi), độ thanh thải trung bình là 1,75 +/- 0,16 ml/phút/kg, trong khi ở bệnh nhân trẻ hơn (19 – 39 tuổi) là 2,54 +/- 0,24 ml/phút/kg.
Xem thêm:  Sulfadiazine Bạc: Ngăn Ngừa Nhiễm Khuẩn Vết Bỏng

Tương tác thuốc Doxacurium

Tương tác thuốc

  • Việc sử dụng doxacurium trước khi dùng succinylcholine không gây ra ảnh hưởng đáng kể về mặt lâm sàng đối với hoạt động phong tỏa thần kinh cơ của doxacurium.
  • Hiện tại, chưa có dữ liệu lâm sàng về việc kết hợp Nuromax (doxacurium) với các thuốc phong tỏa thần kinh cơ không phân cực khác.
  • Các thuốc như isoflurane, enflurane và halothane có thể làm giảm ED50 của doxacurium từ 30% đến 45%.
  • Trên thực tế lâm sàng, những chất gây mê này cũng có khả năng kéo dài thời gian tác dụng của doxacurium lên đến 25%.
  • Một số loại thuốc khác có thể tăng cường tác dụng phong tỏa thần kinh cơ của các tác nhân không phân cực như doxacurium, bao gồm các kháng sinh cụ thể (ví dụ: Aminoglycoside, tetracycline, bacitracin, polymyxin, lincomycin, clindamycin, colistin và natri colistimethate), muối magiê, lithium, thuốc gây tê cục bộ, procainamide và quinidine.
  • Tương tự một số thuốc chẹn thần kinh cơ không phân cực khác, ở những bệnh nhân đang dùng phenytoin hoặc carbamazepine, thời gian khởi phát tác dụng chẹn thần kinh cơ do doxacurium sẽ bị kéo dài, đồng thời thời gian chẹn lại bị rút ngắn.

Chống chỉ định thuốc Doxacurium

Chống chỉ định

  • Doxacurium không được sử dụng cho những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với thuốc.
  • Chống chỉ định dùng các lọ tiêm doxacurium đa liều có chứa benzyl alcohol làm chất bảo quản ở những người bệnh đã biết quá mẫn với benzyl alcohol.

Liều lượng & cách dùng Doxacurium

Người lớn

Liều khởi đầu

  • Khi doxacurium 0,05 mg/kg (tương đương 2×ED95) được dùng trong quy trình đặt nội khí quản cảm ứng thiopental/narcotic, nhằm mục đích phong bế thần kinh cơ kéo dài trong phẫu thuật, thuốc mang lại điều kiện đặt nội khí quản từ tốt đến xuất sắc trong vòng 5 phút cho khoảng 90% bệnh nhân. Hiệu quả phong bế thần kinh cơ trên lâm sàng có thể duy trì trung bình khoảng 100 phút (dao động từ 39 đến 232 phút) sau khi bệnh nhân gây mê phối hợp được dùng liều doxacurium 0,05 mg/kg này.
  • Liều khởi đầu 0,08 mg/kg (tức 3×ED95) của doxacurium được khuyến nghị chỉ định cho những trường hợp cần phong bế thần kinh cơ trong thời gian dài. Với liều này, khoảng 90% bệnh nhân có thể đạt điều kiện đặt nội khí quản từ tốt đến xuất sắc trong vòng 4 phút. Tuy nhiên, tác dụng phong bế có hiệu quả lâm sàng có thể kéo dài từ 160 phút trở lên (trong khoảng 110 đến 338 phút).
  • Khi doxacurium được sử dụng trong giai đoạn gây mê ổn định bằng isoflurane, enflurane hoặc halothane, cần xem xét giảm 1/3 liều doxacurium.
  • Đối với bệnh nhân gây mê phối hợp đã được dùng succinylcholine để hỗ trợ đặt nội khí quản, liều khởi đầu 0,025 mg/kg (tương đương ED95) doxacurium sẽ mang lại khoảng 60 phút (dao động từ 9 đến 145 phút) tác dụng phong bế thần kinh cơ hiệu quả cho phẫu thuật. Để kéo dài thời gian tác dụng, có thể sử dụng liều ban đầu cao hơn.

