Gadopentetic acid – Chất tương phản dùng chụp MRI: Công dụng, liều dùng

bởi thuvienbenh

Gadopentetic acid là thuốc cản quang dùng trong chụp cộng hưởng từ (MRI) để hỗ trợ chẩn đoán ở người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên, cải thiện khả năng quan sát các cấu trúc hoặc tổn thương bất thường. Thuốc này được sử dụng để chụp cộng hưởng từ sọ não, cột sống, toàn thân và khớp.

Tổng quan về Gadopentetic acid

Tên thuốc gốc (Hoạt chất):

  • Gadopentetic acid

Loại thuốc:

  • Thuốc cản quang

Dạng thuốc và hàm lượng:

  • Dạng muối: Gadopentetate dimeglumine
  • Dung dịch tiêm 10 mmol / 20 mL (469,01 mg / mL) (tiêm tĩnh mạch)
  • Dung dịch tiêm 2mmol/l (tiêm khớp)

Chỉ định Gadopentetic acid

  • Gadopentetic acid được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:
  • Để hỗ trợ chẩn đoán bằng chụp cộng hưởng từ (MRI) ở người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên, Gadopentetic acid được tiêm tĩnh mạch nhằm cải thiện khả năng quan sát các cấu trúc hoặc tổn thương bất thường tại:
  • Hệ thần kinh trung ương, bao gồm não, cột sống và các mô liên quan.
  • Các mô ngoài sọ hoặc ngoài tủy, cụ thể là vùng đầu và cổ.
  • Các bộ phận khác của cơ thể.
  • Ngoài ra, thuốc còn được dùng để chụp cộng hưởng từ MRI khớp cho những bệnh nhân phải đáp ứng đồng thời ba tiêu chí dưới đây:
  • Việc chụp cộng hưởng từ MRI được xác định là thực sự cần thiết cho chẩn đoán.
  • Không thể thực hiện được chẩn đoán bằng phương pháp chụp cộng hưởng từ (MRI) mà không cần đến chất cản quang.
  • Các chất cản quang khác đã được cấp phép không thể được sử dụng.

Dược lực học

  • Gadopentetic acid là một tác nhân đối quang thuận từ, tạo ra một mômen từ khi nằm trong từ trường. Đặc tính thuận từ này cho phép Gadopentetic acid tương tác với các proton xung quanh, từ đó điều chỉnh cường độ tín hiệu phát ra và biến đổi độ tương phản của mô trên hình ảnh, giúp việc nhận diện các cấu trúc bất thường trong cơ quan được chụp MRI trở nên dễ dàng hơn.
  • Gadopentetate không thể vượt qua hàng rào máu não khi còn nguyên vẹn, vì vậy, nó không tích lũy trong mô não khỏe mạnh hoặc trong các loại tổn thương không có sự suy yếu của hàng rào máu não, chẳng hạn như các u nang hay sẹo sau phẫu thuật.
  • Ngược lại, Gadopentetate sẽ tích tụ khi hàng rào máu não bị tổn thương chức năng do nhiều tình trạng bệnh lý khác nhau, bao gồm khối u, áp xe hoặc nhồi máu bán cấp.

Dược động học

Hấp thu

  • Thuốc không được hấp thu.

Phân bố

  • Thuốc có thể tích phân bố (Vd) là 266 ± 43 mL/kg.
  • Gadopentetic acid không đi qua hàng rào máu não khi còn nguyên vẹn.
Xem thêm:  Haloperidol - Thuốc an thần kinh nhóm butyrophenon: Công dụng, chỉ định, lưu ý

Chuyển hóa

  • Trong máu, không tìm thấy bất kỳ chất chuyển hóa nào của gadopentetic acid.
  • Các thử nghiệm invitro cho thấy thuốc không có khả năng liên kết với protein huyết tương.

