Danazol: Công dụng, cách dùng và lưu ý an toàn sức khỏe

bởi thuvienbenh

Danazol là một loại thuốc androgen được sử dụng để điều trị các tình trạng như lạc nội mạc tử cung, u xơ vú lành tính và bệnh phù mạch di truyền. Thuốc hoạt động bằng cách ức chế trục hạ đồi-tuyến yên-buồng trứng, ngăn chặn sự bài tiết các gonadotropin và có tác dụng kháng estrogen. Danazol được chỉ định để giảm nhẹ các triệu chứng của bệnh lạc nội mạc tử cung và có thể được sử dụng để điều trị các tình trạng khác như rong kinh và kiểm soát rong kinh xuất phát từ rối loạn chức năng tử cung.

Tổng quan về Danazol

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Danazol

Loại thuốc

  • Androgen

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Viên nang: 50 mg, 100 mg, 200 mg.

Chỉ định Danazol

  • Thuốc được chỉ định để giảm nhẹ các triệu chứng của bệnh lạc nội mạc tử cung và/hoặc thu nhỏ các tổn thương lạc chỗ.
  • Danazol có thể phối hợp với phẫu thuật hoặc được dùng như liệu pháp nội tiết tố đơn độc cho những bệnh nhân không đáp ứng với các phương pháp điều trị khác, không dung nạp được các liệu pháp đó, hoặc có chống chỉ định với liệu pháp hormone.
  • Ngăn ngừa bệnh phù mạch di truyền cho cả nam giới và nữ giới.
  • Điều trị các tình trạng lành tính của tuyến vú, bao gồm u xơ vú lành tính ở nữ giới và phì đại tuyến vú lành tính ở nam giới.
  • Kiểm soát rong kinh xuất phát từ rối loạn chức năng tử cung.
  • Sử dụng để làm mỏng lớp nội mạc tử cung trước khi tiến hành phẫu thuật.

Dược lực học

Dược lực học

  • Danazol là một dẫn xuất tổng hợp của ethinyl testosteron.
  • Thuốc này tác động bằng cách ức chế trục hạ đồi-tuyến yên-buồng trứng, từ đó ngăn chặn sự bài tiết các gonadotropin từ tuyến yên và vùng dưới đồi.
  • Danazol cũng can thiệp vào quá trình tổng hợp steroid giới tính và liên kết với các thụ thể steroid trong bào tương của các tế bào đích, mang lại các tác dụng kháng estrogen, đồng hóa và androgen yếu.
  • Danazol thể hiện đặc tính chuyển hóa và hoạt động androgen yếu, tuy nhiên, nó không có tác dụng estrogen hay progestogen.
  • Mức độ hoạt tính androgen của thuốc phụ thuộc vào liều lượng sử dụng.
  • Hơn nữa, ở những bệnh nhân viêm nội mạc tử cung với mức kháng thể tự miễn cao, danazol còn làm giảm đáng kể nồng độ của IgG, IgM, IgA, phospholipid và các kháng thể tự miễn IgG.
  • Điều quan trọng là danazol không ảnh hưởng đến sự giải phóng corticotropin từ tuyến yên hay cortisol từ tuyến thượng thận.
  • Khi được dùng để điều trị bệnh nội mạc tử cung, danazol ngăn chặn buồng trứng sản xuất steroid, dẫn đến sự teo nhỏ cả mô nội mạc tử cung bình thường lẫn mô lạc chỗ.
  • Thường thì, sau khoảng 6 đến 8 tuần điều trị, tình trạng không rụng trứng và vô kinh sẽ xảy ra.
  • Ngoài ra, thuốc cũng góp phần giảm nguy cơ phát triển các mô vú bất thường.
  • Ở những người mắc phù mạch di truyền, việc điều trị bằng danazol đã được chứng minh là làm tăng nồng độ chất ức chế esterase bổ thể C1 trong huyết thanh lên 4,5 lần và nồng độ thành phần bổ thể C4 lên 15 lần so với mức trước điều trị.
  • Đối với bệnh nhân thiếu yếu tố VIII (bệnh hemophilia A) và yếu tố IX (bệnh hemophilia B), danazol có khả năng nâng cao nồng độ của cả hai yếu tố đông máu này.
  • Bên cạnh đó, thuốc cũng giúp tăng cường nồng độ alpha1-antitrypsin ở những người bị thiếu hụt enzyme này.
  • Ở bệnh nhân xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát, danazol đã cho thấy hiệu quả làm giảm đáng kể các kháng thể IgG kháng tiểu cầu, đặc biệt hữu ích cho những trường hợp không đáp ứng với phẫu thuật cắt lách hoặc các liệu pháp khác (như colchicin, alcaloid dừa cạn và corticosteroid).
Xem thêm:  Brinzolamide: Công dụng và liều dùng điều trị bệnh tăng nhãn áp

