Đồng sunfat có độc không, có công dụng gì trong hỗ trợ điều trị bệnh?

bởi thuvienbenh

Đồng sunfat là một loại thuốc chứa nguyên tố vi lượng đồng, được chỉ định để điều trị tình trạng thiếu hụt đồng, bổ sung vào công thức dinh dưỡng truyền tĩnh mạch và điều trị bệnh giác mạc hình chóp. Với vai trò quan trọng trong chức năng của nhiều metalloenzyme, đồng tham gia vào các quá trình tạo hồng cầu, khoáng hóa xương và bảo vệ tế bào khỏi stress oxy hóa. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về công dụng, cách dùng và lưu ý khi sử dụng Đồng sunfat.

Tổng quan về Đồng sunfat

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Đồng sunfat (Copper Sulfate).

Loại thuốc

  • Nguyên tố vi lượng.

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Viên nén, viên nang 5mg.
  • Dung dịch: 0.4mg/mL (10mL).

Chỉ định Đồng sunfat

  • Thuốc được chỉ định để điều trị tình trạng thiếu hụt nguyên tố vi lượng đồng.
  • Được dùng để bổ sung vào công thức dinh dưỡng truyền tĩnh mạch.
  • Chỉ định trong điều trị bệnh giác mạc hình chóp (keratoconus).

Dược lực học

  • Đồng, một nguyên tố vi lượng không thể thiếu, giữ vai trò quan trọng trong chức năng bình thường của nhiều metalloenzyme, bao gồm ceruloplasmin, ferroxidase II, lysyl oxidase, monoamine oxidase, Zn-Copper superoxide dismutase, tyrosinase, dopamine-β-hydroxylase và cytochrome-c-oxidase.
  • Nguyên tố này tham gia vào các quá trình tạo hồng cầu và bạch cầu, quá trình khoáng hóa xương, tạo liên kết chéo cho elastin và collagen, phosphoryl hóa oxy hóa, chuyển hóa catecholamine, hình thành melanin, và bảo vệ tế bào khỏi stress oxy hóa.
  • Ngoài ra, đồng còn có thể góp phần vào sự luân chuyển sắt, chuyển hóa axit ascorbic, chuyển hóa phospholipid, quá trình hình thành myelin, duy trì cân bằng nội môi glucose, và tham gia vào phản ứng miễn dịch tế bào.

Dược động học

  • Khi sử dụng qua đường miệng, hoạt chất này chủ yếu được hấp thu tại ruột non, sau đó phân bố khắp cơ thể.
  • Khoảng 80% lượng đồng được đào thải qua mật. Một phần rất nhỏ thuốc được bài tiết qua thận.

Tương tác thuốc Đồng sunfat

Tương tác với các thuốc khác

  • Sự hấp thu đồng có thể bị suy giảm khi dùng đồng thời với một số loại thuốc khác. Cụ thể, các chế phẩm bổ sung sắt dùng đường uống, các sản phẩm bổ sung kẽm dùng đường tiêm hoặc đường uống, D-Penicillamine và trientine đều có khả năng làm giảm lượng đồng được hấp thu.
  • Việc tiếp xúc với lượng lớn molypden có thể dẫn đến tình trạng thiếu đồng trong cơ thể.
Xem thêm:  Loperamide là thuốc gì? Công dụng điều trị tiêu chảy và điều cần lưu ý

Tương tác với thực phẩm

  • Về tương tác với thực phẩm, việc tiêu thụ đồng thời các loại thực phẩm chứa nhiều axit phytic (như bánh mì không men, đậu tươi, hạt, quả hạch và ngũ cốc nguyên hạt, cũng như các chất chiết xuất từ đậu nành) có thể làm giảm khả năng hấp thu đồng. Ngoài ra, một chế độ ăn giàu fructose cũng có thể dẫn đến sự sụt giảm nồng độ đồng trong cơ thể.

Chống chỉ định thuốc Đồng sunfat

  • Nhà sản xuất không đưa ra chống chỉ định cụ thể nào.
  • Tuy nhiên, thuốc không nên dùng cho những bệnh nhân bị bệnh Wilson.
  • Cần thận trọng khi chỉ định cho người bệnh suy gan, bởi đồng có thể tích lũy trong cơ thể nếu có tình trạng tắc mật hoặc bệnh lý gan.
  • Do dung dịch tiêm có chứa nhôm, cần thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân suy thận và trẻ sơ sinh non tháng.
  • Độ pH axit của dung dịch có thể gây ra kích ứng tại mô.
  • Ngoài ra, cần lưu ý đặc biệt khi dùng thuốc cho trẻ nhỏ và phụ nữ đang mang thai.

Liều lượng & cách dùng Đồng sunfat

Khi dùng qua đường uống, không được uống trực tiếp mà cần pha loãng; phải hòa tan với ít nhất 100 ml nước trước khi sử dụng.

Bổ sung vi chất

Người lớn

Đường tiêm tĩnh mạch:

  • Liều dùng là 0,5-1,5 mg đồng nguyên tố/ ngày, bổ sung vào chế độ dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch.