Liều lượng duy trì

  • Liều duy trì thường được khuyến cáo dùng khoảng 60 phút sau liều khởi đầu 0,025 mg/kg doxacurium hoặc 100 phút sau liều ban đầu 0,05 mg/kg doxacurium trong quá trình gây mê phối hợp. Có thể cần lặp lại liều duy trì khi mức phục hồi T1 đạt 25%, với khoảng thời gian tương đối đều đặn cho từng bệnh nhân. Tuy nhiên, khoảng thời gian này có thể có sự khác biệt đáng kể giữa các cá thể.
  • Các liều duy trì 0,005 mg/kg và 0,01 mg/kg doxacurium mỗi lần dùng sẽ bổ sung thêm tác dụng phong bế thần kinh cơ hiệu quả về mặt lâm sàng trung bình lần lượt là 30 phút (dao động: 9 đến 57 phút) và 45 phút (dao động: 14 đến 108 phút). Để đạt được thời gian tác dụng mong muốn ngắn hơn hoặc dài hơn, có thể điều chỉnh liều duy trì nhỏ hơn hoặc lớn hơn tương ứng.
Xem thêm:  Pimecrolimus - Chất điều hòa miễn dịch: Cách dùng và lưu ý sử dụng

Trẻ em

  • Trong gây mê bằng halothane, liều khởi đầu 0,03 mg/kg (ED95) tạo ra hiệu quả phong bế thần kinh cơ tối đa trong khoảng 7 phút (dao động từ 5 đến 11 phút) và duy trì tác dụng trung bình trong 30 phút (dao động từ 12 đến 54 phút). Khi dùng 0,05 mg/kg trong gây mê halothane, tác dụng phong bế tối đa đạt được trong khoảng 4 phút (dao động từ 2 đến 10 phút), và hiệu quả lâm sàng kéo dài trong 45 phút (dao động từ 30 đến 80 phút).
  • Ở trẻ em, liều duy trì thường được dùng với tần suất cao hơn so với người lớn. Do halothane có tác dụng mạnh ở người trưởng thành, có thể cần liều doxacurium cao hơn cho bệnh nhi gây mê phối hợp so với bệnh nhi gây mê bằng halothane để đạt được khởi phát và thời gian ức chế thần kinh cơ tương đương. Doxacurium chưa được nghiên cứu trên bệnh nhi dưới 2 tuổi.

Đối tượng khác

  • Doxacurium được đào thải qua thận, do đó bệnh nhân có chức năng thận suy giảm có nguy cơ cao hơn gặp phải các phản ứng độc với thuốc. Vì người cao tuổi thường có khả năng suy giảm chức năng thận, cần hết sức thận trọng khi xác định liều lượng và theo dõi chức năng thận ở nhóm đối tượng này.

Tác dụng phụ của Doxacurium

Ít gặp

  • Hạ huyết áp, đỏ bừng da, rung thất, nhồi máu cơ tim, co thắt phế quản, thở khò khè.
  • Nổi mày đay, phản ứng tại vị trí tiêm, song thị, khó khăn trong việc đảo ngược phong bế thần kinh cơ, tác dụng thuốc kéo dài, sốt.