Thải trừ

  • Ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường, thời gian bán thải (T1/2) của thuốc là 1,6 ± 0,13 giờ.
  • Thuốc được đào thải qua thận chủ yếu bằng cơ chế lọc cầu thận; 83 ± 14% liều đã dùng được phát hiện trong nước tiểu sau 6 giờ, và tỷ lệ này tăng lên 91 ± 13% sau 24 giờ kể từ khi tiêm.
  • Độ thanh thải thận và độ thanh thải toàn phần của gadopentetate gần như tương đồng, cho thấy cơ chế thải trừ chính của thuốc là qua lọc cầu thận.
  • Đối với bệnh nhân có chức năng thận suy giảm, thời gian bán thải của thuốc có thể kéo dài, với mức độ kéo dài tỷ lệ nghịch với sự suy giảm của độ lọc cầu thận.
  • Cụ thể, khi độ thanh thải creatinin (ClCr) nằm trong khoảng 60 đến dưới 90 ml/phút, T1/2 là 2,6 ± 1,2 giờ.
  • Với ClCr từ 30 ml đến dưới 60 ml/phút, T1/2 là 4,2 ± 2,0 giờ.
  • Và khi ClCr dưới 30 ml/phút, T1/2 tăng lên 10,89 ± 6,9 giờ.

Tương tác thuốc Gadopentetic acid

  • Cho đến nay, chưa có báo cáo nào về tương tác giữa gadopentetic acid với các loại thuốc khác.

Chống chỉ định thuốc Gadopentetic acid

  • Chống chỉ định cho người bệnh có tiền sử phản ứng quá mẫn nặng đối với gadopentetic acid.
  • Không sử dụng cho những người mắc suy thận nghiêm trọng (với tốc độ lọc cầu thận <30 ml/ phút/1,73 m2) hoặc có tình trạng tổn thương thận cấp tính.

Liều lượng & cách dùng Gadopentetic acid

Liều lượng dùng trong chụp cộng hưởng từ sọ não, cột sống, toàn thân (tiêm tĩnh mạch):

  • Đối với chụp cộng hưởng từ sọ não, cột sống và toàn thân (qua đường tiêm tĩnh mạch), liều dùng được khuyến nghị như sau:
  • Liều gadopentetate được đề xuất là 0,2 ml/kg (tương đương 0,1 mmol/kg), với tốc độ tiêm không vượt quá 10ml trong mỗi 15 giây.

Liều lượng

| Cân nặng (kg) | Tổng thể tích (ml) |

|—|—|

| 10 | 2 |

| 20 | 4 |

| 30 | 6 |

| 40 | 8 |

| 50 | 10 |

| 60 | 12 |

| 70 | 14 |

| 80 | 16 |

| 90 | 18 |

| 100 | 20 |

| 110 | 22 |

| 120 | 24 |

| 130 | 26 |

  • Tốc độ tiêm khuyến nghị: 10ml mỗi 15 giây.

Liều lượng dùng trong chụp cộng hưởng từ khớp (tiêm nội khớp):

  • Trong trường hợp chụp cộng hưởng từ khớp (tiêm trực tiếp vào khớp), liều lượng được áp dụng như sau:
  • Nồng độ gadopentetate khuyến cáo cho việc tiêm là 2mmol/l.

Người lớn

| Vị trí khớp | Thể tích |

|—|—|

| Vai | 15-20 ml |

| Khuỷu tay | ~ 10 ml |

| Cổ tay | 4 ml |

| Khớp ngón tay | 1-2 ml |

| Hông | 10-20 ml |

| Đầu gối | 25-50 ml |

| Mắt cá | 12-20 ml |

Trẻ em

  • Đối với đối tượng trẻ em: Không chỉ định sử dụng thuốc này cho trẻ dưới 18 tuổi.

Tác dụng phụ của Gadopentetic acid

Thường gặp

  • Cảm giác đau hoặc áp lực tại điểm tiêm (đối với tiêm nội khớp).
  • Đau đầu nhẹ đến vừa thoáng qua, cảm giác chóng mặt, buồn nôn, lạnh ở vùng tiêm hoặc cảm giác lạnh tại chỗ.