Đường uống:

  • Liều khuyến nghị là 900 mcg đồng nguyên tố/ ngày (liều tối đa: 10 mg đồng nguyên tố/ ngày).

Phụ nữ có thai:

  • Liều 1 mg đồng nguyên tố/ ngày.

Phụ nữ cho con bú:

  • Liều 1,3 mg đồng nguyên tố/ ngày.

Trẻ em

Đường tiêm tĩnh mạch:

  • Trẻ đủ tháng và trẻ sơ sinh: 20 mcg đồng nguyên tố/ kg/ ngày, có thể được pha vào dung dịch dinh dưỡng tĩnh mạch.

Đường uống:

  • Từ sơ sinh đến 6 tháng tuổi: 200 mcg đồng nguyên tố/ngày.
  • Từ 7 đến 12 tháng tuổi: 220 mcg đồng nguyên tố/ngày.
  • Từ 1 đến 3 tuổi: 330 mcg đồng nguyên tố/ngày (liều tối đa 1 mg đồng nguyên tố/ngày).
  • Từ 4 đến 8 tuổi: 440 mcg đồng nguyên tố/ngày (liều tối đa 3 mg đồng nguyên tố/ngày).
  • Từ 9 đến 13 tuổi: 700 mcg đồng nguyên tố/ngày (liều tối đa 5 mg đồng nguyên tố/ngày).
  • Từ 14 tuổi trở lên: 890 mcg đồng nguyên tố/ngày (liều tối đa 8 mg đồng nguyên tố/ngày).

Thiếu hụt đồng

Sử dụng qua đường tiêm tĩnh mạch.

Người lớn

  • Liều dùng cho người lớn là 3 mg đồng nguyên tố IV/ ngày, có thể được bổ sung vào dung dịch dinh dưỡng tĩnh mạch.

Trẻ em

  • Đối với trẻ sinh đủ tháng và trẻ em: Liều khuyến nghị là 20-30 mcg/ kg đồng nguyên tố IV/ ngày, và có thể được thêm vào dinh dưỡng đường tĩnh mạch.

Tác dụng phụ của Đồng sunfat

Không xác định tần suất

  • Đau bụng hoặc co thắt ruột, tiêu chảy, cảm giác buồn nôn/nôn, và có vị kim loại trong miệng.
  • Rối loạn chức năng gan, bao gồm hoại tử tế bào gan.
Xem thêm:  Omalizumab (Xolair) - Thuốc điều trị hen dị ứng: Chỉ định và liều dùng

Lưu ý khi dùng Đồng sunfat

Lưu ý chung

  • Không khuyến cáo sử dụng cho những bệnh nhân bị bệnh Wilson.
  • Cần thận trọng khi chỉ định cho người bệnh suy gan, do đồng có khả năng tích lũy trong cơ thể trong trường hợp tắc mật hoặc mắc các bệnh về gan.
  • Vì thuốc tiêm có chứa nhôm, cần đặc biệt cẩn trọng khi dùng cho bệnh nhân suy thận và trẻ sơ sinh non tháng.
  • Dung dịch có độ pH axit có thể dẫn đến kích ứng mô tại vị trí tiếp xúc.
  • Cần thận trọng khi sử dụng cho trẻ nhỏ và phụ nữ đang trong thai kỳ.

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Cần thận trọng khi sử dụng thuốc này đối với phụ nữ mang thai.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Hiện chưa có thông tin rõ ràng về việc thuốc có được bài tiết vào sữa mẹ hay không, do đó cần thận trọng khi chỉ định cho phụ nữ đang cho con bú.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa ghi nhận dữ liệu lâm sàng.

Quá liều và cách xử lý

Quá liều và xử trí

Quá liều và độc tính

  • Việc dùng quá liều có thể gây ra những tác động nghiêm trọng đối với hệ thống tiêu hóa.
  • Trong trường hợp dùng thuốc quá liều cấp tính hoặc mạn tính, các biểu hiện lâm sàng có thể giống với những triệu chứng của bệnh Wilson.

Cách xử lý khi quá liều

  • Phương pháp xử trí tập trung vào điều trị triệu chứng, và có thể bao gồm việc dùng các tác nhân tạo chelat (như penicillamine, trientine, và kẽm) nhằm đào thải lượng đồng đã hấp thụ.
  • Kỹ thuật lọc máu có thể mang lại lợi ích trong quá trình điều trị.

Quên liều và xử trí

  • Trong trường hợp bạn bỏ lỡ một liều, hãy dùng ngay khi nhớ ra.
  • Tuy nhiên, nếu thời điểm nhớ ra gần với liều tiếp theo, bạn nên bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch trình dùng thuốc như thường lệ.
  • Tránh dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.

Nguồn tham khảo

2. Mims: https://www.mims.com/malaysia/drug/info/copper%20sulfate?mtype=generic.

1. Medscape: https://reference.medscape.com/drug/copper-344437#11.

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0