Cefotiam: Hướng dẫn sử dụng thuốc kháng sinh điều trị các bệnh nhiễm trùng

bởi thuvienbenh

Cefotiam là một kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 3, được sử dụng để điều trị nhiều loại nhiễm khuẩn, bao gồm cả nhiễm khuẩn đường hô hấp, da và mô mềm. Với phổ hoạt tính rộng chống lại cả vi khuẩn Gram dương và Gram âm, Cefotiam có thể được dùng dưới dạng uống hoặc tiêm để điều trị các tình trạng bệnh lý khác nhau, từ viêm họng, viêm tai giữa cấp tính, viêm xoang, đến các nhiễm khuẩn nặng hơn như nhiễm khuẩn máu hoặc viêm màng não.

Tổng quan về Cefotiam

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Cefotiam hydrochloride (Cefotiam hexetil hydrochlorid)

Loại thuốc

  • Kháng sinh loại cephalosporin

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Viên nén cefotiam hexetil hydrocloride tương đương với 200 mg cefotiam. 1,14 g cefotiam hydroclorid tương đương 1 g cefotiam.
  • Bột vô khuẩn cefotiam hexetil hydrochloride để pha tiêm biểu thị theo cefotiam với 0,5 g, 1 g, 2 g cho mỗi lọ.

Chỉ định Cefotiam

  • Dạng uống:
  • Cefotiam ở dạng uống được chỉ định để điều trị viêm xoang, viêm họng gây ra bởi liên cầu khuẩn tan máu nhóm A, và viêm tai giữa cấp tính (sau khi đã loại trừ các đợt bùng phát của viêm tai giữa mạn tính).
  • Thuốc cũng được dùng cho tình trạng bội nhiễm phế quản ở bệnh nhân viêm phế quản mạn tính, hoặc viêm phế quản cấp tính ở những đối tượng có nguy cơ cao (như người hút thuốc lá, người lớn tuổi).
  • Ngoài ra, thuốc còn được sử dụng để điều trị viêm phổi do nhiễm khuẩn hoặc các đợt cấp của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD).
  • Dạng tiêm:
  • Thuốc được chỉ định cho các trường hợp nhiễm khuẩn mức độ từ trung bình đến nặng gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm, bao gồm: nhiễm khuẩn vết bỏng, áp xe, nhọt độc, viêm cột sống, nhiễm khuẩn khớp, viêm amidan, viêm túi mật, viêm đường mật, viêm thận, viêm bàng quang, viêm đường niệu, viêm tuyến tiền liệt, viêm màng não, nhiễm khuẩn tử cung, nhiễm khuẩn màng bụng, và viêm tai giữa.
  • Cefotiam dạng tiêm cũng được dùng để phòng ngừa nhiễm khuẩn sau phẫu thuật.

Dược lực học

  • Cefotiam là một kháng sinh bán tổng hợp thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 3, nằm trong họ Beta-lactam, với phổ hoạt tính rộng chống lại cả vi khuẩn Gram dương và Gram âm.
  • Thuốc được sử dụng qua đường tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch dưới dạng hydrocloride, nhưng việc định lượng liều được tính theo dạng base.
  • Cefotiam hexetil là một tiền dược, sau khi uống, thuốc được thủy phân trong các tế bào thành ruột để giải phóng hoạt chất cefotiam. Cơ chế tác dụng của cefotiam là ngăn chặn sự tổng hợp thành tế bào của vi khuẩn.
  • Phổ tác dụng của các kháng sinh Beta-lactam có liên quan đến khả năng gắn kết của chúng với các protein gắn penicillin (PBP) nằm trên màng tế bào vi khuẩn. Cefotiam thể hiện ái lực mạnh với protein gắn penicillin loại 1 và 3, những protein này rất quan trọng cho sự phát triển và phân chia của tế bào vi khuẩn. Khả năng thâm nhập qua màng ngoài của E.coli của cefotiam nhanh hơn từ 2 đến 10 lần so với cefazoline và cephalexine.
  • Cefotiam có khả năng bền vững trước nhiều loại beta-lactamase, tuy nhiên, mức độ bền vững này tương đối kém hơn so với một số cephalosporine thế hệ 3 khác. Thuốc cũng không có tác dụng chống lại Pseudomonas aeruginosa và Enterobacter cloacae. Do đó, cefotiam không được khuyến nghị để điều trị theo kinh nghiệm các nhiễm khuẩn mắc phải trong bệnh viện.
Xem thêm:  Bezafibrate: Cải Thiện Toàn Diện Rối Loạn Lipid Máu

Phổ tác dụng:

  • Các nồng độ tới hạn để phân loại chủng vi khuẩn nhạy cảm (S), nhạy cảm vừa và kháng thuốc (R) như sau: S ≤ 1 mg/lít và R > 2 mg/lít.