Ít gặp

  • Các phản ứng tại chỗ tiêm: Viêm tĩnh mạch, đau, cảm giác nóng cục bộ, sưng phù và bỏng rát.
Xem thêm:  Ergocalciferol (Vitamin D2): Nguồn Gốc, Vai Trò và Cách Bổ Sung Hiệu Quả

Hiếm gặp

  • Phản ứng vasovagal (ngất xuất phát từ phản xạ thần kinh phế vị), nôn.
  • Hệ mạch máu: Viêm tĩnh mạch có huyết khối, hình thành cục máu đông trong tĩnh mạch sâu.
  • Đau phía sau xương ức, đau lưng, sốt, tình trạng suy nhược, cảm giác nóng hoặc lạnh lan tỏa khắp cơ thể, mệt mỏi, tức ngực; các phản ứng phản vệ bao gồm khó thở, co thắt phế quản và ho.
  • Hệ tim mạch: Ngừng tim, huyết áp tăng cao hoặc hạ thấp, nhịp tim nhanh, loạn nhịp tim, đau nửa đầu (migraine), ngất xỉu, giãn mạch máu.
  • Hệ tiêu hóa: Đau ở vùng bụng, tiêu chảy.
  • Hệ thần kinh: Tình trạng kích động, lo âu, cảm giác khát, buồn ngủ, nhìn đôi, mất ý thức, khó nói, co giật (kể cả cơn động kinh toàn thể), dị cảm.
  • Hệ hô hấp: Kích thích cổ họng, viêm mũi, hắt hơi, suy hô hấp, phù phổi.
  • Da và mô dưới da: Nổi ban, tăng tiết mồ hôi (hyperhidrosis), ngứa, nổi mề đay, sưng phù mặt, mụn mủ.
  • Các cơ quan khác: Viêm kết mạc, rối loạn thị lực, kích ứng mắt, đau mắt, chảy nước mắt, thay đổi vị giác, khô miệng, đau răng, tăng tiết nước bọt, đau tai, giảm thính lực, đau khớp.

Lưu ý khi dùng Gadopentetic acid

Lưu ý chung

  • 1. Xơ hóa hệ thống nguồn gốc thận (NSF)
  • Các tác nhân cản quang gốc gadolinium (GBCA) làm tăng khả năng phát triển bệnh xơ hóa hệ thống nguồn gốc thận (NSF) ở những người có chức năng thận bị suy yếu.
  • Việc sử dụng GBCA cần được hạn chế ở nhóm bệnh nhân này, trừ khi việc chẩn đoán đòi hỏi phải có nó.
  • Nguy cơ NSF liên quan đến GBCA cao nhất ở bệnh nhân mắc bệnh thận mạn tính nghiêm trọng (GFR <30ml/ phút/1,73m2) và những người bị tổn thương thận cấp tính.
  • Nguy cơ này giảm dần ở bệnh nhân bệnh thận mạn tính mức độ trung bình (GFR 30-59 ml/ phút/ 1,73 m2) và thấp nhất ở bệnh nhân bệnh thận mạn tính mức độ nhẹ (GFR 60-89 ml/ phút/ 1,73 m2).
  • NSF có thể gây tử vong hoặc dẫn đến tình trạng suy nhược nghiêm trọng ở cơ bắp và các cơ quan nội tạng khác.
  • Trước khi dùng gadopentetic acid, cần tiến hành đánh giá chức năng thận cho tất cả bệnh nhân thông qua các xét nghiệm cận lâm sàng để phát hiện bất kỳ rối loạn nào.
  • 2. Phản ứng quá mẫn
  • Các phản ứng phản vệ ảnh hưởng đến hệ tim mạch, hô hấp và/hoặc da, dù hiếm gặp, vẫn có thể gây tử vong.
  • Những bệnh nhân có tiền sử phản ứng với thuốc cản quang khác, hen suyễn hoặc dị ứng có nguy cơ cao hơn bị phản ứng quá mẫn.
  • Thông thường, các phản ứng quá mẫn biểu hiện trong vài giờ sau khi tiêm thuốc.
  • 3. Suy thận
  • Bệnh nhân đã có tình trạng suy thận từ trước có thể gặp phải tổn thương thận cấp tính trong vòng 48 giờ sau khi tiêm gadopentetic acid.
  • Mức độ nguy hiểm này tăng lên tỷ lệ thuận với liều lượng thuốc cản quang được sử dụng.
  • Để giảm thiểu rủi ro, nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả, đồng thời theo dõi chức năng thận ở bệnh nhân suy thận và đảm bảo có đủ thời gian để thuốc được loại bỏ hoàn toàn khỏi cơ thể trước khi tiêm liều tiếp theo.
  • 4. Phản ứng tại vị trí tiêm
  • Các biến chứng như hoại tử da và mô mềm, hình thành huyết khối, hoặc hội chứng chèn ép khoang đòi hỏi can thiệp phẫu thuật là rất hiếm gặp tại vị trí tiêm.
  • 5. Che lấp các tổn thương có thể thấy được bằng MRI không sử dụng chất cản quang
  • Tương tự các chất cản quang thuận từ khác, việc tiêm gadopentetic acid có thể làm ẩn đi những tổn thương vốn có thể quan sát được trên MRI mà không cần đến chất cản quang.
Xem thêm:  Thuốc Ropinirole và công dụng trị các triệu chứng của bệnh Parkinson