Dược động học

Hấp thu

  • Danazol được hấp thu hiệu quả qua đường uống.
  • Ở phụ nữ khỏe mạnh, sau khi dùng liều danazol 400 mg hai lần mỗi ngày trong hai ngày liên tiếp, nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) đạt khoảng 140 – 460 nanogam/ml, với giá trị trung bình là 260 nanogam/ml, được ghi nhận 2 giờ sau liều cuối cùng.
  • Các nghiên cứu về sinh khả dụng đã chỉ ra rằng nồng độ danazol trong huyết tương không tăng theo tỷ lệ tuyến tính với liều uống.
  • Việc tăng gấp đôi liều chỉ dẫn đến mức tăng nồng độ danazol trong huyết tương từ 35 – 40%.
  • Dùng thuốc cùng với bữa ăn giàu chất béo (khoảng 30 g chất béo) có thể làm tăng sinh khả dụng và Cmax lên gấp 3 – 4 lần so với khi uống lúc đói.
  • Tuy nhiên, việc uống thuốc cùng bữa ăn sẽ kéo dài thời gian đạt Cmax thêm khoảng 30 phút.

Phân bố

  • Danazol là một hợp chất ưa béo, có khả năng phân bố vào màng tế bào, điều này cho thấy khả năng thâm nhập vào các khoang mô sâu.

Chuyển hóa

  • Quá trình chuyển hóa chính diễn ra ở gan, tạo ra 2-hydroxymethylethiesteron, một chất chuyển hóa không có hoạt tính.
  • Danazol và các chất chuyển hóa của nó có thể tham gia vào chu trình gan ruột.

Thải trừ

  • Các chất chuyển hóa được bài tiết qua cả nước tiểu và phân.
  • Thời gian bán thải của danazol khoảng 3 – 6 giờ sau khi dùng một liều duy nhất, nhưng có thể kéo dài lên đến 26 giờ khi dùng liều lặp lại.

Tương tác thuốc Danazol

Tương tác với các thuốc khác

  • Nên tránh sử dụng đồng thời Danazol với các thuốc điều trị đái tháo đường (như insulin, sulfamid hạ glucose huyết) vì Danazol có thể gây ra bệnh đái tháo đường.
  • Danazol có khả năng làm tăng hiệu quả hoặc độc tính của một số loại thuốc khác, bao gồm carbamazepin, cyclosporin, tacrolimus, các thuốc ức chế HMG-CoA reductase và thuốc kháng vitamin K.
  • Việc dùng Danazol cùng với statin làm tăng nguy cơ phát triển bệnh tiêu cơ vân.

Tương tác với thực phẩm

  • Thức ăn làm chậm thời gian đạt nồng độ tối đa (Cmax) trong huyết thanh, trong khi bữa ăn có hàm lượng chất béo cao lại làm tăng nồng độ thuốc trong huyết thanh.
  • Tuyệt đối không được uống rượu trong quá trình điều trị bằng Danazol.
  • Lý do là việc sử dụng rượu khi đang dùng Danazol có thể gây ra các triệu chứng như buồn nôn hoặc khó thở.