Các chủng nhạy cảm:

  • Vi khuẩn Gram dương hiếu khí: Staphylococcus nhạy cảm với meticiline, Streptococcus nhóm A, B, C và G, các loài Streptococcus khác (tỷ lệ nhạy cảm 0 – 28%), Streptococcus pneumoniae (tỷ lệ nhạy cảm 10 – 40%).
  • Vi khuẩn Gram âm hiếu khí: Branhamella catarrhalis, Citrobacter koseri, Escherichia coli, Haemophilus influenzae, Klebsiella, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, Providencia.
  • Vi khuẩn kỵ khí: Fusobacterium, Peptostreptococcus, Prevotella.

Các chủng kháng thuốc:

  • Vi khuẩn Gram dương hiếu khí: Enterococcus, Listeria monocytogenes, Staphylococcus kháng methicillin.
  • Vi khuẩn Gram âm hiếu khí: Acinetobacter, Citrobacter freundii, Enterobacter, Morganella morganii, Pseudomonas, Serratia.
  • Vi khuẩn kỵ khí: Bacteroides fragilis, Clostridium.

Dược động học

  • Cefotiam tiêu diệt vi khuẩn bằng cách liên kết với các protein gắn penicillin (PBPs), từ đó ngăn chặn quá trình tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.

Tương tác thuốc Cefotiam

  • Một vấn đề đáng lưu ý là sự gia tăng tác dụng của thuốc chống đông máu, thể hiện qua chỉ số INR, khi được dùng đồng thời với kháng sinh.
  • Việc xác định nguyên nhân mất cân bằng INR, liệu do bệnh nhiễm khuẩn hay do tương tác thuốc, là rất khó khăn để đưa ra biện pháp xử trí thích hợp.
  • Chức năng thận có thể bị ảnh hưởng khi sử dụng kháng sinh cùng nhóm, đặc biệt khi phối hợp với aminoglycosid và các thuốc lợi tiểu.

Chống chỉ định thuốc Cefotiam

  • Người bệnh có tiền sử dị ứng với các kháng sinh thuộc nhóm cephalosporine.
  • Bệnh nhân bị suy thận nặng, với hệ số thanh thải creatinin dưới 20 ml/phút.
  • Người bệnh suy giảm chức năng gan.
  • Không khuyến cáo tiêm bắp cho trẻ em và những bệnh nhân có mẫn cảm với các thuốc gây tê hoặc gây mê có gốc aniline (như Lidocaine).

Liều lượng & cách dùng Cefotiam

Cách dùng Cefotiam

  • Viên uống: Nên uống với một lượng nước lớn trước bữa ăn để giảm thiểu các vấn đề về tiêu hóa; tổng liều hàng ngày được chia thành 2 lần, mỗi lần cách nhau 12 giờ.
  • Thuốc tiêm: Có thể được dùng bằng cách tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.

Liều dùng

Người lớn

  • Đối với viêm họng, viêm tai giữa cấp tính, viêm xoang, hoặc đợt cấp của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD): liều uống là 400 mg mỗi 24 giờ, chia thành 2 lần uống cách nhau 12 giờ.
  • Thời gian điều trị viêm họng, viêm tai giữa cấp tính, viêm xoang hàm cấp tính là 5 ngày.
  • Thời gian điều trị cho đợt cấp COPD kéo dài từ 7 đến 15 ngày.
  • Trong trường hợp bội nhiễm phế quản ở bệnh nhân viêm phế quản mạn tính hoặc viêm phổi nhiễm khuẩn: liều uống là 800 mg mỗi 24 giờ, chia thành 2 lần cách nhau 12 giờ.
  • Liều tiêm thông thường: 6 g mỗi 24 giờ, chia thành nhiều lần, mỗi lần tiêm cách nhau 6 giờ.
Xem thêm:  Acitretin: Retinoid Toàn Thân Điều Trị Bệnh Vảy Nến Nặng

Trẻ em

  • Liều tiêm: 40 – 80 mg/kg/ngày, tiêm cách nhau 6 – 8 giờ.
  • Khi có nhiễm khuẩn nặng (như nhiễm khuẩn máu, viêm màng não): liều được tăng lên 160 mg/kg/ngày.

Đối tượng khác

  • Người cao tuổi: Không yêu cầu điều chỉnh liều.
  • Người suy thận:
  • Nếu hệ số thanh thải creatinin lớn hơn 20 ml/phút, không cần điều chỉnh liều; tuy nhiên, tổng liều hàng ngày không được vượt quá 400 mg.
  • Nếu hệ số thanh thải creatinin nhỏ hơn 16,6 ml/phút hoặc nhỏ hơn 20 ml/phút, liều phải được giảm tới 75% so với liều thông thường, và được dùng cách nhau 6 – 8 giờ/lần; trong trường hợp không cần thay đổi liều, thuốc sẽ được dùng cách nhau 12 giờ.
  • Điều chỉnh liều trong quá trình thẩm phân máu: Bổ sung 50% liều sau khi kết thúc quá trình thẩm phân.

