Mật heo là dược liệu có vị đắng, tính hàn, không độc, được sử dụng để sát trùng đường tiêu hóa, giảm đau, ức chế phản ứng viêm. Công dụng chính bao gồm kích thích hoạt động nhu động ruột và tăng cường dẫn xuất mật, thường được dùng để điều trị các bệnh lý về đường tiêu hóa như viêm đại tràng, táo bón, khó tiêu.
Tìm hiểu chung về Mật heo
Tên gọi, danh pháp
- Danh pháp khoa học: Fel suillum.
Đặc điểm tự nhiên
- Mật heo là một bộ phận nội tạng của heo, vị trí giải phẫu nằm sát cạnh tế bào gan. Mỗi con heo đều sở hữu một túi mật nhỏ gọi là túi mật chứa dịch mật, có chức năng hỗ trợ quá trình tiêu hóa các chất dinh dưỡng, đặc biệt là những thức ăn chứa hàm lượng dầu mỡ và chất béo cao.
Phân bộ, thu hái, chế biến
- Mật heo có thể được sử dụng ở dạng tươi nguyên chất hoặc được chế biến thành những dạng bào chế như cao đặc, cao khô, hay cao tinh chế để thuận tiện cho việc dùng thuốc.
Theo Đội điều trị 10 (1961): Tiến hành rửa kỹ lưỡng khoảng 20 – 30 túi mật heo bằng dung dịch muối sinh lý 0,9%, sau đó tiệt trùng bằng cồn 90° trong khoảng 1 – 2 phút. Tiếp theo cắt mở túi mật, thu lấy phần dịch mật chảy ra và tiến hành đun nóng bằng phương pháp cách thủy đồng thời khuấy liên tục cho đến khi dịch mật đặc lại.
Theo Viện nghiên cứu Đông y (1964): Khử trùng các dụng cụ như dao kéo và bát dùng trong quy trình. Dùng dao nhọn chọc thủng túi mật để cho dịch mật chảy vào bát. Nếu có lớp mỡ bao quanh, đưa vào bình gạn rồi lắc với ete để mỡ hòa tan vào ete. Nhỏ từ từ dung dịch phèn chua bão hòa vào mật đã lọc, dịch mật sẽ xuất hiện kết tủa. Tiếp tục thêm phèn chua bão hòa cho đến khi không còn tủa hình thành (đạt độ phèn đủ). Rửa lặp lại tủa bằng nước cất để loại bỏ phèn dư thừa, sau đó sấy ở 70°C cho đến khi hoàn toàn khô, tán thành bột để thu được cao mật khô. Cần lưu ý không áp dụng phương pháp này khi bệnh nhân có nhiễm giun Giardia lamblia hoặc mắc bệnh sỏi mật.
Theo Dược điển Pháp (1949): Lọc 1 kg mật heo qua sàng rây. Thêm vào 1 kg cồn 90° rồi khuấy đều 4 – 5 lần và để yên trong 2 ngày. Gạn lấy phần dung dịch cồn ở trên và lọc chất kết tủa bằng giấy lọc (phải che kín để cồn không bị bay hơi). Rửa phần tủa trên giấy lọc và trong bình bằng 200 g cồn 70° để tách hết muối mật. Trộn tất cả các phần cồn lại với nhau và cô dưới áp suất giảm ở nhiệt độ dưới 50°C sẽ thu được cao mật heo. Để tinh chế cao mật hơn nữa, cô thu hồi cồn, thêm 5 g than hoạt cộng 5 g kaolin (đã rửa sạch và khử trùng) trên mỗi lít cồn. Lắc hỗn hợp này trong vài giờ và để lắng yên 2 ngày. Lọc dung dịch rồi tiếp tục cô dưới áp suất giảm ở dưới 50°C cho đến khi khô hoàn toàn, tán thành bột để thu được cao mật heo tinh chế khô. Tuy nhiên, quy trình này đòi hỏi điều kiện kỹ thuật khá cao nên chỉ được thực hiện tại một số cơ sở có đủ trang thiết bị.
Bộ phận sử dụng
- Túi mật, mật.
Thành phần hóa học
- Các muối cholat: Hyodesoxycholat, natri cholat, glycocholat, glycodesoxycholat, taurocholat, taurodesoxycholat, cholesterol.
- Sắc tố mật: Bilirubin và các thành phần liên quan.