Chống chỉ định thuốc Danazol

Danazol không được chỉ định cho các đối tượng sau:

  • Phụ nữ đang mang thai hoặc đang cho con bú.
  • Bệnh nhân có tình trạng chảy máu âm đạo bất thường mà nguyên nhân chưa được xác định rõ ràng.
  • Người bệnh bị suy gan, suy thận, suy tim, hoặc mắc bệnh porphyrin niệu.
  • Người có tiền sử dị ứng với danazol hoặc bất kỳ thành phần nào khác của thuốc.
  • Bệnh nhân đang có huyết khối hoạt động, mắc bệnh huyết khối tắc mạch, hoặc có tiền sử bị huyết khối.
  • Các khối u có tính chất phụ thuộc androgen.
  • Bệnh nhân đang dùng đồng thời simvastatin.

Liều lượng & cách dùng Danazol

Liều dùng

Người lớn

  • Lạc nội mạc tử cung mức độ nhẹ: Bệnh nhân nên dùng Danazol với liều 100 – 200 mg/lần, uống 2 lần mỗi ngày. Thời gian điều trị liên tục là 3 đến 6 tháng, và có thể kéo dài đến 9 tháng nếu cần. Việc điều trị tiếp tục cho đến khi tình trạng chảy máu kinh nguyệt chấm dứt.
  • Lạc nội mạc tử cung mức độ trung bình và nặng: Trong trường hợp lạc nội mạc tử cung mức độ trung bình đến nặng, khuyến cáo dùng Danazol 400 mg/lần, 2 lần/ngày, kéo dài từ 3 đến 6 tháng; có thể kéo dài tối đa 9 tháng khi cần thiết. Liều dùng có thể được điều chỉnh dần dựa trên hiệu quả điều trị và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân.
  • Điều trị trước nạo nội mạc tử cung: Để chuẩn bị trước khi nạo nội mạc tử cung, liều dùng là 400 – 800 mg/ngày, được chia thành 4 lần uống, trong khoảng thời gian từ 3 đến 6 tuần.
  • U xơ vú lành tính: Đối với u xơ vú lành tính, liều Danazol là 50 – 200 mg/lần, dùng 2 lần mỗi ngày. Liều này có thể thay đổi dựa trên đáp ứng của bệnh nhân và nên duy trì liên tục trong 3 đến 6 tháng.
  • Vú to ở nam giới: Ban đầu dùng Danazol 200 mg/ngày. Nếu không có cải thiện sau 2 tháng, liều có thể tăng lên 400 mg/ngày, chia thành 4 lần uống. Thanh thiếu niên và nam giới trưởng thành nên bắt đầu với liều 400 mg/ngày, chia 4 lần. Liều dùng không được vượt quá 800 mg/ngày. Thời gian điều trị thông thường là 6 tháng.
  • Bệnh phù mạch di truyền: Để điều trị bệnh phù mạch di truyền, Danazol được dùng 200 mg/lần, 2 đến 3 lần mỗi ngày, tùy theo phản ứng của bệnh nhân. Một khi đã xác định được liều hiệu quả, liều có thể được giảm dần xuống 50% hoặc ít hơn trong vòng 1 – 3 tháng. Nếu xảy ra đợt cấp, liều hàng ngày cần được tăng trở lại 200 mg/ngày. Trong suốt quá trình điều chỉnh liều, bệnh nhân cần được theo dõi sát sao.
  • Điều trị rong kinh do rối loạn chức năng: Đối với rong kinh do rối loạn chức năng, liều dùng hàng ngày là 200 mg/ngày trong một thời gian ngắn. Cần đánh giá lại hiệu quả điều trị sau 3 tháng.
Xem thêm:  Domperidone là thuốc gì? Công dụng, cách dùng và lưu ý khi sử dụng

