Ớt chuông không chỉ là thực phẩm giàu vitamin mà còn sở hữu khả năng chống oxy hóa mạnh mẽ, giúp bảo vệ tế bào và tăng cường hệ miễn dịch. Nhờ đặc tính kháng viêm, loại quả này hỗ trợ đắc lực trong việc giảm sưng đau khớp và cải thiện tuần hoàn máu. Sử dụng ớt chuông hợp lý trong thực đơn hàng ngày không chỉ giúp món ăn thêm hương vị mà còn mang lại vóc dáng cân đối và làn da khỏe mạnh, rạng rỡ.
Tìm hiểu chung về Ớt chuông
Tên gọi, danh pháp
- Tên Tiếng Việt: Ớt chuông, Ởt, Lạc tiêu, Phiên tiêu, Mạy phết (Tày), Mác phét, Tàm phân chiu (Dao), Mré (Kho).
- Danh pháp khoa học: Capsicum frutescens L. (C. annuum L.) thuộc Họ Cà – Solanaceae.
Đặc điểm tự nhiên
- Ớt chuông là loài thực vật dạng bụi nhỏ, cao khoảng 0,5 – 1 m, với hệ thống nhánh phát triển phong phú. Lá cây sắp xếp đối xứng trên thân, có hình dạng xoan kéo dài với đầu nhọn. Hoa xuất hiện với tràng hoa màu trắng hoặc vàng lục nhạt, thường mọc lẻ lẻ tại nách lá, hiếm khi thành cặp; đài hoa và tràng hoa đều có hình chuông hoặc hình bánh xe, được phân chia thành 5 thùy rõ rệt. Cấu trúc sinh dục gồm 5 nhị và bầu chia 2 – 3 ô.
- Quả mọng thường mọc thẳng đứng, có hình ellipsoid, hình nón hoặc mũi mác, kích thước nhỏ với mùi hăng đặc trưng, dài 10 – 20 mm và đường kính 3 – 7 mm. Màu quả chuyển từ vàng nhạt lúc non sang đỏ tươi khi chín, tuy nhiên có thể gặp các biến thể khác nhau về hình dáng, khối lượng và màu sắc: dạng thuôn mảnh hoặc tròn, với màu đỏ, vàng, tím hoặc xanh tùy theo giống. Hạt ớt chuông có hình thận và dẹp.
- Ớt chuông có khả năng ra hoa và kết trái suốt năm.
Phân bố, thu hái, chế biến
- Loài này có thể có nguồn gốc từ khu vực Nam hoặc Trung Mỹ (Brazil). Từ đó, cây nhanh chóng được đưa vào trồng rộng rãi ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới trên toàn cầu, cũng như mọc hoang tự nhiên ở những khu vực này. Tại Việt Nam, ớt chuông là cây trồng thích ứng tốt với đa dạng điều kiện khí hậu địa phương nên được phát triển khá rộng rãi.
Bộ phận sử dụng
- Trong thực hành lâm sàng và dân gian, các bộ phận được khai thác bao gồm quả, rễ, thân và cành.
Thành phần hóa học
- Vỏ quả ớt chuông chứa chứa alcaloid chủ yếu là capsaicin với hàm lượng khoảng 0,2% cùng các sắc tố carotenoid bao gồm capsanthin, choline, adenine và betaine. Những hoạt chất này đóng vai trò quan trọng trong tác dụng dược lý của dược liệu. Quả ớt chuông được ghi nhận có hàm lượng vitamin C vô cùng dồi dào khi trái đạt độ chín, với nồng độ ước tính có thể đạt 200 – 400 mg%.
Công dụng của Ớt chuông
Theo y học cổ truyền
- Trong hệ thống y học cổ truyền, ớt chuông được ghi nhận có vị cay, tính nóng; phổ tác dụng chính bao gồm ôn trung tán hàn, kiện vị tiêu thục.
- Do sở hữu đặc tính kích thích trên dạ dày và thúc đẩy tiểu tiện, quả ớt chuông khi áp dụng ngoài da có khả năng tạo ra các biểu hiện như tăng cấp máu cục bộ và xung huyết hiện tượng.
- Rễ ớt chuông được các lương y ghi nhận có khả năng hoạt huyết tán thũng hiệu quả.