Công dụng của Mật heo
Theo y học cổ truyền
- Mật heo mang đặc tính mùi tanh, vị đắng, tính hàn, không độc. Trong thực hành lâm sàng, dược liệu này được ghi nhận có khả năng sát trùng đường tiêu hóa, làm giảm đau, ức chế phản ứng viêm, cải thiện tình trạng ho và hen suyễn. Bên cạnh những tác dụng chính này, mật heo còn thể hiện công năng kích thích hoạt động nhu động ruột và tăng cường dẫn xuất mật nhờ hoạt tính cholagogue, đồng thời tạo ra sự kích thích mạnh mẽ trên bài tiết mật do tác dụng choleretic.
- Vì lý do trên, mật heo được các lương y chọn lựa để kích hoạt chức năng đường mật và hệ tiêu hóa khi có các rối loạn liên quan. Ngoài ra, dược liệu cũng được áp dụng trong các tình trạng bệnh lý như thiểu năng chức năng gan và tụy, viêm đại tràng, và táo bón.
- Theo các nghiên cứu in vitro, mật heo thể hiện khả năng ức chế mạnh mẽ lại trực khuẩn Bordetella pertussis — tác nhân gây bệnh ho gà.
Theo y học hiện đại
- Muối natri cholat hiện diện trong thành phần mật heo đã được chứng minh có tác dụng làm giảm phản xạ ho ở động vật thí nghiệm mèo, đồng thời ức chế hoạt động của trung khu hô hấp ở thỏ và gây dãn cơ trơn trên tiểu phế quản ở chuột lang. Ngoài ra, hoạt chất này còn phát huy công dụng chống co giật.
Liều dùng và cách dùng Mật heo
- Mật heo có thể được sử dụng ở dạng tươi, tuy nhiên do tính chất mùi tanh và vị đắng khó chịu nên trong thực tiễn lâm sàng, người ta thường xử lý bằng cách cô thành cao chiết để thuận lợi hơn trong việc dùng thuốc. Liều lượng khuyến cáo: uống 0,5 – 1g mỗi ngày hoặc thụt hậu môn 4g hòa tan trong 250ml nước.
Bài thuốc kinh nghiệm
Chữa ho gà
- Dạng siro: Chế tạo siro chứa 20mg mật heo trong 1ml dung dịch. Cách dùng: uống 3 lần mỗi ngày.
- Trẻ dưới 1 tuổi: 0,5 muỗng cà phê/lần.
- Trẻ 1 – 2 tuổi: 1 muỗng cà phê/lần.
- Trẻ 2 – 3 tuổi: 1,5 muỗng cà phê/lần.
- Trẻ trên 3 tuổi: 2,5 muỗng cà phê/lần.
- Dạng thuốc viên: Mỗi viên chứa 50mg cao bột mật heo. Cách dùng: uống 3 lần mỗi ngày.
- Trẻ dưới 1 tuổi: 1 viên/lần.
- Trẻ 1 – 2 tuổi: 2 viên/lần.
- Trẻ 2 – 3 tuổi: 3 viên/lần.
- Trẻ trên 3 tuổi: 5 viên/lần.
Trị táo bón
- Lấy mật heo được xử lý theo quy trình của Viện Đông y, sấy khô rồi tán nhuyễn thành bột mịn, trộn đều cùng tá dược thích hợp rồi vo thành các viên nặng khoảng 0,1g. Liều cho người lớn: 6 – 12 viên, chia 1 – 2 lần dùng vào sáng sớm hoặc tối trước khi đi ngủ. Trong trường hợp táo bón nặng, có thể bắt đầu liều cao hơn là 20 viên, sau đó giảm dần theo tình trạng.
- Cách khác: Trộn cao mật heo đặc với một lượng nhỏ giấm rồi thụt vào hậu môn.
Chữa viêm gan, vàng da, viêm mật, khó tiêu, rối loạn tiêu hóa, táo bón, đi ngoài phân sống
- Theo kinh nghiệm của Đội điều trị 10 và Bệnh viện Nam Định: Hỗn hợp gồm 100g mật heo, 100g lưu huỳnh, 150g bột hoạt thạch, 20 giọt tinh dầu bạc hà được trộn đều nhất quán rồi vo thành các viên nặng 0,15g. Liều dùng: 20 – 30 viên mỗi ngày, chia thành 2 – 3 lần uống, duy trì trong khoảng 10 – 30 ngày tùy theo mức độ bệnh lý.