Tác dụng phụ của Cefotiam

Thường gặp

  • Các triệu chứng thường thấy bao gồm đau bụng và tiêu chảy.

Ít gặp

  • Một số phản ứng quá mẫn có thể xuất hiện, bao gồm phát ban da, mày đay, ban đỏ, cảm giác ngứa và sốt.
  • Thuốc có thể dẫn đến suy thận, thậm chí là suy thận cấp.

Hiếm gặp

  • Các triệu chứng như buồn nôn, nôn mửa, chán ăn có thể xảy ra. Sự thiếu hụt vitamin K cũng được ghi nhận, gây rối loạn đông máu.
  • Một vài thay đổi thoáng qua trong công thức máu đã được quan sát, chủ yếu là tăng số lượng bạch cầu ưa acid và giảm bạch cầu trung tính.
  • Các chỉ số xét nghiệm có thể cho thấy sự gia tăng transaminase gan, phosphatase kiềm và creatinin trong máu. Phản ứng phản vệ cũng là một khả năng.
  • Viêm tắc tĩnh mạch được báo cáo ở khoảng 6% bệnh nhân sau khi tiêm thuốc vào tĩnh mạch.

Không xác định tần suất

  • Người bệnh có thể gặp các triệu chứng như chóng mặt và đau đầu.

Lưu ý khi dùng Cefotiam

Lưu ý chung

  • Ngay khi phát hiện dấu hiệu dị ứng, cần ngưng thuốc và hỏi rõ tiền sử dị ứng của bệnh nhân trước khi chỉ định cephalosporin, do có tới 5-10% nguy cơ dị ứng chéo với penicillin.
  • Mặc dù hiếm gặp, viêm đại tràng giả mạc có thể xảy ra; trong trường hợp này, cần dừng thuốc lập tức và áp dụng liệu pháp điều trị phù hợp.
  • Cần đặc biệt lưu ý khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân suy giảm chức năng thận hoặc gan nghiêm trọng, cũng như những người có tiền sử cá nhân hay gia đình dễ mắc các bệnh dị ứng như hen suyễn, phát ban hoặc mề đay.
  • Cần theo dõi sát sao quá trình điều trị ở các bệnh nhân có vấn đề về tiêu hóa, người đang được nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch hoặc những người có thể trạng yếu, nhằm phòng tránh nguy cơ thiếu hụt vitamin K.
  • Việc kiểm tra định kỳ các chỉ số chức năng gan, thận và công thức máu là cần thiết.
Xem thêm:  Metoclopramide: Tác dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Mặc dù chưa có đầy đủ nghiên cứu trên lâm sàng và động vật để xác định tính an toàn, thuốc có thể được cân nhắc sử dụng nếu lợi ích điều trị được đánh giá là vượt trội so với rủi ro tiềm ẩn.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Cefotiam được bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp, không đáng kể so với liều điều trị, do đó phụ nữ đang cho con bú có thể tiếp tục cho trẻ bú khi dùng thuốc. Tuy nhiên, cần ngưng cho bú hoặc ngưng thuốc nếu trẻ có biểu hiện tiêu chảy, nhiễm nấm Candida hoặc phát ban da.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Không có bằng chứng cho thấy Cefotiam gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.

Quá liều và cách xử lý

Quên liều và xử trí

  • Trường hợp bỏ lỡ một liều, bệnh nhân nên dùng ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời điểm đó gần với liều tiếp theo, cần bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch trình dùng thuốc như bình thường.
  • Tuyệt đối không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.

Quá liều và xử trí

Quá liều Cefotiam và độc tính

  • Các triệu chứng khi quá liều Cefotiam có thể bao gồm buồn nôn, nôn mửa, cảm giác đau ở vùng thượng vị, tiêu chảy và co giật.
  • Đặc biệt, tình trạng quá liều có thể dẫn đến các biến cố bất lợi nghiêm trọng ở những người bị suy giảm chức năng thận.

Cách xử lý khi quá liều

  • Việc xử lý quá liều chủ yếu tập trung vào điều trị các triệu chứng cụ thể mà bệnh nhân biểu hiện.

Nguồn tham khảo

https://base-donnees-publique.medicaments.gouv.fr/affichageDoc.php?specid=62227453&typedoc=R

Base-donnees:

Drugbank.vn https://drugbank.vn/thuoc/Cefotiam-0-5g&VD-15013-11

Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0