Trẻ em

  • Điều trị vú to ở trẻ nam vị thành niên: Liều lượng được áp dụng tương tự như ở người lớn.
  • Đối với bệnh phù mạch di truyền: Danazol được chỉ định cho trẻ em mắc bệnh phù mạch di truyền khi các phương pháp điều trị khác không mang lại hiệu quả, đặc biệt là ở những trẻ bị đau bụng do phù mạch với tần suất lớn hơn 1 lần/tháng. Cần sử dụng liều thấp nhất có tác dụng, áp dụng phác đồ điều trị ngắt quãng và theo dõi sát sao. Để dự phòng dài ngày, liều dùng là 50 – 200 mg/ngày (tương đương 2,5 mg/kg/ngày), uống cách nhật hoặc 3 ngày một lần. Đối với dự phòng ngắn hạn, liều là 300 mg/ngày (tương đương 5 mg/kg/ngày), bắt đầu 5 ngày trước phẫu thuật hoặc thủ thuật nha khoa và tiếp tục trong 48 giờ sau đó.

Cách dùng

  • Khuyến cáo không dùng thuốc chung với các bữa ăn chứa nhiều chất béo. Đối với bệnh nhân nữ, việc điều trị nên được khởi đầu vào ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt, hoặc sau khi có kết quả xét nghiệm xác nhận rằng bệnh nhân không mang thai.

Tác dụng phụ của Danazol

Thường gặp

  • Các biểu hiện liên quan đến androgen: mọc lông quá mức, giảm kích thước vú, biến đổi giọng nói, da hoặc tóc nhờn, nổi mụn trứng cá, rụng tóc, tăng cân, giữ nước (phù).
  • Các triệu chứng vận mạch và tâm lý: cơn bốc hỏa, đổ mồ hôi nhiều, đánh trống ngực, thay đổi tâm trạng thất thường, khô âm đạo, ngứa, cảm giác nóng rát hoặc chảy máu âm đạo.
  • Rối loạn chu kỳ kinh nguyệt, bao gồm vòng kinh kéo dài hoặc mất kinh hoàn toàn.
  • Nồng độ transaminase trong huyết thanh tăng cao.
  • Cảm giác mệt mỏi, trạng thái trầm cảm, chóng mặt, sự biến đổi trong tính cách.
  • Phản ứng dị ứng như nổi mày đay, phát ban, ngứa, sưng mặt, và phản ứng nhạy cảm với ánh sáng.
  • Chuột rút hoặc co thắt cơ bắp; đau hoặc sưng khớp, cứng khớp; đau lưng.

Ít gặp

  • Vàng da, viêm gan.
  • Tăng áp lực nội sọ lành tính (còn gọi là giả u não) với các triệu chứng như đau đầu, nôn mửa hoặc buồn nôn, và rối loạn thị trường.
  • Huyết áp cao, nhịp tim nhanh, các biến cố tắc mạch do huyết khối.

Hiếm gặp

  • Phì đại âm vật, teo tinh hoàn.
  • Ung thư biểu mô tế bào gan, khối u gan ác tính khi điều trị kéo dài.
  • Hiện tượng ứ máu trong gan có thể xảy ra.
  • Cơn co giật, hội chứng Guillain-Barré.
  • Hồng ban cố định do thuốc.
  • Giảm số lượng tiểu cầu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ái toan.