Lưu ý khi dùng Doxacurium

Lưu ý chung

  • Doxacurium cần được định liều một cách cẩn trọng và phù hợp, dưới sự giám sát của các bác sĩ có kinh nghiệm, những người am hiểu về cơ chế hoạt động của thuốc cũng như các biến chứng tiềm ẩn.
  • Việc sử dụng thuốc này bị chống chỉ định tại các cơ sở y tế không được trang bị đầy đủ phương tiện đặt nội khí quản, thông khí nhân tạo, liệu pháp oxy và các loại thuốc giải độc khẩn cấp.
  • Khi dùng doxacurium, một loại thuốc chẹn thần kinh cơ có thời gian tác dụng kéo dài, các y bác sĩ nên theo dõi chặt chẽ phản ứng của bệnh nhân, đồng thời sẵn sàng bổ sung thêm thuốc giãn cơ hoặc hỗ trợ phục hồi cơ bắp, có thể là tự phát hoặc thông qua thuốc đối kháng.
  • Doxacurium không ảnh hưởng đến trạng thái ý thức, ngưỡng chịu đau hay chức năng não bộ. Do đó, để ngăn chặn sự khó chịu hoặc đau đớn cho bệnh nhân, không được tiến hành phong bế thần kinh cơ trước khi bệnh nhân đã được gây mê hoàn toàn.
  • Với tính chất axit (độ pH từ 3,9 đến 5,0), doxacurium có thể không tương thích khi trộn lẫn với các dung dịch có tính kiềm cao hơn pH 8,5, chẳng hạn như dung dịch barbiturat.
  • Doxacurium có chứa benzyl alcohol. Đã có báo cáo về mối liên hệ giữa benzyl alcohol và sự gia tăng tỷ lệ các biến chứng thần kinh cùng nhiều vấn đề sức khỏe khác ở trẻ sơ sinh, đôi khi có thể dẫn đến tử vong.
Xem thêm:  Canxi Carbonat: Nguồn Bổ Sung Canxi Phổ Biến và Kinh Tế

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Hiện chưa có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát nào được thực hiện trên phụ nữ mang thai về việc sử dụng doxacurium.
  • Do kết quả từ các nghiên cứu trên động vật không phải lúc nào cũng phản ánh chính xác phản ứng ở người, và liều lượng dùng được chia nhỏ, doxacurium chỉ nên được cân nhắc sử dụng trong thai kỳ khi lợi ích dự kiến cho người mẹ được đánh giá là vượt trội so với rủi ro tiềm tàng đối với thai nhi.
  • Tính an toàn và hiệu quả của doxacurium trong quá trình chuyển dạ, sinh thường qua đường âm đạo, hoặc phẫu thuật mổ lấy thai vẫn chưa được nghiên cứu rõ ràng.
  • Hiện chưa thể xác định liệu doxacurium khi được dùng cho người mẹ có gây ra tác động ngay lập tức hay chậm trễ nào lên thai nhi hay không.
  • Vì thời gian tác dụng của doxacurium thường kéo dài hơn thời gian trung bình của các ca phẫu thuật sản khoa, nên thuốc này không được khuyến nghị dùng cho bệnh nhân thực hiện mổ lấy thai.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Hiện không có thông tin về việc doxacurium có bài tiết vào sữa mẹ hay không.
  • Do nhiều loại thuốc có khả năng bài tiết vào sữa mẹ, cần hết sức thận trọng khi chỉ định doxacurium cho các bà mẹ đang cho con bú.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa có dữ liệu lâm sàng hoặc báo cáo cụ thể nào về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe hay vận hành máy móc.

Quá liều và cách xử lý

Xử trí khi dùng Doxacurium quá liều

Hiện tượng quá liều và độc tính

  • Việc sử dụng quá liều các thuốc phong bế thần kinh cơ có thể kéo dài tình trạng ức chế dẫn truyền thần kinh cơ, vượt xa khoảng thời gian yêu cầu cho quá trình phẫu thuật và gây mê.

Biện pháp xử lý khi sử dụng Doxacurium quá liều

  • Chiến lược điều trị chính tập trung vào việc duy trì thông thoáng đường hô hấp thông qua thiết lập đường thở nhân tạo và áp dụng phương pháp thông khí kiểm soát, cho đến khi chức năng thần kinh cơ được khôi phục hoàn toàn.
  • Khi có dấu hiệu cho thấy sự hồi phục từ tình trạng phong bế thần kinh cơ, quá trình phục hồi này có thể được thúc đẩy bằng cách sử dụng các thuốc kháng cholinesterase, chẳng hạn như Neostigmine hoặc edrophonium, phối hợp với một thuốc kháng cholinergic phù hợp.

Xử lý trường hợp quên liều

  • Vì thuốc này được quản lý và thực hiện bởi đội ngũ nhân viên y tế chuyên nghiệp, khả năng xảy ra tình trạng quên liều là rất thấp.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Doxacurium

Rxlist: https://www.rxlist.com/nuromax-drug.htm.

Drugbank: https://go.drugbank.com/drugs/DB01135.

Drugs.com: https://www.drugs.com/pro/nuromax.html.

Ngày cập nhật: 1/12/2021.

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0