Bách thảo sương, với danh pháp khoa học Pulvis fumi carbonisatus, là một dược liệu có nguồn gốc tự nhiên, được thu thập từ phần muội nồi sau quá trình nấu nướng. Công dụng chính của bách thảo sương là cầm máu, hỗ trợ tiêu hóa và giải độc, thường được sử dụng để điều trị các tình trạng như chảy máu cam, chảy máu chân răng và ngăn ngừa động thai.
Tìm hiểu chung về Bách thảo sương
Tên gọi, danh pháp
- Tên Việt: Bách thảo sương.
- Các tên gọi khác: Nhọ nồi, Lọ nghẹ, Muội nồi, Táo đột mặc, Táo ngạch mặc, Táo môi, Phủ để môi.
- Danh pháp khoa học: Pulvis fumi carbonisatus.
Đặc điểm tự nhiên
- Nhọ nồi phải có màu đen nhạt, kết cấu mịn, không mang theo mùi hôi thối hay vị khó chịu.
Phân bố, thu hái, chế biến
Phân bố
- Hiện tại, tại Việt Nam, nguồn cung cấp bách thảo sương chủ yếu xuất phát từ các khu vực nông thôn có truyền thống trồng lúa nước, nơi sử dụng cỏ và rơm rạ làm nhiên liệu để nấu cơm và các loại thức ăn khác.
Thu hoạch dược liệu
- Bách thảo sương được thu thập từ phần bám dưới đáy nồi hoặc chảo trong quá trình nấu nướng các bữa ăn hàng ngày. Trong các nguồn khác nhau, phần muội nồi cạo lấy từ đáy của nồi đất dùng để nấu cơm được đánh giá có giá trị dược liệu ưu việt nhất.
Cách bào chế bách thảo sương
Theo y học cổ truyền Việt Nam
- Chọn lấy phần muội nồi không chứa tạp chất, có màu đen nhánh. Sau đó, tán mịn bằng cối đá rồi sàng qua rây để thu lấy phần bột tươi.
Theo y học cổ truyền Trung Quốc
- Tiến hành sàng lọc phần muội nồi thu được từ 1 đến 2 lần liên tiếp nhằm loại sạch các tạp chất không mong muốn. Tiếp theo, có thể thủy phi dược liệu này hoặc kết hợp cùng các vị thuốc khác để tán thành bột rồi chế thành hoàn.
Bảo quản
- Bách thảo sương có độ ổn định cao, dễ bảo quản trong thời gian dài. Phương pháp bảo quản là đặt dược liệu vào một hũ có nắp kín, để tại nơi khô ráo, không ẩm độ cao sẽ đảm bảo dược liệu không bị hư hoại hay mốc meo.
Bộ phận sử dụng
- Bộ phận dùng được là phần muội có sắc đen sâu, tích tụ thành lớp dưới cùng của đáy xoong, nồi hay chảo nấu nướng.
Thành phần hóa học
- Thành phần chính là carbon.
Công dụng của Bách thảo sương
Theo y học cổ truyền
- Trong các tài liệu y học cổ truyền, bách thảo sương được ghi nhận có vị cay, tính ôn, tác dụng quy vào hai kinh Tâm và Phế. Dược liệu này phát huy tác dụng cầm máu, hỗ trợ quá trình tiêu hóa thức ăn và giải độc hiệu quả. Ứng dụng lâm sàng gồm điều trị chảy máu cam, chảy máu chân răng, tả lỵ và ngăn ngừa động thai.
Theo y học hiện đại
- Hiện chưa có dữ liệu từ các nghiên cứu hiện đại.
Liều dùng và cách dùng Bách thảo sương
- Liều lượng khuyến cáo hàng ngày là 6 – 12g.
Bài thuốc kinh nghiệm
Chữa chảy máu chân răng
- Bách thảo sương được áp dụng trực tiếp lên vị trí chân răng bị chảy máu.
Chữa chốc đầu
- Trộn bách thảo sương với mỡ heo, sau đó bôi lên vùng chốc sau khi đã rửa sạch.
Chữa kiết lỵ
- Uống bách thảo sương hòa với nước cháo nóng, mỗi ngày dùng 2 lần, mỗi lần lấy 8g.
Chữa chảy máu cam
- Tán bách thảo sương thành bột mịn rồi thổi vào lỗ mũi.
Lưu ý khi dùng Bách thảo sương
- Không có lưu ý đặc biệt.
Nguồn tham khảo
1) Tra cứu dược liệu Bách thảo sương: https://tracuuduoclieu.vn/bach-thao-suong.html
2) Những Cây thuốc và Vị thuốc Việt Nam (Đỗ Tất Lợi).