Lưu ý khi dùng Danazol

Lưu ý chung

  • Vì danazol sở hữu hoạt tính androgen vừa phải, thuốc có thể dẫn đến các tác dụng phụ nam hóa không thể đảo ngược.
  • Cần khuyến nghị sử dụng các phương pháp ngừa thai không chứa hormon.
  • Cần đặc biệt cẩn trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân có tiền sử động kinh, đau nửa đầu, phù nề, hoặc các bệnh lý về tim mạch, gan, thận.
  • Do nguy cơ danazol gây ra các bất thường về chức năng gan, việc kiểm tra chức năng gan định kỳ là cần thiết.
  • Đối với nam giới, đặc biệt là thanh niên, cần thực hiện xét nghiệm định kỳ mỗi 3–4 tháng để đánh giá thể tích, độ đặc, số lượng và khả năng di chuyển của tinh trùng.
  • Cần theo dõi sát sao chức năng cương dương, vì danazol tác động lên hormone sinh dục nam và các ảnh hưởng này có thể kéo dài ngay cả sau khi ngưng điều trị.
  • Ở phụ nữ, thuốc có thể dẫn đến tình trạng ức chế quá trình rụng trứng và suy giảm ham muốn tình dục.
  • Việc dùng danazol kéo dài có nguy cơ gây độc cho tế bào gan, với khả năng hình thành các khối u gan lành tính hoặc ác tính, mà có thể không có biểu hiện lâm sàng cho đến khi phát sinh biến chứng hoặc đợt cấp tính.
  • Có nguy cơ chảy máu ổ bụng đe dọa tính mạng.
  • Bệnh nhân có thể xuất hiện các triệu chứng giống như u não; cần kiểm tra định kỳ, ngưng thuốc ngay lập tức nếu có dấu hiệu và chuyển đến bác sĩ chuyên khoa thần kinh để được xử trí.
  • Vì danazol có thể gây ra rối loạn lipid máu (giảm lipoprotein tỷ trọng cao và tăng lipoprotein tỷ trọng thấp), cần xem xét nguy cơ gia tăng bệnh động mạch vành và cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích và rủi ro.
  • Trước khi kê đơn danazol cho bệnh nhân có u xơ vú, cần đảm bảo đã loại trừ khả năng ung thư tuyến vú.
  • Trong trường hợp khối u xơ vú phát triển lớn hơn trong quá trình điều trị bằng danazol, cần tiến hành các xét nghiệm chẩn đoán để loại trừ ung thư vú.
  • Cần thận trọng khi dùng thuốc cho những người có các bệnh lý nội tiết – chuyển hóa khác như tiểu đường, suy tuyến cận giáp hoặc hạ calci huyết.
Xem thêm:  Clopidogrel: Ngăn Ngừa Biến Cố Tim Mạch do Huyết Khối

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Danazol có khả năng gây tổn thương cho thai nhi và có thể dẫn đến sảy thai.
  • Do đó, thuốc này bị chống chỉ định đối với phụ nữ đang mang thai.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Vì danazol bài tiết vào sữa mẹ và có thể gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng cho trẻ bú sữa mẹ, quyết định điều trị cần cân nhắc kỹ lưỡng giữa việc ngừng thuốc hoặc ngừng cho con bú, dựa trên mức độ cần thiết của danazol đối với người mẹ.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc danazol được cho là không ảnh hưởng hoặc có ảnh hưởng rất ít đến khả năng điều khiển phương tiện giao thông và vận hành máy móc.

Quá liều và cách xử lý

Xử trí khi quá liều Danazol

Dấu hiệu quá liều và độc tính

  • Khả năng xảy ra các phản ứng nghiêm trọng ngay lập tức do quá liều cấp Danazol là thấp; tuy nhiên, việc theo dõi các biểu hiện muộn là cần thiết.

Biện pháp xử lý khi dùng quá liều

  • Sử dụng than hoạt có thể giúp làm giảm sự hấp thu của Danazol.

Xử trí khi quên liều

  • Nếu bệnh nhân bỏ lỡ một liều thuốc, hãy uống ngay khi nhớ ra.
  • Tuy nhiên, nếu thời điểm nhớ ra đã gần với liều kế tiếp, bệnh nhân nên bỏ qua liều đã quên và tiếp tục uống liều kế tiếp theo đúng lịch trình đã định.
  • Tuyệt đối không được dùng gấp đôi liều chỉ định để bù cho liều đã quên.
  • Trong trường hợp bỏ lỡ liên tiếp nhiều hơn 2 liều, bệnh nhân cần liên hệ với bác sĩ để được tư vấn và hướng dẫn cụ thể.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Danazol

3. Drugs.com: https://www.drugs.com/pro/danazol.html

2. EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/1443/pil

1. Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015.

Ngày cập nhật: 29/7/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0