- Lá ớt chuông mang vị đắng, tính mát, vì vậy thể hiện tác dụng thanh nhiệt giải độc, sát trùng vi khuẩn, và thúc đẩy tiểu tiện.
Theo y học hiện đại
- Trong thực hành lâm sàng tây y, ớt chuông thường được chỉ định cho các tình trạng như khó tiêu do mất trương lực cơ vận động, lên men quá mức trong ruột non, ỉa chảy, kiết lỵ, nôn mửa dai dẳng không kiểm soát được, viêm mô họng, thủy thũng phù nề, thống phong, thấp khớp, xuất huyết tử cung.
- Phenolic amide capsaicin đã từng được phê duyệt và tiếp thị như một chất giảm đau tại chỗ tại Hoa Kỳ, được tích hợp trong các sản phẩm kem chuyên dụng nhằm làm giảm đau liên quan đến viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp và đau dây thần kinh. Hoạt chất này được chiết tách từ ớt chuông (Capsicum frutescens) và các loài thực vật có quan hệ phân loại gần gũi. Nhờ cơ chế này, ớt chuông còn được ứng dụng điều trị bại liệt, đau dây thần kinh kết hợp với khớp, thống phong, đau vùng lưng thắt lưng và ho co cứng thông qua phương pháp dùng ngoài.
- Quả ớt chuông thể hiện tác dụng trong xử trí tỳ vị hư lạnh, chứng chướng khí tại dạ dày và ruột non, ăn uống không tiêu hóa, tiêu chảy, sốt rét (theo kinh nghiệm Trung Quốc) hoặc được sử dụng như thuốc hạ sốt, thuốc long đờm trị các ký sinh trùng ruột ở trẻ em (theo thực hành Thái Lan).
- Lá ớt chuông có khả năng trị thủy thũng, sốt cao, trúng phong dẫn đến bất tỉnh.
Liều dùng và cách dùng Ớt chuông
- Ớt chuông có thể được chế biến thành dung dịch cồn chiết xuất tươi (tỷ lệ 1 phần ớt với 3 phần cồn 33 độ, hoặc áp dụng 1 – 4g mỗi ngày trong một pôxiô) để bôi ngoài kèm băng bó hoặc chườm bằng bông mỡ sinh nhiệt trong các trường hợp đau thần kinh liên quan đến thấp khớp hay tổn thương lạnh.
- Cách khác là dùng 0,3 – 1g bột ớt chuông trong vòng 1 ngày dưới dạng viên nang, hoặc sử dụng dung dịch cồn chiết xuất tươi (1 phần ớt, 3 phần cồn 33 độ, hoặc 1 – 4g hằng ngày trong một pôxiô) để nấu thành các món ăn.
- Để trị sốt, trúng phong bất tỉnh và sơ cứu cắn rắn, những người dân địa phương thường giã nát lá ớt chuông để vắt lấy dịch uống, hoặc dùng cặn bã chườm trực tiếp lên vết thương do rắn cắn. Sử dụng lá ớt chuông sau khi rang đến màu vàng rồi uống có thể trị phù thũng, với liều dùng 20 – 30g lá ớt chuông/ngày.
Bài thuốc kinh nghiệm
Chữa cá trê đâm
- Lấy trái ớt chuông đã chín, đâm vào để lấy chất cay rồi chà trực tiếp vào vết bị cá trê đâm, sẽ làm giảm đau ngay lập tức (theo kinh nghiệm An Giang).
Lưu ý khi dùng Ớt chuông
- Do ớt chuông mang tính chất kích thích mạnh trên dạ dày, cần áp dụng liều thấp hơn khi sử dụng quả ớt chuông vì có nguy cơ gây ra các biểu hiện không mong muốn như nôn mửa, tiêu chảy, viêm lớp niêm mạc dạ dày hoặc các rối loạn chức năng thận.
Nguồn tham khảo
Từ điển cây thuốc Việt nam – Võ Văn Chi.
Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam – Đỗ Tất Lợi.
Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam (Tập 1).
Tra cứu dược liệu: https://tracuuduoclieu.vn/capsicum-frutescens-l.html
https://www.sciencedirect.com/topics/agricultural-and-biological-sciences/capsicum-frutescens.