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Gadopentetic acid được xếp loại C về mức độ an toàn cho thai kỳ, nghĩa là cần cân nhắc thận trọng khi sử dụng, chỉ khi lợi ích tiềm năng vượt trội hơn rủi ro có thể xảy ra với thai nhi. Các tác nhân cản quang gốc gadolinium (GBCA) có thể vượt qua hàng rào nhau thai, dẫn đến sự phơi nhiễm gadolinium ở thai nhi. Trong khi các nghiên cứu trên động vật đã chỉ ra nguy cơ, dữ liệu từ các nghiên cứu trên người còn hạn chế hoặc chưa được thực hiện, tương tự như việc thiếu dữ liệu từ cả nghiên cứu động vật và người trong một số trường hợp.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Gadopentetate đã được xác nhận là bài tiết vào sữa mẹ.
  • Tuy nhiên, thời gian gadolinium tồn tại trong sữa mẹ, cùng với lượng gadopentetic acid mà trẻ sơ sinh có thể hấp thụ và các tác động tiềm ẩn của nó, vẫn chưa được làm rõ.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Gadopentetic acid có thể không gây ảnh hưởng đến khả năng điều khiển phương tiện giao thông hoặc vận hành máy móc.
  • Mặc dù vậy, nếu xảy ra biến chứng tràn dịch khớp sau khi tiêm gadopentetic acid, khả năng lái xe có thể bị ảnh hưởng do hạn chế cử động của khớp.

Lưu ý với trẻ em

  • Các nghiên cứu lâm sàng và đánh giá an toàn đã chứng minh rằng việc tiêm gadopentetic acid để chụp cộng hưởng từ (MRI) sọ não, cột sống và toàn thân là an toàn cho trẻ em trong độ tuổi từ 2 đến 16 tuổi.
  • Tuy nhiên, hiệu quả và độ an toàn của thuốc ở trẻ em dưới 2 tuổi vẫn chưa được thiết lập.

Lưu ý khác (đối với tiêm khớp)

  • Để ngăn ngừa nguy cơ nhiễm trùng cho bệnh nhân khi tiêm vào khớp, việc thực hiện thủ thuật cần tuân thủ nghiêm ngặt kỹ thuật vô trùng.
  • Việc sử dụng màn huỳnh quang tăng sáng được khuyến nghị trong quá trình tiêm để xác định chính xác vị trí kim và tránh tiêm thuốc ra ngoài bao khớp.
  • Cần tránh tạo áp lực lên khu vực tiêm trong suốt quá trình thủ thuật.
  • Tuyệt đối không tiêm thuốc vào các khớp đang bị nhiễm trùng.

Quá liều và cách xử lý

Quá liều và xử trí

  • Hiện tại, chưa có báo cáo nào về các phản ứng toàn thân đã xảy ra khi tiêm quá liều gadopentetic acid.

Nguồn tham khảo

MEDSCAPE: https://reference.medscape.com/drug/magnevist-gadopentetate-343766#0

FDA: https://www.accessdata.fda.gov/drugsatfda_docs/label/2014/019596s057lbl.pdf

EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/3863#PRODUCTINFO

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0