Trị khó tiêu, suy gan, vàng da, ứ mật, táo bón, nhiễm trùng đường ruột, sỏi mật
- Viên lô đảm của Xí nghiệp Dược phẩm I: Mỗi viên chứa 0,5g cao mật heo tinh chế, 0,08g lô hội, 0,05g phenolphthalein, cộng với tá dược đủ độ để tạo thành 1 viên. Liều dùng cho người lớn: 2 – 4 viên mỗi ngày, chia 2 lần uống, nuốt nguyên viên cùng nước sau bữa ăn, tuyệt đối không nhai.
Chữa viêm đại tràng
- Gọt vỏ và rửa sạch 200g nghệ tươi. Cho nghệ và 500g lá ngải cứu đã rửa kỹ vào máy xay cùng 500ml nước để được hỗn hợp nhuyễn mịn. Rửa sạch 2 túi mật heo tươi bằng nước muối loãng, cắt mở túi và lọc lấy mật. Trộn đều hỗn hợp nghệ, ngải cứu, mật heo với 30ml mật ong rồi đun ở lửa nhỏ cho đến khi hỗn hợp cô đặc lại. Khi hỗn hợp còn dẻo, vo thành viên và bảo quản trong hũ thủy tinh ở ngăn mát tủ lạnh. Uống theo hướng dẫn của bác sĩ: 1 viên mỗi lần x 2 lần mỗi ngày vào sáng và tối.
Chữa đau dạ dày
- Cô cao mật heo bằng phương pháp cách thủy, sau đó trộn với tá dược và vo thành viên. Liều dùng: 0,5 – 1g mỗi ngày, chia 2 – 3 lần uống trước khi ăn.
Chữa bỏng
- Trộn hoàng bá với nước mật heo nguyên chất hoặc đã cô đặc, bôi trực tiếp lên vết bỏng.
Chữa mụn nhọt độc
- Trộn nước mật heo với gừng tươi hoặc nghệ tươi, bôi lên khu vực bị nhọt.
Chữa phần mềm bị chấn thương
- Trộn nước mật heo với tỏi, củ hành tươi, lá trầu không, lá ớt đã giã nhuyễn, đắp lên vùng tổn thương.
Chữa vết thương ngoài da bị hoại tử
- Giã nát 30g gừng, 30g cỏ nhọ nồi, 30g nghệ tươi rồi trộn với 20ml rượu 40 độ. Vắt lấy nước và hòa với nước mật heo, đun ở lửa nhỏ cho đến khi còn khoảng 15ml. Tẩm hỗn hợp vào băng gạc rồi đắp lên vết thương 2 – 3 lần mỗi ngày.
Lưu ý khi dùng Mật heo
- Tuyệt đối không nên tự phán đoán và sử dụng mật heo để điều trị các bệnh lý mà chưa được tư vấn và hướng dẫn bởi các chuyên gia y học hoặc thầy thuốc có chuyên môn đầu đủ.
- Cần tránh lạm dụng dương liệu này trong thời gian dài vì nguy cơ tích lũy các kim loại nặng trong mật heo có thể gây ngộ độc và tác hại sức khỏe.
- Phụ nữ có thai không được sử dụng mật heo dưới bất kỳ hình thức nào, nhằm bảo vệ sự phát triển của thai nhi.
- Khi áp dụng các phương thuốc chứa mật heo, bắt buộc phải tuân thủ chặt chẽ liều lượng và thời gian sử dụng mà bác sĩ hoặc thầy thuốc đã chỉ định.
- Ưu tiên lựa chọn mật heo tươi mới, có xuất xứ minh bạch và rõ ràng từ những nguồn cung cấp đáng tin cậy.
Nguồn tham khảo
Những Cây thuốc và Vị thuốc Việt Nam (Đỗ Tất Lợi)
https://moh.gov.vn/tin-tong-hop/-/asset_publisher/k206Q9qkZOqn/content/mat-lon-lam-thuoc?inheritRedirect=false
https://www.tapchidongy.org/chua-viem-dai-trang-bang-mat-lon.html
https://www.thuocdantoc.org/chua-viem-dai-trang-bang-mat-lon.html

